BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VÕ THỊ THU
TRIỂN KHAI DỊCH VỤ BAO THANH TOÁN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VÕ THỊ THU
TRIỂN KHAI DỊCH VỤ BAO THANH TOÁN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS. HỒ HỮU TIẾN
Đà Nẵng - Năm 2013
1.2.1. Nhu cầu thị trường......................................................................22
1.2.2. Hệ thống pháp luật liên quan......................................................23
1.2.3. Năng lực kinh doanh của đơn vị thực hiện bao thanh toán ....25
1.2.4. Chính sách đối với dịch vụ bao thanh toán ................................28
1.2.5. Đối thủ cạnh tranh ......................................................................29
1.2.6. Các điều kiện khác......................................................................29
1.3. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG BTT TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM
THỜI GIAN QUA...........................................................................................30
1.3.1. Tình hình hoạt động bao thanh toán trên thế giới.......................30
1.3.2. Tình hình chung thực hiện nghiệp vụ BTT tại Việt Nam...........32
1.3.3. Rút ra bài học kinh nghiệm triển khai dịch vụ bao thanh toán tại
Việt Nam...............................................................................................33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................ 35
CHƯƠNG 2: KHẢ NĂNG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BAO THANH
TOÁN TẠI NH TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÀ
NẴNG .............................................................................................................37
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NH TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI
NHÁNH ĐÀ NẴNG .......................................................................................37
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của TCB Đà Nẵng................37
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Techcombank Đà Nẵng .................38
2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý của Techcombank Đà Nẵng ..................39
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Techcombank ĐN thời gian
qua..........................................................................................................42
2.2. KHẢ NĂNG TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BTT TẠI TCB ĐN ..............44
2.2.1. Phân tích nhu cầu thị trường đối với dịch vụ BTT tại Đà Nẵng 44
2.2.2. Về môi trường pháp lý đối với sản phẩm BTT...........................49
2.2.3. Về năng lực kinh doanh ..............................................................55
2.2.4. Chính sách của Techcombank đối với dịch vụ Bao thanh toán..61
Tên bảng
Trang
1.1
Doanh số bao thanh toán trên thế giới 2006 - 2012
30
1.2
Doanh số bao thanh toán của các châu lục trên thế
31
giới từ 2006-2012
1.3
Doanh số bao thanh toán tại Việt Nam từ 2005-2012
33
1.4
Doanh số bao thanh toán của một số quốc gia châu Á
33
2.6
Lý do chưa sử dụng đến dịch vụ BTT
47
2.7
Hình thức tín dụng thường dùng
48
2.8
Mong muốn sử dụng dịch vụ BTT
48
2.9
Hình thức tư vấn dịch vụ BTT
49
2.10
Tỷ lệ nợ xấu của TCB VN
50
môn
57
2.16
Danh mục các điểm giao dịch của TCB tại Đà Nẵng
60
2.17
Số lượng khách hàng doanh nghiệp của TCB
61
2.18
Số lượng khách hàng của TCB Đà Nẵng năm 2012
61
2.19
Phí và lãi suất BTT tại các NHTM năm 2012
71
2.20
56
2010-2012
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu
sơ đồ
Tên sơ đồ
Trang
1.1
Hệ thống một đơn vị bao thanh toán
19
1.2
Hệ thống hai đơn vị bao thanh toán
20
2.1
Mô hình cơ cấu tổ chức của TCB ĐN
39
: Tổ chức bao thanh toán quốc tế
KPT
: Khoản phải thu
NH
: Ngân hàng
NHNN
: Ngân hàng nhà nước
TCB
: Techcombank
TMCP
: Thương mại cổ phần
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đã gia nhập WTO từ năm 2006, mở ra rất nhiều cơ hội giao
thương kinh tế. Các ngân hàng nước ngoài tham gia vào thị trường Việt Nam
ngày một sâu rộng hơn. Do vậy, việc đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản
hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
a.Về nội dung
Luận văn nghiên cứu về dịch vụ bao thanh toán mà TCB đang triển
khai và nhận định khả năng cùng giải pháp nhằm triển khai dịch vụ bao thanh
toán tại Chi nhánh TCB Đà Nẵng.
b.Về thời gian
Luận văn thực hiện nghiên cứu nhận định khả năng triển khai dịch vụ
bao thanh toán và phân tích những thuận lợi và khó khăn khi triển khai dịch
vụ bao thanh toán tại thời điểm thực hiện luận văn năm 2012. Bên cạnh đó,
luận văn tổng hợp, phân tích tình hình thực hiện bao thanh toán của các nước
trên thế giới và Việt Nam giai đoạn từ 2006 – 2012.
c.Về không gian
Luận văn tập trung nghiên cứu triển khai dịch vụ bao thanh toán tại
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu Luận văn sẽ sử dụng tổng hợp các phương
pháp: diễn giải và quy nạp, các phương pháp thống kê mô tả và tổng hợp để
phân tích, nhận định, đánh giá và đề xuất.
5. Bố cục đề tài
Bố cục của luận văn được trình bày thành ba phần như sau:
Chương 1: Lý luận cơ bản về dịch vụ bao thanh toán
3
Chương 2: Khả năng triển khai nghiệp vụ bao thanh toán tại Ngân hàng
TMCP Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng
Chương 3: Giải pháp triển khai dịch vụ bao thanh toán tại Ngân hàng
TMCP Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng
nhân về phía doanh nghiệp.
Trong chương 3, đề tài đã đưa ra một số các giải pháp để triển dịch vụ
bao thanh toán tại Chi nhánh Vietcombank Quảng Nam. Bao gồm điều chỉnh
mô hình tổ chức hoạt động bao thanh toán tại chi nhánh, thành lập bộ phận
chuyên trách thuộc phòng quan hệ khách hàng; xây dựng đội ngũ nhân viên
đủ về số lượng và chất lượng phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ bao thanh
toán; các giải pháp liên quan đến quá trình cung cấp dịch vụ bao thanh toán
cho khách hàng (quy trình thực hiện, thẩm định, kiểm soát khách hàng); chính
sách ưu đãi đối với khách hàng sử dụng dịch vụ bao thanh toán; giải pháp thu
hút khách hàng sử dụng dịch vụ bao thanh toán. Ngoài ra, đề tài cũng đưa ra
một số kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Vietcombank Việt Nam; kiến
nghị đối với Nhà nước.
Như vậy, thông qua tài liệu nêu trên, luận văn nghiên cứu đang đề cập
có thể kế thừa những nội dung đã được nghiên cứu về lý thuyết, bổ sung thêm
phần lịch sử hình thành bao thanh toán; bổ sung nghiên cứu tình hình hoạt
động bao thanh toán trên thế giới và Việt Nam trong thời gian qua giai đoạn
2006 - 2012. Nghiên cứu triển khai dịch vụ bao thanh toán tại Chi nhánh
Techcombank Đà Nẵng. Địa bàn Quảng Nam và Đà Nẵng cũng có những
điều kiện tương đối giống nhau. Những thuận lợi và khó khăn khi triển khai
dịch vụ có thể tương đồng nhau. Do vậy, vẫn có thể kế thừa từ tài liệu trên.
Tuy nhiên, cần phải tìm hiểu kỹ thêm về những điều kiện thuận lợi và khó
khăn tại Chi nhánh Techcombank Đà Nẵng, nhận định về khả năng triển khai
dịch vụ bao thanh toán. Về nhóm các giải pháp, Chi nhánh Techcombank ĐN
chưa từng triển khai dịch vụ này nên đề tài nghiên cứu sẽ triển khai theo
5
hướng thử nghiệm dịch vụ trước khi thương mại hóa dịch vụ. Trên cơ sở
nghiên cứu những thuận lợi và khó khăn, phần giải pháp sẽ cố gắng phát huy
yêu cầu của cơ quan nhà nước. Đối với nghiệp vụ tài trợ vốn nói chung và bao
thanh toán nói riêng, việc thẩm định khách hàng, thẩm định người mua người
bán là hết sức quan trọng. Tuy nhiên, các nguồn thông tin hiện nay chưa đáng
97
tin cậy và thiếu gây không ít khó khăn cho NH và các bên liên quan, dẫn đến
rủi ro xảy ra trong hoạt động kinh doanh của mình. Để hạn chế được rủi ro
này, đối với các doanh nghiệp hoạt động trong nước đề xuất NHNN đề trình
lên chính phủ ban hành quyết định bắt buộc đối với các doanh nghiệp có thực
hiện nhận tài trợ, vay vốn tại NH cần thực hiện niêm yết thông tin tại CIC và
công khai Báo cáo tài chính hàng năm đã được kiểm toán tại CIC.
Ngoài ra, cần phải hoàn thiện trung tâm thông tin tín dụng CIC trở
thành kênh thông tin đa dạng, đầy đủ và chất lượng trong việc cung cấp thông
tin khách hàng. Trung tâm này có thể cung cấp thông tin về ngành nghề, địa
chỉ doanh nghiệp, tình hình tài chính, lịch sử thanh toán các khoản vay, mức
độ tín nhiệm của người đi vay, xếp hạng tín dụng, tài sản đảm bảo,…nhằm
giúp các ngân hàng có thêm thông tin để thẩm định khách hàng vay vốn.
d. Thành lập Hiệp hội bao thanh toán Việt Nam
NHNH nên thành lập hiệp hội bao thanh toán Việt Nam trong thời gian
sớm nhất. Hiệp hội bao thanh toán có nhiệm vụ hướng dẫn thực hiện cũng
như bảo vệ các đơn vị BTT. Đồng thời, Hiệp hội Bao thanh toán sẽ xây dựng
website riêng và cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt động bao thanh toán, giúp
cho các doanh nghiệp và cá nhân có thể tìm hiểu về hoạt động bao thanh toán.
3.3.3. Kiến nghị chính phủ
- Quy định về quản lý rủi ro trong nghiệp vụ BTT. Một trong những
nghiệp vụ mà NH có thể sử dụng để hạn chế rủi ro trong quá trình hoạt động
đó là việc sử dụng các công cụ bảo hiểm. Tuy nhiên, trên thị trường Việt Nam
hiện nay, các công cụ hỗ trợ cho BTT chưa được triển khai áp dụng. Nhằm
KẾT LUẬN
Trong điều kiện nền kinh tế khó khăn và hoạt động tài trợ của các
ngân hàng như hiện nay, hàng tồn kho của doanh nghiệp không bán được,
các khoản phải thu khó thu hồi, đơn đặt hàng giảm, lòng tin của các doanh
nghiệp với các đối tác giảm dần. Hầu hết, các doanh nghiệp đều gặp rất
nhiều khó khăn, trong đó có cả việc doanh nghiệp có nhu cầu vốn rất lớn để
cải thiện hoạt động sản xuất kinh doanh vượt qua giai đoạn khủng hoảng khó
khăn nhưng không được đáp ứng đầy đủ. Việc triển khai dịch vụ bao thanh
toán tại chi nhánh TCB ĐN có thể cung ứng cho doanh nghiệp một lượng
vốn để đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời giúp
doanh nghiệp giải phóng bớt hàng tồn kho nhờ chính sách bán hàng trả chậm
và giảm áp lực về việc thu hồi công nợ phải thu cho doanh nghiệp do đã có
đơn vị BTT thực hiện. Việc triển khai sản phẩm dịch vụ này cũng đồng thời
giúp cho TCB ĐN có thêm được nhiều thuận lợi như mở rộng đối tượng
khách hàng trong nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau, gia tăng được lợi
nhuận, tăng trưởng tín dụng.
TCB ĐN về cơ bản đã đáp ứng được các điều kiện để có thể triển khai
dịch vụ BTT. TCB ĐN có một thị trường rộng lớn để khai thác sản phẩm
dịch vụ BTT mà chưa có nhiều đối thủ cạnh tranh triển khai và phát triển sản
phẩm này. Năng lực kinh doanh (bao gồm cả năng lực về tài chính, về nhân
sự, về cơ sở vật chất, công nghệ ngân hàng, về mạng lưới, về khách hàng và
quan hệ đối tác ) của TCB ĐN cũng tương đối tốt, đủ khả năng để triển khai
dịch vụ BTT. TCB ĐN cũng đã có được chính sách BTT tương đối hoàn
chỉnh, tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành về BTT cũng là thuận lợi
để có thể triển khai BTT. Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi, TCB ĐN cần
phải khắc phục được các khó khăn và các hạn chế khác để việc triển khai
100
năm 2006, Hà Nội.
[10] Phan Quang Tuấn (2012), Giải pháp triển khai dịch vụ bao thanh toán
tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng
Nam, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng.
102
Tiếng Anh
[11] Leora Klapper (2006), “The role of factoring for financing small and
medium enterprises”, Journal of Banking & Finance, USA
[12] Marie H. R. Bakker, Leora Klapper, Gregory F.Udell (2004), “Financing
small and medium-size Enterprises with factoring: global growth in
factoring and its potential in Eastern Europe”, World Bank,
Washington D.C.
Website
[13] www.factors-chain.com
[14] www.ctk.danang.gov.vn
[15] www.techcombank.com.vn
PHỤ LỤC
PHIẾU KHẢO SÁT
Kính gửi: Quý Công ty
Tôi tên là Võ Thị Thu, hiện đang thực hiện nghiên cứu luận văn thạc sĩ với đề tài “Triển
khai dịch vụ bao thanh toán tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh
Đà Nẵng” theo Quyết định của Đại học Đà Nẵng.
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời chào trân trọng đến Quý Công ty và mong muốn Quý Công ty
ngày càng phát triển trong lĩnh vực kinh doanh của mình.
Tôi rất mong Quý Công ty dành chút ít thời gian để cho ý kiến của mình về vấn đề tôi đang
Vietcombank
ACB
STB
OCB
Ngân hàng khác.........................................................................
4. Lợi ích của dịch vụ bao thanh toán so với các hình thức tài trợ khác ?
Không cần tài sản đảm bảo
Đúng
Tài trợ vốn lên đến 80% khoản phải thu
Sai
Đúng
Sai
Ngân hàng cung cấp dịch vụ thu hộ chuyên nghiệp
Đúng
Sai
Đảm bảo an toàn khi người mua thanh toán chậm
Đúng
Sai
Tốc độ giải quyết yêu cầu của khách hàng
2. Chất lượng dịch vụ
Các thông tin cần thiết về dịch vụ Bao thanh toán
Sự hấp dẫn của dịch vụ Bao thanh toán
Mức phí bao thanh toán cạnh tranh
Quy trình, thủ tục của dịch vụ Bao thanh toán
3. Mức độ hài lòng tổng thể của quý khách
(Chuyển đến câu 11)
Hoàn
toàn
không
hài lòng
Không
hài
lòng
Bình
thường
Hài
lòng
Rất
hài
lòng
9. Tại sao Quý Công ty chưa sử dụng dịch vụ bao thanh toán do các Ngân hàng cung cấp?
Không
Cần tìm hiểu chi tiết hơn
14. Quý Công ty mong muốn Ngân hàng tư vấn dịch vụ Bao thanh toán qua hình thức nào ?
Hội thảo
Tư vấn giới thiệu trực tiếp
Khác......................................
15. Quý Công ty có ý kiến đóng góp nào khác cho Bảng khảo sát này không?
...........................................................................................................................................
Trân trọng cảm ơn Quý Công ty đã dành thời gian để hoàn thành phiếu khảo sát này !
Phụ lục kèm theo Phiếu khảo sát
BAO THANH TOÁN
Giải pháp thanh toán toàn diện đảm bảo an toàn ngay cả khi bán hàng trả chậm
Bao thanh toán là giải pháp thanh toán toàn diện cho doanh nghiệp có nhu cầu ứng trước cho
khoản phải thu phát sinh từ hợp đồng xuất khẩu có phương thức thanh toán trả chậm.
Techcombank sẽ đảm bảo an toàn cho tài chính của nhà cung cấp thông qua quản lý các khoản
phải thu và dịch vụ thu hộ chuyên nghiệp.
Lợi ích khi Doanh nghiệp sử dụng sản phẩm Bao thanh toán
- Tỉ lệ ứng trước cao: Ứng trước tới 80% trị giá khoản phải thu phát sinh từ hợp đồng xuất khẩu
trả chậm căn cứ trên hóa đơn chứng từ giao dịch
- Dịch vụ thu hộ chuyên nghiệp: Ngân hàng quản lý sổ sách về các khoản phải thu cho khách
hàng và thực hiện dịch vụ thu hộ cho doanh nghiệp
- Đảm bảo an toàn tài chính do thanh toán chậm: Giảm thiểu rủi ro khách hàng không được
người mua thanh toán khi xuất khẩu theo phương thức T/T trả sau
Điều kiện sử dụng đối với Doanh nghiệp
- Có nhu cầu ứng trước cho khoản phải thu phát sinh từ hợp đồng xuất khẩu có phương thức
thanh toán T/T trả chậm (thanh toán chuyển tiền bằng điện) không quá 180 ngày, trên cơ sở có