Giáo án : Ngữ văn 8
Tuần 1: Ngày soạn : 28/8/2007
Tiết 1 2: Tôi đi học
(Thanh Tịnh)
A. Mục tiêu cần đạt đ ợc : Giúp học sinh
- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi ở buổi tựu trờng
đầu tiên trong đời.
- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh.
B. Hoạt động học:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động của giáo viên
? Bài học đầu tiên của chơng trình Ngữ văn
7 em đã đợc học bài gì? của ai? Nội dung
bài ấy nói về chuyện gì, thể hiện tâm trạng
gì, của ai? Thuộc kiểu V B gì?
Hoạt động 2: Bài mới
GV gọi HS đọc chú thích * ở SGK.
? Trình bày những hiểu biết của em về
Thanh Tịnh?
? Nêu những nét chính về sự nghiệp VH?
? Đặc điểm thơ, truyện?
? Xuất xứ tác phẩm Tôi đi học?
- Giáo viên đọc mẫu
- Hớng dẫn học sinh đọc
GV hớng dẫn HS tìm hiểu chú thích
? Xét về mặt thể loại VB, có thể xếp bài
này vào kiểu loại VB nào? Có thể gọi đây
là VB nhật dụng, VBBC đợc không? vì
sao?
Định hớng trả lời của học sinh
- Văn bản nhật dụng: Cổng trờng mở ra
đây là 1 tác phẩm văn chơng thật sự có giá
trị t tởng NT, đã đợc XB từ lâu.
? Mạch truyện đợc kể theo dòng hồi tởng
của nvật tôi theo trình tự t/g của buổi tựu
trờng đầu tiên, vậy ta có thể tạm ngắt
những đoạn ntn?
? Nỗi nhớ buổi tựu trờng của t/g đợc khơi
nguồn từ thời điểm nào? vì sao?
? Tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ lại kỷ
niệm cũ ntn? Phân tích giá trị biểu cảm
của 4 từ láy tả cảm xúc ấy?
? Những cảm xúc có trái ngợc, mâu thuẩn
nhau không? Vì sao?
vật trong buổi tựu trờng đầu tiên.
- Truyện có 5 đoạn cụ thể:
1. Từ đầu rộn rã: Khơi nguồn nổi nhớ
2. Tiếp ngọn núi: Tâm trạng hoặc cảm
giác của nvật tôi trên đờng cùng mẹ đến tr-
ờng
3. Tiếp các lớp: Khi đứng giữa sân tr-
ờng, khi nhìn mọi ngời, các bạn.
4. Tiếp nào hết: Khi nghe gọi tên và
rời mẹ vào lớp.
5. Tiếp đến hết: khi ngồi vào chổ của
mình và đón nhận tiết học đầu tiên.
2- Tìm hiểu chi tiết truyện:
a) Khơi nguồn kỷ niệm: HS đọc 4 câu đầu.
Lúc cuối thu, lá rụng nhiều, mây bàng
bạc, mấy em bé rụt rè cùng mẹ đến trờng.
- Sự liên tởng tơng đơng, tự nhiên giữa
đứa bé lần đầu đợc đến trờng.
Hết tiết 1, chuyển tiết 2
c) Tâm trạng và cảm giác của tôi khi đến trờng
GV đọc đoạn văn và nêu v/đ
- Tâm trạng của tôi khi đến trờng, khi đứng
giữa sân trờng, nhìn thấy cảnh dày đặc cả
ngời, nhất là khi nhìn thấy cảnh các bạn
học trò cũ vào lớp.
Là tâm trạng lo sợ vẫn vơ, vừa bở ngỡ
vừa ớc ao thầm vụng, lại cảm thấy chơ vơ
vụng về, lúng túng. Cách kể tả nh vậy
thật tinh tế và hay. ý kiến của em ?
HS lắng nghe
- HS thảo luận, nêu ý kiến.
* Tâm trạng háo hức là sự chuyển biến
rất hợp quy luật tâm lý trẻ mà nguyên nhân
chính là cảnh trờng Mỹ Lý xinh xắn
* Tâm trạng cảm thấy chơ vơ, vụng về,
lúng túng tâm trạng buồn cời, hồi trống
đầu năm vang dội, rộn rã, nhanh gấp. Bởi
vì hoà với tiếng trống còn có cả nhịp tim
thình thịch
d) Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi khi nghe ông đốc gọi danh sách HS mới và khi rời
tay mẹ, bớc vào lớp.
? Tâm trạng của tôi khi nghe ông đốc
đọc bản DSHS mới ntn?
? Vì sao tôi giúi đầu vào lòng mẹ tôi nức
nở khóc khi chuẩn bị bớc vào lớp có thể
nói chú bé này tinh thần yếu đuối không?
Tôi lúng túng vì tôi cha bao giờ bị chú ý
Kết thúc tự nhiên, bất ngờ: vừa khép lại
bài văn, vừa mở ra 1 thế giới mới, 1 bầu
trời mới. Dòng chữ thể hiện chủ đề của
truyện ngắn này.
Hoạt động 3: Tổng kết
? Truyện ngắn trên có sự kết hợp của các
loại VB sau không?
- Biểu cảm; miêu tả; kể chuyện?
? Vai trò của thiên nhiên trong truyện ngắn
này ntn?
? Chất thơ của truyện thể hiện từ những
yếu tố nào? Có thể gọi truyện ngắn này là
bài thơ bằng văn xuôi đợc không? Vì sao?
* HS đọc mục ghi nhớ trong SGK
HS thảo luận, trả lời.
HS trả lời
HS thảo luận
GV nhận xét
Cả lớp lắng nghe
Hoạt động 4: Luyện tập
? Trong truyện ngắn Tôi đi học t/g sử
dụng bao nhiêu biện pháp NT so sánh?
? Thái độ cử chỉ của những ngời lớn (Ông
đốc, thầy giáo, bà mẹ, các phụ huynh) ntn?
Điều đó nói lên điều gì?
Có 12 lần Thanh Tịnh sữ dụng biện
pháp NT so sánh.
- HS nhớ và ghi lại
Chăm lo ân cần, nhẫn nại, tơi cời đón
Đó là những tấm lòng nhân hậu, thơng yêu
Hoạt động của HS
HS: + VD về từ đồng nghĩa: Máy bay - phi
cơ - tàu bay, nhà thơng bệnh viện, đèn
biển hải đăng.
+ VD về từ trái nghĩa: Sống chết, nóng
lạnh, tốt xấu.
Các từ có mqh bình đẳng về ngữ nghĩa
cụ thể:
+ Các từ đồng nghĩa trong nhóm có thể
thay thế cho nhau trong một câu văn cụ
thể.
+ Các từ trái nghĩa trong nhóm có thể
loại trừ nhau khi lựa chọn để đặt câu.
GV: ? a) Nghĩa của từ động vật rộng hơn
hay hẹp hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá
? tại sao ?
b) Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn
nghĩa của các từ voi, hơu? nghĩa của từ
chim rộng hơn hay hẹp hơn từ tu hú, sáo?
tại sao? Của cá rộng hay hẹp hơn cá rô, cá
thu? Tại sao?
c) Nghĩa các từ thú, chim, cá rộng hơn
nghĩa của những từ nào, đồng thời hẹp hơn
nghĩa của những từ nào?
GV: Cho các từ: cây, cỏ, hoa
Y/c: Tìm cá từ ngữ có phạm vi nghĩa hẹp
hơn cây, cỏ, hoa và từ ngữ có nghĩa rộng
hơn.
? Thế nào là một từ ngữ có nghĩa rộng &
nghĩa hẹp?
Bài tập 3: GV hớng dẫn
nghĩa của 1 từ ngữ khác.
Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng,
vừa có nghĩa hẹp vì t/c rộng- hẹp của
nghĩa từ ngữ chỉ là tơng đối.
* HS đọc chậm rõ ghi nhớ ở SGK
(Các bạn lắng nghe)
- HS tự làm vào vở bài tập
a. Tính chất đốt d. Từ nhìn
b. Từ nghệ thuật e. Từ đánh
c. Từ thức ăn
a- Từ xe cộ bao hàm các từ xe đạp, xe máy, xe hơi
b- Từ kim loại bao hàm các từ sắt, đồng, nhôm
c- Từ hoa quả bao hàm các từ chanh, cam chuối
d- Từ họ hàng bao hàm các từ ngữ họ nội, họ ngoại, bác, cô, chú, gì
e- Từ mang bao hàm các từ xách, khiêng, gánh
Bài tập 4: GV hớng dẫn
GV gợi ý
HS tự làm
- Nhóm 3 động từ :chạy, vẫy, đuổi
(Chạy có phạm vi nghĩa rộng)
C. Củng cố dặn dò: - Về nhà học kỹ phần ghi nhớ.- Chuẩn bị bài mới: Tính thống nhất về
chủ đề của văn bản
Ngày soạn : 06/9/2005
Tiết 4: tính thống nhất về chủ đề của văn bản
A/ Kết quả cần đạt đ ợc : Giúp HS
- Nắm đợc tính thống nhất về chủ đề của văn bản trên cả hai phơng diện hính thức và nội
dung.
- Vận dụng đợc kiến thức vào việc xây dựng các văn bản nói, viết đảm bảo tính thống nhất
GV nêu v/đề 3: Dựa vào kết quả phân tích
2 v/đ trên, em nào có thể trả lời: Thế nào là
tính thống I về chủ đề của VB?
? Tính thống I này thể hiện ở những phơng
=> VB miêu tả những việc đã xẩy ra, đó là
những hồi tởng của Tg về ngày đầu tiên đi
học.
=> Để phát biểu ý kiến và bộc lộ cảm xúc
của mình về một kỷ niện sâu sắc từ thủa
thiếu thời.
HS trả lời
HS lắng nghe
=> Nhan đề tôi đi học có ý nghĩa tờng
minh, giúp chúng ta hiểu ngay nội dung
của VB là nói về chuyện đi học.
- Các từ ngữ: kỷ niện mơn man lần đầu
tiên đến trờng, đi học, 2 quyển vở mới
- Các câu: (HS tìm và trả lời)
HS : a) Trên con đờng đi học:
- Con đờng quen đi lại lắm lần bổng đổi
khác, mới mẽ.
- Hành động lội qua sông thả diều đã
chuyển đổi việc đi học thật thiêng liêng,
tự hào.
b) Trên sân trờng (HS thảo luận)
c) Trong lớp học (HS thảo luận)
=> Là sự nhất quán ý đồ, ý kiến, cảm xúc
của t/g đợc thể hiện trong VB
=>+Hình thức: nhan đề của VB
diện nào?
_____________________________________________________________
Tuần 2 : Soạn ngày 07/9/2006
Tiết 5-6: Văn bản
Trong lòng mẹ
(Trích tiểu thuyết tự thuật: Những ngày thơ ấu)
- Nguyên Hồng -
A. Kết quả cần đạt đ ợc: Giúp HS
- Đồng cảm với nổi đau tinh thần, tình yêu mãnh liệt, nồng nàn của chú bé Hồng đ/v ngời
mẹ đáng thơng đợc biểu hiện qua ngòi bút hồi ký tự truyện thấm đợm chất trữ tình châm thành
và truyền cảm của tác giả.
- Rèn các kỷ năng phân tích nhân vật, khái quát đặc điểm tính cách qua lời nói, nét mặt,
tâm trạng; phân tích cách kể chuyện kết hợp nhuần nhuyễn với tả tâm trạng, cảm xúc bằng lời
văn thống thiết:. Cũng cố hiểu biết về thể loại tự truyện hồi ký; có thể so sánh với bài tôi đi
học vừa học.
B. Chuẩn bị:
- Tập truyện những ngày thơ ấu
- Chân dung nhà văn Nguyên Hồng
- Bức tranh phóng to minh hoạ cảnh bé Hồng nằm trong lòng mẹ (sgk t17)
C. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ
GV: ? Bài tôi đi học đợc viết theo thể loại
gì? Vì sao em biết?
HS: Thể loại truyện ngắn - hồi tởng: Sự kết
hợp của các kiểu VB: Tự sự mtả - b
cảm. Nội dung, bố cục, mạch văn và các
h/a chi tiết trong bài đã c/m điều đó.
HS thảo luận, trả lời.
Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới
Trờng THCS Bình Thịnh
Giáo viên :Đặng Minh Th
+ Từ đầu ngời ta hỏi đến chứ? Cuộc gặp
gở trò chuyện với bà cô.
+ Tiếp đó đến hết. Cuộc gặp gỡ giữa hai
mẹ con bé Hồng.
II/ Hiểu văn bản:
1. Nhân vật bà cô (Qua cái nhìn và tâm trạng của bé Hồng)
GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
? Nhân vật bà cô đợc thể hiện qua những
chi tiết kể, tả nào? Những chi tiết ấy kết
hợp với nhau ntn và nhằm mục đích gì?
Mục đích ấy có đạt không?
HS lắng nghe
HS phát hiện, phân tích và suy luận.
GV bổ sung:
- Đoạn văn đầu tiên (4 câu) đầu có tác dụng
gợi ra hoàn cảnh không gian, t/g sự việc để
nhân vật bà cô
xuất hiện trong cuộc gặp gỡ và đối thoại với
đứa cháu ruột.
Trờng THCS Bình Thịnh
Giáo viên :Đặng Minh Th
9
Giáo án : Ngữ văn 8
? Cử chỉ: Cời hỏi và nội dung câu hỏi của
bà cô có phản ánh đúng tâm trạng & t/c
của bà với chị dâu- mẹ bé Hồng với đứa
cháu ruột bé Hồng hay không? Vì sao
em nhận ra điều đó? Từ ngữ nào biểu hiện
thực chất thái độ của bà?
Rất kịch nghĩa là gì?
- Bà cô: Mắt long lanh, nhìn cháu chằm chặp
càng tỏ sự giả dối và độc ác. Tiếp tục đóng
kịch khi đó bé Hồng im lặng, cúi đầu rng
2
muốn khóc, bà lại khuyên, an ủi, khích lệ, tỏ
ra rộng lợng hai chữ em bé ngân dài
Bà cô lại tỏ ra lạnh lùng vô cảm trớc sự đau
xót, đến phẩn uất của đứa cháu. Bà ta kể về sự
đói rách, túng thiếu của ngời chị dâu cũ với vẽ
thích thú ra mặt.
Tính cách của bà cô : Là ngời đàn bà lạnh
lùng, độc ác, nham hiểm. Đó là h/a mang ý
nghĩa tố cáo hạng ngời tàn nhẫn đến héo khô
cả t/c ruột thịt trong XH thực dân nữa phong
kiến xa và không phải hoàn không hoàn toàn
không còn tồn tại trong XH ngày nay. H/a bà
cô gây cho ngời đọc sự khó chịu, căm ghét
cũng chính là H/a tơng phản giúp t/g thể
hiện h/a ngời mẹ và tình cảm của bé Hồng
Trờng THCS Bình Thịnh
Giáo viên :Đặng Minh Th
10
Giáo án : Ngữ văn 8
với mẹ mạnh mẽ, mãnh liệt hơn.
(Hết tiêt 5, chuyển tiết 6)
2/ Tình thơng mãnh liệt của chú bé Hồng với
ngời mẹ đáng thơng của mình:
a) ý nghĩa cảm xúc khi trả lời cô
GV gọi học sinh kể đoạn 2
? Phản ứng tâm lý của chú bé Hồng khi nghe
2
khi nghe bà cô kể tình cảm tội
nghiệp của mẹ: Lòng bé Hồng căm tức đến
tuột cùng: Cổ họng nghẹn đắng
Lời văn dồn dập với các động từ mạnh
Đuổi theo xe, gọi Mợ ơi! Mợ ơi vội vã,
bối rối, lập cập.
Thẹn và cực khác gì ảo ảnh
So sánh rất đạt vì nó nói lên t/c khát khao
tình mẹ của bé Hồng.
T/g mtả rất ngắn gọn: Chú bé thở hồng
hộc trán đẩm mồ hôi, chân níu lại, oà khóc
cứ thế nức nở.
Nó vẽ nên 1 không gian ánh sáng, của
màu sắc, của hơng thơm vừa lạ lùng vừa gần
gũi Chú bé Hồng bồng bềnh trong cảm
giác vui sớng, rạo rực, không mãy may nghĩ
ngợi gì (dẫn chứng) những lời nói cay độc
của bà cô, những tủi cực vừa qua bị chìm đi
Trờng THCS Bình Thịnh
Giáo viên :Đặng Minh Th
11
Giáo án : Ngữ văn 8
GV cho HS xem bức tranh.
? Đoạn trích trong lòng mẹ gợi cho em điều gì?
III/ Luyện tập:
GV: Có nhà nớc nhận định: Nguyên Hồng là
nhà văn phụ nữ và nhi đồng. Nên hiểu ntn về
nhận định đó? Chia đoạn trích trong lòng
mẹ, em hãy chứng minh nhận định đó?
- Rèn luyện kỷ năng lập trờng từ vựng và sử dụng trờng từ vựng trong nói, viết.
B. Chuẩn bị:
- SGK, SGV Ngữ văn 8
- Bài soạn, thiết kế bài giảng
- Bảng phụ.
C. Các hoạt động dạy học:
I/ Thế nào là trờng từ vựng:
Trờng THCS Bình Thịnh
Giáo viên :Đặng Minh Th
12
Giáo án : Ngữ văn 8
GV y/c HS đọc kỹ đoạn văn trong SGK.
? Các từ in đậm dùng để chỉ đối tợng là ng-
ời, động ật hay sự vật? Tại sao em biết đ-
ợc?
? Nét chung về nghĩa của nhóm từ trên là gì?
? Nếu tập hợp các từ in đậm ấy 1 nhóm
từ thì ta có 1 trờng từ vựng. Vậy theo em
trờng từ vựng là gì?
GV chỉ định 1 HS đọc chậm rõ ghi nhớ sgk.
VD: Cho nhóm từ: Cao, thấp, lùn, lêu
nghêu, gầy, béo, bị thịt
? Trờng từ vựng của nhóm từ trên là gì?
HS chú ý các từ in đậm.
Dùng để chỉ ngời. Vì các từ ấy đều nằm
trong những câu văn cụ thể, có ý nghĩa xđ.
Chỉ bộ phận của cơ thể con ngời.
Là tập hợp các từ có ít I 1 nét chung về
nghĩa.
- HS lắng nghe.
Tác dụng: làm tăng sức gợi cảm.
VD: TTV về ngời chuyển sang TTV về
động vật.
III/ Luyện tập:
Bài tập 1: GV hớng dẫn HS tự làm
Bài tập 3: Thuộc TTV thái độ
Bài tập 4: Khứu giác: mũi, miệng, thơm, điếc, thính
Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính.
Củng cố: *
- GV hớng dẫn HS về nhà làm các Bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài mới.
Soạn ngày 14/9/2006
Trờng THCS Bình Thịnh
Giáo viên :Đặng Minh Th
13
Giáo án : Ngữ văn 8
Tiết 8: Bố cục của văn bản
A. Kết quả cần đạt:
- Giúp HS biết cách sắp xếp các nội dung trong văn bản, đặc biệt là trong phần thân bài làm
sao cho mạch lạc phù hợp với đối tợng và nhạn thức của ngời đọc.
- Rèn luyện kỹ năng xây dựng bố cục văn bản trong nói và viết.
B. Chuẩn bị:
- SGK, SGV ngữ văn 8.
- Bài soạn, văn bản có bố cục rành mạch rỏ ràng.
C. Hoạt động dạy học:
I. Bố cục của văn bản:
GV yêu cầu HS đọc văn bản ở SGK.
? VB trên có thể chia làm mấy phần? Ghi
rõ ranh giới các phần đó?
HS nghe và trả lời câu hỏi:
1/ Cách sắp xếp: - Hồi tởng và đồng hiện
- Liên tởng: so sánh, đối chiếu
2/ Diễn biến tâm lý: - T/c và thái độ
- Niềm vui hồn nhiên khi đợc ở trong lòng
mẹ
Trờng THCS Bình Thịnh
Giáo viên :Đặng Minh Th
14
Giáo án : Ngữ văn 8
? Hãy nêu trình tự khi miêu tả ngời, vật,
phong cảnh.
GV chốt lại: - VB thờng có bố cục gồm 3
phần: MB, TB, KB
- Nội dung phần thân bài thờng đợc sắp xếp
mạch lạc theo bài và ý đồ giao tiếp của ngời
viết.
* GV và HS đọc chậm, ghi nhớ
Trình tự miêu tả
a) Tả ngời, vật con vật:
- Theo không gian: Từ xa đến gần hoặc ng-
ợc lại.
- Theo thời gian: Quá khứ ,hiện tại, đồng
hiện.
- Từ ngoại hình quan hệ, cảm xúc hoặc
ngợc lại
b) Tả phong cảnh: - Theo không gian:
Rộng, hẹp, gần xa, cao thấp.
- Ngoại cảnh đến cảm xúc hoặc
ngợc lại
- Nếu có thể su tầm băng hình phim chị Dậu hoặc hình ảnh chị Dậu.
- Hớng dẫn HS đọc và tóm tắt truyện Tắt đèn
+ HS : - Đọc và tóm tắt t/p Tắt đèn theo sự hớng dẫn GV
- Xem phim Chị Dậu
C. Các hoạt động dạy học:
- Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ
? Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi nằm
trong lòng mẹ.
? Em hãy kể lại đoạn văn đó
HS nghe, thảo luận trả lời câu hỏi
GV nhận xét
- Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới
GV: Trong tự nhiên có quy luật đã đợc khái quát câu TN tức nớc vỡ bờ trong xã hội đó là
quy luật đã đợc khái quát câu có: áp bức, có đấu tranh. Quy luật ấy đã đợc chứng minh rất
hùng hồn trong chơng XVIII Tiểu thuyết tắt đèn của NTT.
- Hoạt động 3:
I/ Đọc, kể, tìm hiểu bố cục.
1. Tác giả, tác phẩm:
Yêu cầu HS đọc ở SGK trang 3 phần chú
thích.
GV chốt lại bằng 2-3 câu ngắn gọn
HS chuẩn bị tìm hiểu ở nhà - lên lớp lắng
nghe.
2. Đọc kể tóm tắt:
GV y/cầu đọc làm rõ không khí truyện hồi
hộp, khẩn trơng, căng thăng ở đoạn đầu, bi
hài, sảng khoái ở đoạn cuối.
- GV y/cầu HS kể VB
- GV đọc mẫu, gọi HS đọc tiếp và nhận xét
cách đọc của nhau.
dựng. Ta thấy chị Dậu thơng yêu, lo lắng
cho chồng mình ntn? Chính tình yêu thơng
này sẻ quyết định phần lớn thái độ và hành
động của chị trong đoạn tiếp theo.
2. Nhân vật cai lệ:
? Giải thích từ cai lệ?
?Tên cai lệ này có vai trò gì trong vụ thuế
ở làng Đông Xá?
?Tên cai lệ hiện lên trong VB ntn?Bản chất
tính cách của y ra sao?
? Những lời nói cử chỉ hành động của y đối
với anh Dậu, với chị Dậu khi đến thúc su đ-
ợc NTT miêu tả NTT?
? Chi tiết cai lệ bị chị Dậu đẩy ra cửa, ngã
chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn còn
Đợc coi là tên tay sai đắc lực của quan
phủ, giúp bọn lí dịch tróc nã ngời nghèo ch-
a nộp đủ tiền su thuế.
Bắt ngời dân vô tội nộp đủ tiền su thuế-
hắn nh một hung thần ác sát, tha hồ đánh,
trói, bắt bớ, tha hồ tác oai, tác quái, làm ma
làm gió.
Cai lệ là tên tay sai chuyên nghiệp mạt
hạng của quan huyện, quan phủ. Nhờ bóng
chủ, hắn tha hồ tác oai tác quái, hắn vô l-
ơng tâm đến nỗi chỉ làm theo lệnh quan
thầy. Đánh trói, bắt là nghề của hắn.
Ngôn ngữ cửa miệng của hắn là quát,
thét, chửi, mắng. Cử chỉ trong hành động
thì cực kì thô bạo, vũ phu.
? Vì sao chị Dậu có đủ dũng khí để quật
ngã hai tên đàn ông độc ác tàn nhẫn ấy?
Việc hai tên tay sai thảm hại trớc chị Dậu
còn có ý nghĩa gì và chứng tỏ điều gì?
Ban đầu chị cố van xin tha thiết, vả lại
kinh nghiệm lâu đời đã thành bản năng của
ngời nông dân thấp cổ bé họng biết rỏ thân
phận của mình, cùng với bản tính mộc mạc,
quen nhẫn nhục, khiến chị chỉ biết van xin
rất lể phép, cố khơi gợi từ tâm can, lơng tri
của ông cai. Nhng tên cai lệ lại không
thèm nghe chị cự lại
Trớc hết là sự thay đổi cách xng hô: Ông
tôi nghĩ không đợc phép Đây
không còn là lời van xin mà là lời cảnh báo.
Cai lệ vẫn không nghe cái tát đáng bốp,
nhảy bổ vào anh Dậu, cái nghiến răng và
câu nói buột ra từ ngời đàn bà vốn rất dịu
hiền ấy vẫn chứng tỏ là không thể khác.
Cơn giận đã lên đến đỉnh cao báo hiệu hành
động bạo lực tất yếu xảy ra
- Hành động của chị Dậu đã diễn ra thật
nhanh ( )
( HS tiếp tục tìm những chi tiết chị Dậu
đánh nhau với cai lệ và thảo luận)
Vì chị quá giận dữ, vì bị khinh khi, áp
bức, bị dồn nén đến đờng cùng nếu chị
không chống lại thì anh Dậu nguy đến tính
mạng- chị đánh nhau không phải vì mình
mà vì bảo vệ anh Dậu, vì tình yêu thơng
- Chuẩn bị bài mới.
Soạn ngày 20/9/2006
Tiết 10: Xây dựng đoạn văn trong văn bản
A/ Kết quả cần đạt:
-Hiểu đợc khái niệm đoạn văn, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình
bày trong nội dung trong đoạn văn.
- Rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn hoàn chỉnh theo các cấu trúc và ngữ nghĩa.
B/ Chuẩn bị:
Trờng THCS Bình Thịnh
Giáo viên :Đặng Minh Th
19
Giáo án : Ngữ văn 8
-SGK, SGV ngữ văn 8.
- Bài soạn, bảng phụ.
C/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Bài cũ
Hoạt động 2: Bài mới
I- Thế nào là đoạn văn:
? Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý đợc viết
thành mấy đoạn văn?
? Theo em, đoạn văn là gì?
GV chốt: Đoạn văn là đơn vị trên câu, có
vai trò quan trọng trong việc tạo lập văn
bản.
HS đọc thầm đoạn văn trong SGK
2 ý, mỗi ý đợc viết thành một đoạn văn.
Viết hoa lùi đầu dòng và dấu chấm
xuống dòng.
Đoạn văn là: + Đơn vị trực tiiếp tạo nên
nghĩa khái quát của cả đoạn văn.
HT: Lời lẽ ngắn gọn thờng có đủ s thành
phần chung.
Vị trí: Có thể đứng ở đầu hoặc cuối đoạn
Trờng THCS Bình Thịnh
Giáo viên :Đặng Minh Th
20
Giáo án : Ngữ văn 8
GV chốt: TN chủ đề là các từ ngữ đợc dùng
làm đề mục cho cả đoạn văn, vì vậy nó duy
trì đối tợng đợc nói đến trong đoạn văn.
- Câu chủ đề thờng có vai trò định hớng về
NP cho cả đoạn văn, vì vậy khi 1 VB có
nhiều đoạn văn thì chỉ cần tìm ra các câu
chủ đề rồi ghép lại. Ta có một VB tóm tắt.
văn.
(HS lắng nghe và nghi chép những ý
chính)
- Nghe
2. Cách trình bày nội dung đoạn văn:
GV nêu vấn đề:
- Cho biết đoạn văn nào có câu chủ đề và
đoạn văn nào không có câu chủ đề.
Vị trí của câu chủ đề trong mỗi đoạn văn?
? Cho biết cách trình bày ý ở mỗi đoạn văn
GV chốt: Đoạn I: 1/ Song hành
Đoạn I: 2/ Diễn dịch
Đoạn II: b/ Quy nạp
HS đọc đoạn văn tbong phần I và II, b)
a. Đoạn 1, mục I không có câu chủ đề
- Vận dụng các kiến thức văn hoá vào Tiếng Việt (xây dựng đoạn văn) để làm bài, biết kết
hợp giữa các phơng thức: Kể tả - bộc lộc cảm xúc.
- Giúp HS qua những thuận lợi, khó khăn gặp phải trong lúc làm bài, có thể tự đánh giá
chính xác hơn trình độ TLV của bản thân, để có phơng hớng phấn đấu phát huy u điểm sửa chửa
khuyết điểm.
- Thông qua tiết học rèn cho HS kỹ năng diễn đạt, trình bày.
C. Các hoạt động dạy học:
1. GV ghi đề lên bảng.
2. Gọi HS đọc lại đề
3. GV hớng dẫn HS xác định yêu cầu chính của bài văn
- Kiểu bài: tự sự
- Nội dung đề bài: kỷ niệm ngày đầu tiên đi học
-Những điều cần tránh: + Chép văn mẫu máy móc
+ Diễn đạt lủng củng, viết sai nhiều, dùng từ cha chuẩn mực (không nên lạm dụng từ địa ph-
ơng)
- Những điều cần đạt đợc: + Kết hợp kể, tả, bộc lộ cảm xúc ngời HS làm rõ dòng kỷ niệm
chính bản thân mình ngày đầu tiên đến trờng.
+ Văn viết trôi chảy, câu đủ thành phần, từ dùng chuẩn mực
+ HS có thể kể theo trình tự tác phẩm của buổi tựu trờng:
Tâm trạng, cảm giác trên con đờng cùng mẹ đến trờng
Tâm trạng, cảm giác khi nhìn ngôi trờng
Tâm trạng, cảm giác khi ngồi vào chổ đón nhận giờ học đầu tiên
4. Biểu điểm: Điểm 9 10: Đạt các yêu cầu trên
7 8: Đạt có ý song còn mắc lỗi nhỏ
5 6: Kỷ niệm cha sâu sắc, diễn đạt cha thật trôi chảy, một số câu viết sai.
Dới 5: Bài viết còn sai nhiều lỗi.
__________________________________________________________________
Soạn ngày 25/9/2006
Tuần 4:
Nam Cao?
? Trình bày những hiễu biết của em về các
t/p chính của NC.
? Xuất xứ t/p Lão Hạc?
* GV hớng dẫn HS đọc phần trớc TN. Chú
ý phân biệt các giọng đọc
- Giọng nvật ông giáo ngời kể chuyện
- Giọng lão Hạc: Đau đơn, ân hận
- Giọng vợ ông giáo: Lạnh lùng
- NC là nhà văn hiện thực xuất sắc trớc c/m
- Các đề tài sáng tác chính: Viết về ngời
nông dân nghèo đói bị vùi dập và ngời trí
thức nghèo sống mòn mõi, bế tắc trong XH
cũ.
T/p chính: Chí phèo, Trăng sáng, Đời
thừa, Lão Hạc, Một đám cới, Sống mòn, Đôi
mắt
Là một trong những truyện ngắn xuất sắc
viết về ngời nông dân, đăng báo lần đầu năm
1943.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu.
Các em thay nhau đọc tiếp.
Trờng THCS Bình Thịnh
Giáo viên :Đặng Minh Th
23
Giáo án : Ngữ văn 8
- Giọng Binh t: Nghi ngờ
* GV đọc mẫu.
2. Bố cục:
? Đoạn trích học kể chuyện gì và có thể
cũng chính vì LH vốn là 1 ông già nông
dân nghèo và giàu tình cảm, I là giàu tự
trọng, trọng danh dự.
Cố làm ra vui vẽ, cời nh mấu, mắt ông
ầng ậng nớc, mắt đột nhiên co rúm lại, vết
nhăn xô lại, ép nớc mắt chảy, đầu ngoẹo,
miệng mếu máo nh con nít hu hu khóc.
Từ ầng ậng: HS giải thích
- T/g lột tả đợc sự đau đớn, hối hận, xót
xa, thơng tiếc tất cả đang dâng trào trong
lòng một ông già
- Nhà văn thể hiện thật chân thật, cụ thể và
chính xác, tuần tự từng diễn biến tâm
trạng đau đơn cứ dâng lên nh không thể
kìm nén nổi đau
Thái độ của lão Hạc chuyển sang chua
chát, ngậm ngùi Những câu nói rất dung
dị của những ngời nông dân nghèo khổ,
thất học nhng cũng đã bao năm tháng trải
Trờng THCS Bình Thịnh
Giáo viên :Đặng Minh Th
24
Giáo án : Ngữ văn 8
? Câu: Không bao giờ nên hoãn sự sung s-
ớng lại nói lên điều gì? Gợi cho em đến
câu nói của nvật trong bộ phim nào đã phát
trên VTV1 thời gian vừa qua?
(Hết tiết 13 chuyển tiết 14)
b) Cái chết của lão Hạc:
? Qua việc LH nhờ vã ông giáo, em có nhận
cao Lão giữ mảnh vờn, không tiêu tiền
dành cho con. Nhng làm sao để sống cho
qua ngày? lão tìm đến cái chết.
LH chết thật bất ngờ với tất cả: Binh T,
ông giáo, mọi ngời trong làng càng bất ngờ
và khó hiểu, nó càng làm cho câu chuyện
thêm căng thẳng, xúc động mâu thuẩn lên
đỉnh điểm kết thúc một cách bi đát.
Cái chết thật dữ dội và kinh hoàng
Trúng độc bã chó. Lão chết trong đau đớn,
vật vã ghê gớm, cùng cực về thể xác nhng
chắc chắn thanh thản về tâm hồn vì đã hoàn
thành nốt công việc cuối cùng đ/v đứa con
Trờng THCS Bình Thịnh
Giáo viên :Đặng Minh Th
25