Kế hoạch giáo dục Ngữ văn 8 (trọn bộ theo chủ đề) - Pdf 45

Giáo án Môn Ngữ văn lớp 8 - Mô hình trường học mới VNEN THCS

TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU
TỔ NGỮ VĂN

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN NGỮ VĂN
LỚP 8 (VNEN THCS)

Tuần 1
Tiết 1-4
Văn bản TÔI ĐI HỌC
GV: Ở lớp 7 các em đã được học một tác phẩm của lí Lan đó là tp nào?
Em có nhận xét gì về tấm lòng ng mẹ trong tác phẩm?
GV: Học bài CTMR hẳn trong mỗi chúng ta không quên tấm lòng ng mẹ biết bao bồi
hồi xao xuyến trong ngày đầu dẫn con đi học. Ng mẹ ấy bồi hồi xao xuyến vì đang
được sống lại những kỉ niệm ngày đầu cắp sách đến trường: “ Hằng năm cứ và cuối
thu, .. Mẹ tôi âu yếm nắm lấy tay tôi dẫn đi trên con đường dài và hẹp”. Câu văn đầy
ắp kỉ niệm tuổi thơ trong sáng ấy đã ngân nga, trầm bổng trong lòng ng mẹ và vương
vấn khôn nguôi trong tâm trí hS chúng ta.
Nội dung ghi
bảng
1.Khơi nguồn
“Tôi … đãng”, Câu văn như cánh cửa dịu dàng mở ra, đẫn ng đọc kỉ niệm:
vào tg đầy ắp những sự việc, những con ng, những cung bậc tình cảm
đẹp đẽ, đáng nhớ. TT tg ấy là cậu bé ngày đầu đến trường.
Hoạt động của GV – HS

- Thời gian và không khí ngày tựu trường ở thời điểm hiện tại nhân
vật hồi tưởng về kn ngày đầu tiên đi hoc.
2. –

+ Tình huống truyện
+ T/c ấm áp của ng lớn tuổi đối với các em nhỏ
+ h/a t/n, ngoi trường
+ Các ss giàu chất trữ tình.

2. Về tác phẩm:
a) Đọc toàn bộ truyện ngắn, những kĩ niệm về buổi tựu trường đầu tiên được nhà
văn diễn tả theo trình tự:
- Từ hiện tại nhớ về quá khứ: tiết trời cuối thu, hình ảnh các em nhỏ đến trường
gợi cho nhân vật “tôi” nhớ lại.
- Dòng hồi tưởng của nhân vật “tôi” trở về con đường cùng mẹ tới trưởng.
- Cảm giác của nhân vật “tôi” khi nhìn thấy ngôi trường ngày khai giảng, khi nhìn
các bạn, lúc nghe gọi tên mình vào lớp.
- Tâm trạng hồi hộp của nhân vật “tôi” lúc ngồi vào chỗ của mình trong giờ học
đầu tiên.
b) Những hình ảnh, chi tiết chứng tỏ tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân
vật “tôi” khi cùng mẹ đi trên đường tới trường, khi nghe gọi tên và phải rời bàn tay mẹ
cùng các bạn đi vào lớp, khi ngồi trong lớp đón giờ học đầu tiên:
- Con đường, cảnh vật trên đường vốn rất quen nhưng lần này tự nhiên thấy lạ,
nhân vật “tôi” cảm thấy có sự thay đổi lớn trong lòng mình.
- Nhân vật “tôi” cảm thấy trang trọng và đứng đắn trong chiếc áo vải dù đen dài,
cùng mấy quyển vở mới trên tay.
- Cẩn thận, nâng niu mấy quyển vở, lúng túng muốn thử sức nên xin mẹ được cầm
cả bút, thước như các bạn khác.
- Ngạc nhiên thấy sân trường hôm nay dày đặc cả người, ai cũng ăn mặc sạch sẽ,
gương mặt tươi vui và sáng sủa.
- Ngôi trường vừa xinh xắn vừa oai nghiêm khác thường. Nhân vật “tôi” cảm thấy
mình bé nhỏ, do đó lo sợ vẩn vơ.
- Giật mình và lúng túng khi nghe gọi đến tên mình.
- Càng cảm thấy sợ khi sắp phải rời bàn tay dịu dàng của mẹ.

A. Văn bản “ Tôi đi học” nói lên nỗi nhớ da diết của tác giả về trường xưa, lớp

B. Văn bản “ Tôi đi học” nói lên nỗi nhớ da diết của tác giả về cha mẹ, bạn bè,
thầy cô
C. Văn bản “ Tôi đi học” nói lên những kỷ niệm sâu sắc của tác giả về buổi tựu
trường đầu tiên
D. Văn bản “ Tôi đi học” miêu tả vẻ đẹp của mùa thu ở làng quê Mỹ Lý và nói
lên thái độ ân cần, trìu mến của những người lớn đối với các em bé lần đầu tiên đi học
3. Nội dung của văn bản này là gì ?
A. Tầm quan trọng của học tập.
B. Tâm trạng háo hức của một chú bé trong ngày đầu tiên tới trường.
C.Sự quan tâm của ông đốc đối với học sinh
D. Cả 3 ý trên.

Trang 3


Giáo án Môn Ngữ văn lớp 8 - Mô hình trường học mới VNEN THCS

Trang 4


Giáo án Môn Ngữ văn lớp 8 - Mô hình trường học mới VNEN THCS
Tuần: 2
TPP : 5 - 8

Ngày soạn: 25/ 8/ 2016
Ngày dạy : 30/08, 03/09/2016
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Chủ đề

hiểu văn bản.
Trình bày
được khái
niệm và biết
cách sử dụng
trường từ
vựng. Biết
cách sắp xếp
các nội dung
trong phần

Hoạt động của
Hoạt động của GV
HS
Nhiệm vụ: Thực
HS chia sẻ những kỉ niệm, tình cảm và
hiện các hoạt
ấn tượng sâu sắc về mẹ. Chia sẻ
động theo yêu cầu những lời nhắn nhủ tới mẹ.
của GV
Làm việc cộng
đồng.

Ghi chú
Tùy vào
kết quả
của HS,
GV dẫn
dắt HS
vào vấn

văn bản, tìm hiểu
chú thích – HĐ
các nhân.
Thảo luận nhóm
câu ?a
Ghi chép kết quả
vào nhật kí hoạt
động
Đại diện nhóm
trình bày các
nhóm góp ý.

Thảo luận nhóm
câu ?b
Ghi chép kết quả
vào nhật kí hoạt
động
Đại diện nhóm
trình bày các
nhóm góp ý.

Yêu cầu HS thảo luận ? a
Theo dõi HĐ của HS
Yêu cầu đại diện nhóm trình bày
Phương án:
- cười hỏi: “Mày có muốn vào Thanh
Hóa chơi với mẹ mày...”- cười rất
kịch, giọng ngọt ngào
->Giả dối, trêu cợt.
- Hỏi luôn, giọng vẫn ngọt: “Sao lại

Y/c đại diện nhóm trình bày
Phương án:
* Trong cuộc đối thoại với bà cô:
- Toan trả lời có, nhận ra ý nghĩ cay
độc, cúi đầu không đáp
-> Thông minh, nhạy cảm.
- Cười đáp lại: Không cuối năm thế
nào ...
Trang 6


Giáo án Môn Ngữ văn lớp 8 - Mô hình trường học mới VNEN THCS

Làm việc cá
nhân ? C
Ghi chép kết quả
vào sổ nhật kí
hoạt động
Cá nhân phát
biểu, góp ý xây
dựng.

Hs hoạt động cặp

- Lại im lặng cúi đầu, lòng thắt lại,
khóe mắt cay cay
-> đau đớn, tủi nhục, thương mẹ,
thương thân.
- Nước mắt ròng ròng, chan hoà đầm
đìa → xúc động tích tụ, trào dâng,

Theo dõi, giúp đỡ cá nhân làm việc
Y/c HS trình bày.
Phương án:
- Hồi kí là một thể của kí, ở đó người
viết kẻ lại những chuyện, những điều
chính mình đã trải qua, đã chứng
kiến.
- Biểu cảm trực tiếp → thể hiện xúc
động tình cảm của bé Hồng và khơi
gợi cảm xúc của người đọc
GV giao nhiệm vụ cho cặp đôi thảo
Trang 7


Giáo án Môn Ngữ văn lớp 8 - Mô hình trường học mới VNEN THCS
đôi ?d
Ghi chép kết quả
vào sổ nhật kí
- Báo cáo kết quả.
2Tìm hiểu
chung về
trường từ
vựng

Thảo luận nhóm
câu ?a
Ghi chép kết quả
vào nhật kí hoạt
động
Đại diện nhóm

bộc lộ cảm xúc, hình ảnh thể hiện tâm
trạng, các so sánh giàu sức gợi cảm,
lời văn giàu cảm xúc
GV giao nhiệm vụ cho cặp đôi thảo
luận câu hỏi a
Quan sát theo dõi
Phương án:
- nét chung về nghĩa: Chỉ bộ phận của
cơ thể con người
- Trường từ vựng là tập hợp của các
từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
- Từ thuộc trườn từ vựng „ người ruột
thịt“ – Trong lòng mẹ: tôi, cô, cậu,
mợ, em.
Y/c HS làm việc cá nhân câu ?b
Theo dõi, giúp đỡ cá nhân làm việc
Y/c HS trình bày.
Phương án:
- Trường thời tiết: mát, ẩm, lạnh,giá,
nóng.
- Trường mùi vị: đắng, cay, chua,mặn,
chát, thơm
- Trường âm thanh: the thé, êm dịu,
chối tai.
* Đáp án A.
GV giao nhiệm vụ cho cặp đôi thảo
luận câu hỏi d
Quan sát theo dõi
Phương án:
- Trường từ vựng về người -> TTV về

+ Phần 3: còn lại:Tình cảm của mọi
nngười đối với ông.
- Các sự việc chính được sắp xếp theo
trình tự thời gian, theo sự phát triển
của sự việc.
- Mối quan hệ:
Làm việc cá nhân. - Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau.
Ghi chép kết quả - Tập trung làm rõ cho chủ đề của văn
vào sổ nhật kí
bản là người thầy dạo cao đức trọng.
hoạt động
Y/c HS làm việc cá nhân ý a4.
Cá nhân phát
Theo dõi, giúp đỡ cá nhân làm việc
biểu, góp ý xây
Y/c HS trình bày.
dựng.
Phương án:
- Bố cục của văn bản gồm 3 phần.
+ MB: Nêu ra chủ đề của VB
+ TB: Thường gồm 1 số đoạn nhỏ
trình bày các khía cạnh của của chủ
đề.
+ KB: Tổng kết chủ đề của VB
Làm việc cá nhân - Các phần luôn quan hệ chặt chẽ với
câu b
nhau tập trung làm rõ cho chủ đề của
Ghi chép kết quả VB
vào sổ nhật kí
Y/c HS làm việc cá nhân ý b

lỗi diễn
đạt cũng
như lỗi lô
gic
Trang 9


Giáo án Môn Ngữ văn lớp 8 - Mô hình trường học mới VNEN THCS
thời giúp các nhóm góp ý
em thực hành
vận dụng
việc giải
quyết hệ
thống bài tập

GV chốt
HS làm việc cá
nhân bài 2
Ghi chép kết quả
vào sổ nhật kí
hoạt động
Cá nhân lên bảng
làm
HS góp ý xây
dựng.
Hs hoạt động cặp
đôi bài tập 3
ghi câu trả lời của
mình vào nhật kí
- Báo cáo kết quả.

+ Nhớ lại những hình ảnh về người
mẹ yêu thương: vẻ mặt rầu rầu và sự
hiền từ của mẹ.
+ Đau đớn, xót xa trước những lời lẽ
cay độc của người cô nói về mẹ mình.
+ Yêu thương và bảo vệ người mẹ của
mình trong ý nghĩ
- Tâm trạng của bé Hồng trong đoạn
gặp mẹ và ở trong lòng mẹ:
+ Cảm giác sung sướng đến òa lên
khóc rồi cứ thế nức nở khi được ngồi
lên xe cùng mẹ
+ Cảm giác hạnh phúc tột cùng khi
được ngồi trong lòng mẹ
+ Cảm giác vui sướng lâng lâng, bé
Hồng không mảy may nghĩ ngợi gì
nữa (câu nói của người cô bị chìm đi).
Trang 10


Giáo án Môn Ngữ văn lớp 8 - Mô hình trường học mới VNEN THCS
D- HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
Thực hiện các y/c phần vận dụng.
E- HOẠT ĐỘNGTÌM TÒI, MỞ RỘNG:
HS thực hiện các y/c phần tìm tòi, mở rộng.
*Rút kinh nghiệm sau khi thực hiện chủ đề:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………
Duyệt của TCM

hứng thú để
đi vào bài
mới
Nội dung:
Câu hỏi khởi
động
( TLHD)
B. Hoạt động
hình thành
kiến thức:
Mục đích: HS
đọc sơ lược
và đọc hiểu
văn bản.
Tìm hiểu về
đoạn văn và
cách xây
dựng đoạn
văn.
1.Đọc văn
bản TỨC
NƯỚC VỠ
BỜ
a. Đọc, tìm
hiểu chung

Hoạt động của HS
Nhiệm vụ: Thực
hiện các hoạt động
theo yêu cầu của

đề chung.

Nhiệm vụ: Đọc văn Hs hiện yêu cầu.
Trang 12


Giáo án Môn Ngữ văn lớp 8 - Mô hình trường học mới VNEN THCS
b. Tìm hiểu
chi tiết

bản, tìm hiểu chú
thích – HĐ các
nhân.
Thảo luận nhóm
câu ?a
Làm việc cá nhân.
Ghi chép kết quả
vào sổ nhật kí hoạt
động
Cá nhân phát biểu,
góp ý xây dựng

Y/c HS làm việc cá nhân câu ?a
Theo dõi, giúp đỡ cá nhân làm việc
Y/c HS trình bày.
Phương án:
- Quan đốc thúc sưu, tay sai hung
hăng.
- Anh Dậu vừ mới tỉnh
- Chị đã bán con

bấy giờ.
- Nghệ thuật:
Miêu tả nhân vật, động từ mạnh ...
Yêu cầu HS thảo luận ?c
Thảo luận nhóm
Theo dõi HĐ của HS
câu ?c
Yêu cầu đại diện nhóm trình bày
Ghi chép kết quả
Phương án:
vào nhật kí hoạt
* Trước khi cai lệ đến:
động
+ Rón rén bưng cháo lên cho chồng
Đại diện nhóm
+ Hồi hộp “ chờ xem chồng ăn có
trình bày, các nhóm ngon miệng không”
góp ý.
+ Chúng xông vào -> anh Dậu “lăn
GV chốt
đùng ra không nói được câu gì”
+ Một mình chị đối phó
* Sau khi cai lệ đến:
- Cố van xin tha thiết, giọng run run
- Chị Dậu xám mặt
Trang 13


Giáo án Môn Ngữ văn lớp 8 - Mô hình trường học mới VNEN THCS


=>Người phụ nữ mộc mạc, hiền dịu
đầy vị tha, sống khiêm nhường, biết
nhẫn nhục chịu đựng nhưng hoàn
toàn không yếu đuối, vẫn có sức
sống mạnh mẽ, một tinh thần phản
kháng tiềm tàng
GV chốt kiến thức.
Y/c HS làm việc cá nhân câu ?d
Theo dõi, giúp đỡ cá nhân làm việc
Y/c HS trình bày.
Phương án:
Quy luật “Có áp bức có đấu tranh”.
Hành động của chị Dậu xuất phát từ
một quy luật: “Con giun xét lắm
cũng quằn”. Vì vậy đặt nhan đề Tức
nước vỡ bờ cho đoạn trích là thỏa
đáng vì đoạn trích nêu những diễn
biến phù hợp với cái cảnh tức nước
vỡ bờ.
Yêu cầu HS thảo luận ? d.
Theo dõi HĐ của HS
Yêu cầu đại diện nhóm trình bày
Phương án:
là một đoạn tuyệt khéo vì sự phát
triển rất phù hợp với logic và tính
cách nhân vật.
- Tình thế đặt chị Dậu trước sự lựa
chọn: hoặc là để yên cho chúng giày
xéo, hoặc đứng lên chống lại chúng.
Một cách tự phát của diễn biến, chị

giận, khinh bị kẻ thù đã lên tới tột
độ. Trong màn đấu lực, chị đã
thắng.

HS đọc văn bản
HĐ các nhân ?a1
Ghi chép kết quả
vào sổ nhật kí hoạt
động
Cá nhân phát biểu,
góp ý xây dựng
Thảo luận cặp đôi
câu?a2,3,4
Ghi chép sản phẩm
vào nhật kí hoạt
động
Đại diện cặp đôi
trình bày

Y/c HS làm việc cá nhân ? a1
Theo dõi, giúp đỡ cá nhân làm việc
Y/c HS trình bày.
Phương án:
- 2 ý, mỗi ý được viết thành đoạn
văn
Viết hoa lùi đàu dòng và dấu chấm
xuống dòng
GV giao nhiệm vụ cho cặp đôi thảo
luận ?a2,3,4
Quan sát theo dõi

Ghi chép kết quả Phương án:
vào sổ nhật kí hoạt Đoạn 1
Đoạn 2
động
- Không có câu - Có câu chủ đề
Đại diện báo cáo.
chủ đề.
Các nhóm góp ý
- từ „ Ngô Tất
-Vị trí: Đầu
Tố“ – có tác
đoạn
dụng duy trì đối
tượng
- Các ý lần lượt
trình bày trong - Ý chính nằm
các câu bình
trong câu chủ
đẳng với nha
đề, các câu tiếp
theo cụ thể hóa
-> Đoạn văn
ý chính
song hành
-> Đoạn văn
diễn dịch

Làm việc cá nhân ý
c
Ghi chép kết quả

- Các câu phía trước cụ thể hóa cho
ý chính
-> Đoạn văn quy nạp
Y/C HS thảo luận bài tập 1
Theo dõi hoạt động của HS
Y/c đại diện trình bày
Phương án: HS viết đúng hình thức
đoạn văn, đúng yêu cầu

GV sửa
chữa vài
lỗi diễn
đạt cũng
như lỗi lô
gic

D- HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
Thực hiện các y/c phần vận dụng.
Trang 16


Giáo án Môn Ngữ văn lớp 8 - Mô hình trường học mới VNEN THCS
E- HOẠT ĐỘNGTÌM TÒI, MỞ RỘNG:
HS thực hiện các y/c phần tìm tòi, mở rộng.
*Rút kinh nghiệm sau khi thực hiện chủ đề:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………
Duyệt của TCM

khởi động:
Mục đích:
Tạo hứng
khởi cho HS
hứng thú để
đi vào bài
mới
Nội dung:
Câu hỏi khởi
động
( TLHD)
B. Hoạt động
hình thành
kiến thức:
Mục đích: HS
đọc sơ lược
và đọc hiểu
văn bản.
Nhận diện và
biết cách sử
dụng từ tượng
hình, từ
tượng thanh
trong nói,
viết.
Nhận biết,
vận dụng các
cách liên kết
1.Đọc văn
bản LÃO

hướng,
dẫn dắt
các em
đến vấn
đề chung.

Nhiệm vụ: Đọc văn GV theo dõi, uốn nắn giọng đọc của
bản, tìm hiểu chú
HS
thích – HĐ các
Trang 18


Giáo án Môn Ngữ văn lớp 8 - Mô hình trường học mới VNEN THCS
HẠC

2.Tìm hiểu
văn bản

nhân.
HĐ các nhân ?a
Làm việc cá nhân.
Ghi chép kết quả
vào sổ nhật kí hoạt
động
Cá nhân phát biểu,
góp ý xây dựng

Thảo luận nhóm
câu ?b

+ “Rồi lão chửi yêu nó, lão nói với
nó như nói với đứa cháu bé về bố
nó”.
Yêu cầu HS thảo luận ?b
Theo dõi HĐ của HS
Yêu cầu đại diện nhóm trình bày
Phương án:
* Tâm trạng Lão Hạc xung quanh
việc bán chó:
-Trước khi bán chó: Đắn đo, suy
tính kỹ. Coi việc này rất hệ trọng
- Sau khi bán chó
+ Day dứt, ăn năn” già bằng này
tuổi đầu rồi còn đi đánh lừa một con
chó”
+ Cố làm ra vui vẻ, cười như mếu,
mắt ầng ậng nước-> kìm nén, che
dấu sự buồn bã
+ Mặt co rúm lại, những vết nhăn
xô lại, ép cho nước mắt chảy
ra...khóc hu hu -> thương tiếc, đau
đớn, hối hận.
Trang 19


Giáo án Môn Ngữ văn lớp 8 - Mô hình trường học mới VNEN THCS

Hs hoạt động cặp
đôi ?C
Ghi chép kết quả

=> Lão Hạc là người nông dân
khốn khổ nhưng giàu lòng tự trọng,
hết mực thương con và có nhân cách
cao cả.
GV chốt ý
GV giao nhiệm vụ cho cặp đôi thảo
luận câu hỏi c – phát phiếu học tập
Quan sát theo dõi
Phương án:
- Câu văn :
+ “Chao ôi! Đối với những người ở
quanh ta, …… không bao giờ ta
thương”.
+ Cuộc đời …. N ghĩa khác
- Thái độ, t/c của nhân vật“ tôi“ với
LH.
+ Khi nghe lão Hạc kể chuyện bán
chó: muốn ôm choàng lão mà òa
khóc, an ủi lão, bùi ngùi nhìn lão,
ôn tồn -> cảm thông, thương xót.
+ giấu giếm vợ, ngầm giúp..-> tế
nhị, chia sẻ.
+ Khi nghe Binh Tư kể lão xin bả
chó: “Hỡi ơi!..thêm đáng buồn” ->
không giận, buồn, thất vọng.
+ Trước cái chết của lão Hạc ->
càng kính trọng và thương lão Hạc,
củng cố niềm tin “đời chưa hẳn
đáng buồn...”
=> Một trí thức nghèo, giàu tình

các đoạn văn
trong văn
bản.

Làm việc cá nhân?
a Ghi chép kết quả
vào sổ nhật kí hoạt
động
Cá nhân phát biểu,
góp ý xây dựng

Y/c HS trình bày.
Phương án:
d. Cái chết đau đớn của Lão Hạc lại
khiến ông giáo giật mình và ngẫm
nghĩ về cuộc đời. Cuộc đời chưa hẳn
đã đáng buồn bởi may mà ý nghĩ
trước đó của mình đã không đúng,
bởi còn có những con người cao quý
như lão Hạc. Nhưng cuộc đời lại
đnags buồn theo nghĩa: Con người
có nhân cách cao đẹp như lão Hạc
mà không được sống. Sao ông lão
đáng thương, đáng kính như vậy mà
phải chịu đựng cái chết vật vã, dữ
dội thế này.
e. NT:
- Truyện kể bằng lời nv “Tôi” làm
truyện vừa gần gũi, chân thực, vừa
mang tính triết lý nhân văn sâu sắc,

Hs hoạt động cặp
đôi phần b
Ghi chép kết quả
vào phiếu học tập
Đổi phiếu cho
nhau, nhận xét.
Báo cáo kết quả

Thảo luận nhóm
câu phần c
Làm việc cá nhân.
Ghi chép kết quả
vào sổ nhật kí hoạt
động
Cá nhân phát biểu,
góp ý xây dựng

Làm việc cá nhân?
*

HS làm việc cá nhân câu ?a
Theo dõi, giúp đỡ cá nhân làm việc
Y/c HS trình bày.
Phương án:
Đ1, Đ2 cùng viết về một ngôi trường
nhưng giữa việc tả cảnh hiện tại với
cảm giác về ngôi trường ấy không
có sự gắn bó với nhau. -> tạo cảm
giác hụt hẫng cho người đọc.
GV giao nhiệm vụ cho cặp đôi thảo

- Từ ngữ liên kết: Nói tóm lại
-> nhìn chun lại, tổng kết lại, nói
một cách tổng quát thì, nói cho
cùng, có thể nói....
* Ví dụ 4:
- câu liên kết: Ái dà lại còn chuyện
đi học nữa cơ đấy!
- Vì: nối tiếp và phát triển ý ở cụm
Trang 22


Giáo án Môn Ngữ văn lớp 8 - Mô hình trường học mới VNEN THCS
Ghi chép kết quả
vào sổ nhật kí hoạt
động
Cá nhân phát biểu,
góp ý xây dựng

C. Hoạt động
luyện tập:
MĐ: Củng cố
lại kết quả
lĩnh
Hội kiến thức
của HS, đồng
thời giúp các
em thực hành
vận dụng việc
giải quyết hệ
thống bài tập


BT2: Lời khẳn định một thái độ, một
cách ứng xử mang tinh thần nhân
đạo: Cần phải quan sát, suy nghĩ
đầy đủ về những con người hằng
ngày sống quanh mình, cần phải
nhìn nhận họ bằng lòng đồng cảm,
bằng đôi mắt của tình thương.
Khi đánh giá con người: ta cần biết
đặt mình vào cảnh ngộ cụ thể của họ
thì mới có thể hiểu đúng, cảm thông
đúng.
Y/C HS thảo luận bài tập 3,4
Thảo luận nhóm
Theo dõi hoạt động của HS
bài tập 3,4
Y/c đại diện trình bày
Ghi chép kết quả
Phương án: HS viết đúng hình thức
vào nhật kí học tập đoạn văn, đúng yêu cầu
Đại diện nhóm
Phương án:
trình bày, các nhóm BT3:
góp ý
- Từ tượng hình: Rón rén, lẻo khoẻo
,chỏng quèo
- Từ tượng thanh: soàn soạt, bịch,
bốp,
BT4:
Cười ha hả: to, sảng khoái, đắc ý.

………………
Duyệt của TCM

...................................

ĐăkTô, ngày 12 tháng 9 năm 2016

Ngô Thụy Miên

Trang 24


Giáo án Môn Ngữ văn lớp 8 - Mô hình trường học mới VNEN THCS
Tuần: 5
TPP : 17 - 20

Ngày soạn: 16/ 9/ 2016
Ngày dạy : 19, 24/09/2016

KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Chủ đề
Bài 5 : TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
Người thực hiện: Ngô Thụy Miên
Lớp: 8F
Chuẩn bị của GV và HS:
-GV: Tài liệu, tranh ảnh, bảng phụ
-HS: Bảng nhóm, phiếu bài tập.
Mục tiêu bài học:
Tổ chức các hoạt động:

đến tìm
hiểu bài
mới.
HS có thể
đưa ra
nhiều
phương
án
GV định
hướng,
dẫn dắt
các em
đến vấn
đề chung.

HĐ các nhân ?a, b
Làm việc cá nhân.
Ghi chép kết quả

Y/c HS làm việc cá nhân câu ?a,b
Theo dõi, giúp đỡ cá nhân làm
việc

B. Hoạt động
hình thành kiến
thức:
Mục đích: phân
biệt được các từ
ngữ địa phương
với từ ngữ toàn


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status