Luận văn thạc sĩ chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài từ thực tiễn thành phố hà nội - Pdf 45

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐINH PHƯƠNG HOA

CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, 2017


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐINH PHƯƠNG HOA

CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành:
Mã số:

Chính sách công
60 34 04 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG



NƯỚC

NGOÀI.........................................................8 1.1. Cơ sở lý luận về chính sách thu
hút đầu tư trực tiếp nước ngoài .........................8 1.2. Kinh nghiệm về chính sách
thu hút FDI của một số quốc gia, địa phương trong nước và bài học rút ra cho
thành phố Hà Nội ...........................................................15 CHƯƠNG 2: THỰC
TRẠNG CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ...........................................26 2.1. Những yếu tố tác
động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của thành phố Hà
Nội .......................................................................................................................26
2.2. Thực trạng chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của thành phố Hà
Nội...32 2.3. Tác động của chính sách thu hút FDI đến kết quả thu hút FDI của
thành

phố



Nội..............................................................................................................

40

2.4. Những hạn chế đặt ra đối với chính sách thu hút FDI của thành phố Hà Nội ...49
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CHÍNH

SÁCH

THU

thành

phố



Nội ......................................................................................................61 3.2. Các giải
pháp nhằm hoàn thiện chính sách thu hút FDI của thành phố Hà Nội........66 KẾT
LUẬN ..............................................................................................................79
DANH

MỤC

TÀI

KHẢO...............................................................81

LIỆU

THAM


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4

Từ viết tắt

16
17
18
19
20
21
22
23
24
25

GCN
KCN
KH & ĐT
KT - XH
NSNN
NXB CTQG
QLNN
KCX & KCN
TNDN
TP.
UBND
XTĐT
WTO

26

ODA

Ý nghĩa

Official Development Assistance
Hỗ trợ phát triển chính thức


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Dòng vốn FDI vào Trung Quốc năm 2008 - 2013 ...................................15
Bảng 2.1: Tình hình thu hút vốn FDI vào thành phố Hà Nội từ 2010 - 2016...........40
Bảng 2.2: Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài của thành phố Hà Nội .................42
Bảng 2.3: Tình hình thu hút FDI được cấp giấy phép theo lĩnh vực đầu tư .............42
Bảng 2.4: Tình hình thu hút FDI theo đối tác đầu tư của thành phố Hà Nội............44
Bảng 2.5: Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp FDI đang
hoạt động tại thời điểm 32/12/2016 ..........................................................................45
Bảng 2.6: Tốc độ tăng trưởng GRDP của thành phố Hà Nội ...................................46
Bảng

2.7:

Giá

trị

hàng

hóa

xuất

khẩu


Biểu đồ 2.3:

Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của thành phố Hà Nội

48

Biểu đồ 2.4:

Thuế thu nhập cá nhân của Việt Nam so với các nước trong 52
khu vực

Biểu đồ 3.1:

Mục tiêu chuyển đổi tỷ trọng cơ cấu kinh tế thành phố Hà Nội 62
năm 2020


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment - FDI) được coi “là
một trong những nguồn vốn đầu tư quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội đất
nước trong thời kỳ đổi mới. Mở cửa để thu hút FDI là một trong những nhiệm vụ và
giải pháp cần thiết và có tính nguyên tắc trong thời kỳ quá độ”.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta đang chuyển sang giai đoạn phát triển
mới đòi hỏi phải huy động mọi nguồn lực từ nhiều phía với số lượng lớn so với
trước đây. Một trong những nguồn lực quan trọng từ bên ngoài phải kể đến là FDI.
Ngoài tác động phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, qua các hoạt động FDI
còn tạo cơ hội tiếp nhận kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm kinh doanh, các sáng chế,
phát minh, bí quyết công nghệ, năng lực quản lý, điều hành, giúp các chủ thể trong
nước và nền kinh tế nói chung đẩy nhanh quá trình phát triển những ngành nghề có

khó khăn phiền hà các nhà đầu tư. Nhiều nhà đầu tư nước ngoài và một số chuyên
gia kinh tế Việt Nam gần đây đã đưa ra cảnh báo, nếu không tiếp tục cải thiện môi
trường đầu tư hơn nữa Việt Nam có thể bị tụt lại so với các quốc gia trong khu
vực trong thu hút các dự án FDI.
Vì vậy, nghiên cứu thực trạng chính sách thu hút FDI của Hà Nội nhằm làm rõ
những điểm mạnh, những hạn chế của các chính sách và nguyên nhân của
chúng, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách của Thành phố
là đề tài có tính thời sự và cấp thiết. Từ thực tiễn đó, với tư cách là học viên
chuyên ngành Chính sách công, tôi chọn đề tài “Chính sách thu hút đầu tư trực
tiếp nước ngoài từ thực tiễn thành phố Hà Nội” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
Cao học của mình, chuyên ngành Chính sách công.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài giữ vai trò quan trọng trong nguồn vốn đầu tư của
các nước trên thế giới. Đối với các quốc gia đang phát triển như Viêt Nam, nhu cầu
vốn cho phát triển rất lớn trong khi nguồn vốn trong nước thì hạn hẹp thì nguồn vốn
FDI lại càng có tầm quan trọng đặc biệt. Với tầm quan trọng như vậy, chính sách
đối với FDI của nước tiếp nhận vốn đầu tư trở thành đối tượng quan tâm nghiên cứu
của các nhà nghiên cứu trên thế giới cũng như trong nước, của các chính phủ, các tổ
chức xã hội, các tổ chức y tế. Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu cả lý
luận và thực tiễn về FDI nói chung và chính sách thu hút FDI nói riêng. Do vậy,
trong khả năng và phạm vi nghiên cứu, luận văn chủ yếu điểm lại các công trình
nghiên cứu về FDI dưới đây:

2


- PGS. TS Trần Thị Minh Châu (2008), Về chính sách khuyến khích đầu tư ở
Việt Nam, NXB CTQG, Hà Nội. Cuốn sách bên cạnh việc làm rõ cơ sở lý luận,
phân tích kinh nghiệm hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách khuyến khích
đầu tư của một số nước như: Trung Quốc, Philippin, Inđônêxia, Hàn Quốc, Thái

- Trần Thanh Tùng (2011), Thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài của Hà Nội, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng giảng
viên lý luận chính trị - Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận văn hệ thống hóa một số
vấn đề lý luận về thu hút và sử dụng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đồng thời
đưa ra và phân tích kinh nghiệm thực tiễn về thu hút, sử dụng FDI của một số
thành phố trên thế giới để rút ra bài học kinh nghiệm cho Hà Nội. Phân tích và
đánh giá thực trạng thu hút, sử dụng FDI trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn
2000 - 2009. Đề xuất một số giải pháp nhằm đổi mới việc thu hút, sử dụng FDI
của thủ đô Hà Nội, giai đoạn 2010 - 2020.
- Nguyễn Thị Thìn (2012), Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với
việc nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Kinh
tế, Học viện Khoa học xã hội. Luận án trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư
trực tiếp nước ngoài và tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với việc nâng
cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam. Thực trạng và những giải pháp
thu hút FDI nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam.
Ngoài ra, còn có nhiều bài viết đăng trên các tạp chí trong và ngoài nước bàn
về các khía cạnh liên quan đến FDI như tác động của FDI; vị trí, vai trò của FDI;
quản lý nhà nước đối với khu vực này; các biện pháp thu hút FDI phục vụ phát triển
KT - XH, chính sách đối với FDI tại Việt Nam. Nhưng các nghiên cứu xuất phát từ
nhiều thời điểm lịch sử, khác nhau về tầm nhìn, mục đích, khía cạnh… Bên cạnh
đó, đến nay vẫn còn ít công trình nghiên cứu một cách đầy đủ, có hệ thống về chính
sách thu hút FDI trên địa bàn thành phố Hà Nội. Luận văn này tiếp tục thừa kế, bổ
sung và phát triển các kết quả nghiên cứu đã có nhưng tập trung phân tích một cách
có hệ thống, toàn diện về chính sách thu hút FDI trên địa bàn thành phố Hà Nội, đặc
biệt là sau khi Hà Nội mở rộng, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của Việt
Nam ngày càng sâu rộng.

4




5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin: nguồn thông tin và số liệu là các nguồn thứ
cấp, được thu thập từ các nguồn thôn tin được công bố chính thức từ các cơ quan
nhà nước các cấp, các nghiên cứu của các cá nhân tổ chức trong và ngoài nước về
chính sách thu hút FDI tại Việt Nam nói chung và tại Hà Nội nói riêng (bao gồm
các báo cáo của WB, IMF, VCCI, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở kế hoạch và Đầu tư
thành phố Hà Nội, Cục thống kê Hà Nội,…), tài liệu từ các trang Web trên Internet,
các công trình nghiên cứu và các tài liệu khác có liên quan đến đề tài.
- Phương pháp xử lý thông tin, số liệu đã thu thập: Sử dụng phương pháp phân
bổ thống kê để hệ thống hóa, tổng hợp tài liệu; phân chia theo các nội dung phù hợp
với việc nghiên cứu về chính sách thu hút FDI tại địa bàn nghiên cứu.
Công cụ sử dụng tính toán trong luận văn là phần mềm máy tính Excel.
- Phương pháp phân tích định tính: nhằm phân tích và đánh giá thực trạng
chính sách thu hút FDI của thành phố Hà Nội, làm rõ những ưu điểm cũng như hạn
chế của các chính sách này, từ đó đề xuất những phương hướng và giải pháp phù
hợp.
+ Phương pháp thống kê kinh tế (thống kê mô tả)
+ Phương pháp so sánh
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Kết quả nghiên cứu luận văn được thể hiện ở các nội dung sau:
- Góp phần hệ thống hóa và phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễn của
việc hoàn thiện chính sách thu hút FDI ở Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng.
- Phân tích thực trạng chính sách thu hút FDI và tác động của nó đối với sự
tăng trưởng kinh tế - xã hội của TP. Hà Nội.
- Trên cơ sở những phân tích và đánh giá trên, luận văn đã chỉ ra những hạn
chế tồn tại cần phải hoàn thiện của chính sách thu hút FDI của Việt Nam nói chung
và của TP. Hà Nội nói riêng. Từ đó đưa ra những đề xuất phương hướng và các
giải pháp hoàn thiện chính sách nhằm tăng cường thu hút FDI vao TP. Hà Nội đến
năm 2030.

Ủy ban Liên hợp Quốc về Thương mại và phát triển (UNCTAD) cũng đã đưa
ra định nghĩa: “FDI là hoạt động đầu tư bao gồm mối quan hệ dài hạn, phản ánh
lợi ích và quyền kiểm soát lâu dài của một thực thể thường trú ở một nền kinh tế
(nhà đầu tư nước ngoài hoặc công ty mẹ nước ngoài) trong một doanh nghiệp
thường trú ở một nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài
(doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trực tiếp, doanh nghiệp liên doanh hoặc chi
nhánh nước ngoài)”. [49, tr. 465]
Năm 2005, Luật đầu tư của Việt Nam được điều chỉnh và đã đưa ra định
nghĩa: “FDI là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và
các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư”. [19, Điều 3, Chương I]
Như vậy, mặc dù còn nhiều quan niệm khác nhau về FDI, nhưng theo tác giả
luận văn có thể rút ra một kết luận chung là: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình
thức mà nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư
tại một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác nhằm mục đích kinh doanh có lãi.
Qua định nghĩa trên cho thấy bản chất của FDI là đầu tư, là hoạt động tìm
kiếm lợi nhuận bằng con đường kinh doanh của chủ ĐTNN. Bởi thế, FDI
mang những đặc điểm quan trọng khác với các hình thức đầu tư khác như sau:

8


Thứ nhất, FDI là loại hình chu chuyển vốn quốc tế, trong đó chủ sở hữu vốn
đầu tư là nước ngoài, tiến hành hoạt động đầu tư ở nước ngoài, có nghĩa là doanh
nghiệp tiếp nhận vốn FDI không thuộc quốc gia của chủ đầu tư.
Thứ hai, FDI gắn liền với việc di chuyển các yếu tố đầu tư ra khỏi biên giới
quốc gia. Các yếu tố đầu tư có thể là tài sản vô hình hoặc tài sản hữu hình. Ngoài
ra, hoạt động FDI còn bao gồm cả hoạt động chuyển giao công nghệ, kinh
nghiệm quản lý, cơ chế bảo hộ quyền sở hữu của nhà ĐTNN. Do đó, đối với
từng loại tài sản khác nhau đòi hỏi nước tiếp nhận đầu tư phải có những cơ chế,
chính sách sao cho phù hợp với tính chất và đặc điểm của từng loại.

chủ định hành động hoặc không hành động, thay vì những tác động của các
lực lượng có quan hê với nhau”. Quan niệm khác lại cho rằng chính sách là những
hành động có tính toán của chủ thể để đối phó với đối tượng quản lý theo hướng
đồng thuận hay phản đối. [1, tr.46]
Như vậy, có thể thấy khó có thể đưa ra một định nghĩa duy nhất đúng về
chính sách. Các chính sách đôi khi có thể được nhận thấy dưới hình thức các
quyết định đơn lẻ, nhưng thông thường nó bao gồm một tập hợp các quyết định
hoặc được nhìn nhận như là một sự định hướng hành động cụ thể. Những nỗ lực
đưa ra các định nghĩa khác nhau về chính sách cũng hàm ý rằng khó có thể xác
định được thời điểm cụ thể mà chính sách cần được ban hành. Chính sách
thường sẽ tiếp tục tiến hóa trong giai đoạn thực hiện, chứ không chỉ cố định như
trong giai đoạn hoạch định chính sách.
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể
để thực hiện đường lối, nhiệm vụ. Chính sách được thực hiện trong một thời gian
nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó. Bản chất, nội dung và phương
hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính tri, kinh
tế, văn hóa.”
- Khái niệm chính sách kinh tế
Chính sách kinh tế đề cập đến các hành động của chính phủ áp dụng vào lĩnh
vực kinh tế trong một giai đoạn, một thời kì lịch sử, nhằm đạt được những yêu cầu
và những mục tiêu kinh tế, chính trị nhất định. Chính sách có thể mang tính chất
đường lối, chiến lược lâu dài, có thể mang tính chất sách lược ngắn hạn. CSKT
được xây dựng trên cơ sở những điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước và những
xu hướng phát triển của xã hội. CSKT thường bị chi phối từ các chính đảng, nhóm
lợi ích có quyền lực trong nước, các cơ quan quốc tế như Quỹ tiền tệ quốc tế, Ngân
hàng thế giới hay tổ chức thương mại thế giới. [19]


10



11


Theo dòng chảy của vốn đầu tư, chính sách FDI được phân thành chính sách
thu hút đầu tư nước ngoài vào trong nước và chính sách đầu tư ra nước ngoài.
- Khái niệm chính sách thu hút FDI
Có thể thấy rằng, chính sách FDI là một bộ phận của chính sách kinh tế đối
ngoại, được ban hành nhằm thu hút đầu tư nước ngoài để tận dụng các nguồn lực
trong nước như tài nguyên, đất đai, lao động, phục vụ cho việc hoàn thành các
mục tiêu kinh tế vĩ mô đã định. Chính sách thu hút FDI của nhà nước là các quyết
định thu hút đầu tư nước ngoài theo quy hoạch tổng thể của nền kinh tế để phát
triển kinh tế, đảm bảo sự phân bổ hợp lý về lực lượng sản xuất, sử dụng có hiệu quả
nguồn lực quốc gia nhằm hoàn thành các mục tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản. Chính
sách thu hút FDI còn là cầu nối quan trọng nối liền nền kinh tế quốc gia vào hệ
thống phân công lao động quốc tế.
Một cách khái quát, có thể hiểu chính sách thu hút FDI như sau: Chính sách
thu hút FDI bao gồm một hệ thống các quyết định thích hợp mà nhà nước áp dụng
để điều chỉnh các hoạt động thu hút và sử dụng FDI vào các ngành, các lĩnh vực
của nền kinh tế quốc gia trong một thời kỳ nhất định, nhằm đạt được mục tiêu kinh
tế vĩ mô đã định trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia đó.
1.1.2. Đặc điểm của chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.2.1. Tính hệ thống
Chính sách thu hút FDI phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích của nước chủ nhà
và lợi ích của các nhà đầu tư nước ngoài, do vậy có tính hệ thống cao. Tính hệ
thống được thể hiện ở tập hợp các nguyên tắc, công cụ, biện pháp thực hiện và mối
liên hệ tác động qua lại giữa chúng. Tính hệ thống còn được biểu hiện ở sự gắn kết
và phù hợp với định hướng chiến lược phát triển quốc gia, các nguyên tắc và cam
kết quốc tế.
1.1.2.2. Mục đích của chính sách thu hút FDI là thu hút và sử dụng nguồn vốn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status