VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN HỒNG HẠNH
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ
TẦNG XÃ HỘI TỪ THỰC TIỄN QUẬN THANH
XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và Hành chính
Mã số: 60 38 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN: PGS.TS. Nguyễn Minh Mẫn
HÀ NỘI, 2017
M CL C
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG
11
ỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
HỘI .....................................6
h i niệm đ c đi m và vai tr của c s h t ng x hội ....................................6
3.1. Bối cảnh và yêu c u tăng cường quản lý nhà nước về xây dựng c s h t ng xã
hội ..............................................................................................................................62
3 2 C c quan đi m và định hướng tăng cường quản lý nhà nước về xây ựng c s
h t ng x hội t i quận Thanh uân .........................................................................65
3 3 C c giải ph p tăng cường quản lý nhà nước về xây ựng c s h t ng x hội
trên địa bàn quận Thanh Xuân trong thời gian tới ....................................................68
T LUẬN ..............................................................................................................78
ANH M C TÀI LIỆU THAM
HẢO ...............................................................79
ANH M C C C CH
VI T TẮT
ĐN : ội đ ng nhân ân
T CS: Trung học c s
U N : y an nhân ân
ANH M C ẢNG IỂU VÀ H NH V
Bảng 2.1: M ng lưới c c trường học t i địa bàn quận Thanh Xuân
Bảng 2.2: Các công trình h t ng xã hội đ c quy ho ch năm 2013 t i quận
Thanh Xuân
Bảng 2.3: Danh mục các công trình h t ng xã hội nằm trong Kế ho ch sử
dụng đất của UBND quận Thanh uân năm 2015
Bảng 2.4: Danh mục các công trình h t ng xã hội nằm trong Kế ho ch sử
dụng đất của UBND quận Thanh Xuân năm 2016
Bảng 2.5: Danh mục các công trình h t ng xã hội nằm trong Kế ho ch sử
ản của con
ệ thống c s
h t ng x hội tiện ích sẽ giảm thi u c c chi phí x hội hông c n thiết Như vậy việc
ịch chuy n c c chi phí đ sang c c hướng sử ụng h c c lợi ích h n
i vậy xét
trên ình iện toàn x hội việc xây ựng c s h t ng x hội phù hợp với quy mô
ân cư t i một địa àn sẽ giúp điều tiết ngu n lực x hội c hiệu quả h n
M c ù ph t tri n ết cấu h t ng n i chung và h t ng x hội n i riêng luôn
được đ t
vị trí trọng tâm trong c c chủ trư ng đường lối ph t tri n của Đảng Nhà
nước nhưng thực tiễn ho t động xây ựng c s h t ng x hội t i Việt Nam n i
chung và trên địa àn quận Thanh
uân n i riêng l i đang g p phải nhiều ất cập
Điều này ẫn đến hệ quả là rất nhiều
hu
ân cư
hu đô thị vùng
inh tế
uất ph t từ nhu c u nghiên cứu thực tiễn nêu trên t c giả đ m nh
n lựa
chọn đề tài cho luận văn của mình là “Quản lý nhà nước về xây dựng cơ sở hạ
tầng xã hội từ thực tiễn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội”
2. T nh h nh nghi n
u
ềt i
2.1. Về tình hình nghiên cứu trong nước
Chủ đề nghiên cứu đ được nhắc đến trong c c tài liệu nghiên cứu với c c
mức độ tiếp cận h c nhau Cụ th :
Tiếp ận ở gó
ộ quản lý h nh h nh ối với hoạt ộng xây dựng nói
chung: C c nghiên cứu được hai th c ưới g c độ quản lý nhà nước đối với ho t
động xây ựng như luận n “Quản lý nhà nước trên lĩnh vực đầu tư xây dựng trong
cơ chế kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa” của t c giả
oàng
Đức năm 2005 Tài liệu nghiên cứu công t c quản lý nhà nước về đ u tư xây ựng
g c độ quản lý của nhà nước ằng ph p luật đề xuất c c giải ph p g p ph n hoàn
thiện hệ thống ph p luật về đ u tư xây ựng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước về đ u tư xây ựng trong điều iện inh tế thị trường của Việt Nam
2
à T p chí Công nghiệp số 8/2000;
tài liệu “Tiếp cận tổng thể trong quy hoạch hệ thống các cơ sở hạ tầng” của t c giả
Ph m Sỹ Liêm t p chí
ây ựng số 467/2008…C c tài liệu này đ phân tích tình
hình ph t tri n ết cấu h t ng và đưa ra những gợi ý chiến lược về quản lý và vận
hành hệ thống ết cấu h t ng
2.2. Về tình hình nghiên cứu nước ngoài
Một số nghiên cứu của Ngân hàng thế giới t i Việt Nam như “Chiến lược cơ
sở hạ tầng - những vấn đề liên ngành” năm 2006; “Chiến lược phát triển giao
thông: chuyển đổi, cải cách và quản lý bền vững” năm 2006 Đây là c c nghiên cứu
tư ng đối đ y đủ về thực hiện chính s ch c ch thức điều chỉnh chính s ch th chế
nhằm đẩy m nh việc ph t tri n ết cấu h t ng
Việt Nam
Như vậy c th thấy c c tài liệu nghiên cứu mới chỉ đề cập đến hệ thống c
s h t ng n i chung mà chưa c nghiên cứu nào đề cập trực tiếp đến quản lý nhà
nước đối với ho t động xây ựng c s h t ng x hội Vì thế đề tài với đối tượng
nghiên cứu về quản lý nhà nước về xây ựng c s h t ng x hội là thực sự c n
thiết
3. M
h v nhiệm v nghi n
-
s h t ng x hội
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trong ph m vi nghiên cứu thời
-
gian là c c quy định ph p luật hiện hành về quản lý nhà nước đối với xây ựng c
s h t ng x hội và ph m vi về hông gian địa àn quận Thanh
uân thành phố
à Nội đ đ nh gi thực tiễn thực hiện quản lý nhà nước về xây ựng h t ng x
hội
5. Phƣơng ph p luận v phƣơng ph p nghi n
u
.1. hương ph p luận
Đề tài được thực hiện trên c s c c quan đi m của Chủ nghĩa M c - Lênin,
tư tư ng
Chí Minh c c quan đi m của Đảng và Nhà nước ta về nhà nước và nhà
nước ph p quyền trong điều iện xây ựng chủ nghĩa x hội trong ối cảnh Việt
Nam xây ựng và ph t tri n nền inh tế thị trường định hướng x hội chủ nghĩa hội
nhập quốc tế thời ỳ công nghiệp ho
hiện đ i ho đất nước ưới sự l nh đ o của
luận v n
Đề tài cung cấp c c thông tin c n thiết về một chủ đề nghiên cứu vừa mang
tính lý luận vừa mang tính thực tiễn Về lý luận đề tài sẽ làm s ng tỏ những nội
ung lý luận về ho t động quản lý nhà nước về xây ựng c s h t ng x hội Về
thực tiễn đề tài sẽ là một tài liệu tham hảo hữu hiệu với c c c quan quản lý nhà
nước c c trường đ i học c c c s đào t o…
7.
ết ấu
luận v n
Ngoài ph n m đ u
-
ết luận đề tài g m 3 chư ng:
Chư ng 1: Những vấn đề chung về quản lý nhà nước về xây ựng c s
h t ng x hội
-
Chư ng 2: Thực tr ng quản lý nhà nước về xây ựng c s h t ng x hội
trên địa àn quận Thanh uân thành phố à Nội
-
Chư ng 3: Định hướng và giải ph p nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước
g m c c c s thiết ị công trình phục vụ cho gi o ục và đào t o nghiên cứu hoa
học ứng ụng và tri n hai công nghệ; c c c s y tế
ảo vệ sức hỏe
ảo hi m x
hội nghỉ ng i và c c công trình phục vụ ho t động văn h a văn nghệ th
ục th
thao…Đây là hệ thống các công trình phục vụ cho những nhu c u và dịch vụ của
nhân dân, của bộ m y hành chính và c c c s sản xuất. ệ thống h t ng xã hội bao
g m các công trình phục vụ cho các nhu c u có tính xã hội như: nhà
cho mọi t ng
lớp ân cư trường học (từ mẫu gi o đến đ i học), bệnh viện và các phòng khám bệnh,
c c c s dịch vụ giải trí thông tin văn h a th dục th thao và du lịch (sân vận đông
nhà thi đấu, sân bãi tập, nhà hát, phòng hòa nh c, r p chiếu phim, công viên, công viên
nước…) và c c c s dịch vụ ngân hàng và bảo hi m khác [10].
Một số tài liệu nước ngoài thì đưa ra định nghĩa về c s h t ng x hội một
c ch h i qu t h n theo đ
c s h t ng x hội là một hu hỗn hợp phụ thuộc lẫn
nhau của c c công trình xây ựng c c hông gian c c chư ng trình c c ự n c c
ịch vụ và m ng lưới nhằm uy trì và cải thiện mức sống và chất lượng sống của một
cộng đ ng [23] N là nhân tố quan trọng ết nối cộng đ ng với nhau. Với c ch tiếp
cận này h t ng x hội hông chỉ g m c c công trình c tính chất vật chất phục vụ
ựng nên h i niệm h t ng x hội được tiếp cận ưới g c độ vật chất tức là chúng
chỉ ao g m c c công trình xây ựng phục vụ c c nhu c u thiết yếu của ân cư như
c c công trình y tế văn h a gi o ục th thao thư ng m i
ịch vụ công cộng cây
xanh công viên và công trình h c…
Như vậy m c ù c c c c ch tiếp cận rộng và h p h c nhau đối với h i
niệm “c s h t ng x hội” hay “h t ng x hội” nhưng đều thống nhất chung
một đi m đ là gắn liền với c c nhu c u x hội tối thi u và thiết yếu của con người
Đ phục vụ cho việc nghiên cứu
được tiếp cận ưới g c độ vật chất
h i niệm “h t ng x hội” trong luận văn này sẽ
hi đ
h t ng x hội được hi u theo một nghĩa
chung nhất là hệ thống c c công trình c c
ng t n t i vật chất được xây ựng
nhằm cung cấp c c ịch vụ x hội nhất định nhằm uy trì và cải thiện c c nhu c u
sống c
ản của người ân trong một cộng đ ng ân cư Trong ph m vi nghiên cứu
của đề tài luận văn giới h n c ch hi u cụ th về c s h t ng x hội là hệ thống
g m 3 đối tượng chính g m h t ng gi o ục h t ng y tế và h t ng văn h a th
đ ng ộ và hệ thống hiệu quả sử ụng của c s h t ng x hội sẽ hông hiệu quả
Thứ ba, c s h t ng x hội mang đ c tính một vùng gắn với ộ phận ân
cư Việc xây ựng c s h t ng x hội phải xem x t tới c c yếu tố địa lý địa hình
và mức độ ph t tri n inh tế x hội của từng địa àn từng hu vực ân cư vì thế
xây ựng c s h t ng x hội phải thỏa m n nhu c u của con người
Thứ tư, c s h t ng x hội c tính thích ứng trong một hoảng thời gian ài
vì vậy phải c chiến lược xây ựng c s h t ng x hội gắn với việc hình thành
cộng đ ng ân cư ngay từ đ u
1.1.2. Vai trò của cơ sở hạ tầng xã hội đối với sự ph t triển của đ th
C s h t ng n i chung và c s h t ng x hội n i riêng là lực lượng vật
chất nền tảng của đô thị Tất cả c c ho t động inh tế văn h a x hội và đời sống
của con người
đô thị đều t n t i và ph t tri n ựa trên nền tảng này Nếu sự ph t
tri n đô thị thiếu hệ thống c s h t ng x hội sẽ làm cho inh tế hông ph t tri n
đời sống h
hăn C s h t ng x hội vốn là vấn đề phúc lợi x hội mà Nhà nước
c tr ch nhiệm đem l i cho người ân được hư ng thụ với mức độ ngày càng cao
h n hi inh tế ngày càng ph t tri n thu nhập người ân ngày càng nâng cao. Vai
tr của c s h t ng x hội th hiện cụ th
những hía c nh sau đây:
Thứ nhất, một hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội tốt s tạo điều kiện kết nối xã hội
C c hông gian m và c c công trình văn h a sẽ cung cấp địa đi m và c hội
đ tư ng t c tham gia giữa c c thành viên của cộng đ ng hướng tới một sự ph t
tri n toàn iện của cộng đ ng
xuyên Người ân sử ụng c c tiện ích công cộng nhiều h n 3 l n trong tu n sẽ đ t
được mức độ th chất đ ng ghi nhận so với người hông sử ụng C c nghiên cứu
này cho thấy lợi ích của c c công trình h t ng x hội đối với việc cải thiện sức
hỏe và chất lượng sống của người ân N mang l i một tình tr ng th chất l c
quan và uy trì sức hỏe
mức đ ng ngư ng mộ cũng như cải thiện chất lượng
sống đ c iệt n giúp ph ng tr nh c c lo i ệnh tật
ph m vi quốc gia N i c ch
h c n g p ph n quan trọng vào việc thay đ i lối sống của người ân thông qua
đ cải thiện sức hỏe và chất lượng sống của chính họ
Thứ tư, hệ thống hạ tầng xã hội tốt c ng góp phần tạo cơ hội cho người dân
tiếp cận với các dịch vụ, các chương tr nh và các sự kiện tốt hơn.
Điều này th hiện r nhất thông qua việc cải thiện c hội việc làm tăng hả
năng gia nhập vào lực lượng lao động và qua đ làm tăng ngu n vốn con người N
cũng g p ph n gia tăng c hội được học tập giúp người ân c th tự đào t o cải
thiện c c ỹ năng của ản thân và qua đ c c hội iếm được việc làm tốt h n N
cũng giúp gia tăng sự ết nối tư ng t c x hội nhận thức văn h a và hình thành c c
đ c trưng của cộng đ ng
Thứ năm, hệ thống hạ tầng xã hội tốt góp phần phát triển dân số.
9
ệ thống h t ng x hội tốt sẽ g p ph n thu hút và uy trì ân cư thông qua
việc cung cấp c c c s h t ng x hội c chất lượng t c động tích cực đến ngu n
lao động
t a nhà của hội đ ng nhà trú ẩn l nh
n n…); h t ng x hội trong lĩnh vực đời sống công trình th thao c c hu điều
hành của chính quyền nhà m y xử lý nước nước thải…); h t ng x hội trong lĩnh
vực giao thông
ến xe us công viên phố đi ộ); h t ng x hội trong lĩnh vực tư
ph p và an ninh c c nhà tù trụ s t a n…) [22]. Đây là những công trình h t ng
x hội đ p ứng nhu c u tối thi u nhất của một cộng đ ng ân cư trong một đô
thị Mỗi
ng c s h t ng phân theo từng lĩnh vực n i trên l i c những đ c đi m
rất riêng iệt Ví ụ một số công trình như công viên phố đi ộ…đ i hỏi phải c
quy ho ch trước
i c c công trình này liên quan mật thiết đến việc sử ụng quỹ đất
nếu hông thì sẽ hông th thực hiện được ho c một số h t ng x hội đ i hỏi phải
c sự cung cấp ngay từ an đ u đ giúp cho việc hình thành ph t tri n cộng đ ng
10
ho c uy trì c c truyền thống vốn c của cộng đ ng đ …Vì thế với mỗi lo i h
t ng x hội trong những lĩnh vực cụ th đ i hỏi người cung cấp xây ựng phải nắm
ắt được đ c đi m riêng của từng lo i h t ng x hội đ c
cấp vùng miền g m như ệnh viện trường đ i học trung
tâm s ng t o nghệ thuật c c hu th thao sân vận động trong nhà c c trung tâm th
thao ưới nước c c trung tâm văn h a – nghệ thuật
1.2. Quản lý nh nƣớc về về xây dựng ơ sở hạ tầng x hội
1.2.1. Kh i niệm và đặc trưng của quản lý nhà nước về xây dựng cơ sở hạ
tầng xã hội
h i niệm “Quản lý nhà nước về xây ựng c s h t ng x hội” được phân
tích ựa trên hai h i niệm g m h i niệm “Quản lý nhà nước” và h i niệm “ ây
ựng c s h t ng x hội”
+ hái niệm “Quản lý nhà nước”:
Thuật ngữ “Quản lý” được sử dụng khá ph biến nhưng chưa c một định
nghĩa thống nhất. Từ g c độ mục đích của quản lý, C.Mác cho rằng: “Bất kỳ lao
11
động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào đó mà được tiến hành tuân theo một
quy mô tương đối lớn đều cần có sự quản lý ở mức độ nhiều hay ít nhằm phối hợp
những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận
động của toàn bộ cơ thể sản xuất, sự vận động này khác với sự vận động của các cơ
quan độc lập của cơ thể đó Một nhạc công tự điều khiển m nh, nhưng một dàn
nhạc phải có nhạc trưởng” [2, tr.23] Theo đ
quản lý chính là sự phối hợp các lao
động đ n l đ đ t được sự thống nhất của toàn bộ quá trình sản xuất. Nhấn m nh
khía c nh t c động của quản lý, các nhà khoa học l i cho rằng: Quản lý là sự tác
động chỉ huy điều khi n các quá trình xã hội và hành vi ho t động của con người
đ chúng phát tri n phù hợp với quy luật đ t tới mục đích đ đề ra và đúng với ý
tham gia quản lý x hội như: t chức chính trị nhà nước t chức chính trị - x hội
t chức inh tế c c đoàn th nhân ân c c hiệp hội v v nhưng chủ th
ụng quyền lực nhà nước đ quản lý x hội thì chỉ c
uy nhất sử
uy nhất là Nhà nước
iện
nay c nhiều tài liệu đưa ra h i niệm về quản lý nhà nước Gi o trình Quản lý nhà
nước định nghĩa “Quản lý nhà nước” là sự t c động c t chức và điều chỉnh ằng
quyền lực Nhà nước đối với c c qu trình x hội và hành vi ho t động của con
người đ
uy trì và ph t tri n c c mối quan hệ x hội và trật tự ph p luật nhằm thực
hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây ựng chủ
nghĩa x hội và ảo vệ t quốc x hội chủ nghĩa Gi o trình quản lý nhà nước của
ọc viện chính trị quốc gia
Chí Minh 1996 “Quản lý hành chính nhà nước là
dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước với chức năng chấp hành luật và
tổ chức thực hiện luật của các cơ quan trong hệ thống hành pháp và hành chính
nhà nước (hệ thống chính phủ và chính quyền địa phương)” [8, tr.10]. Trong sách
Luật hành chính Việt Nam 2005 PGS TS Đinh Văn Mậu và PGS TS Ph m
ng
pháp luật và được thực hiện b i bộ m y nhà nước với c s vật chất – tài chính to
lớn, bằng phư ng ph p thuyết phục và cư ng chế.
Tuy nhiên, tùy thuộc vào ph m vi tiếp cận, khái niệm “Quản lý nhà nước” c
th được hi u theo nghĩa rộng và h p Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nước được hi u
là toàn bộ ho t động của nhà nước nói chung, mọi ho t động mang tính chất nhà
nước, nhằm thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của nhà nước C n theo nghĩa h p,
quản lý nhà nước được hi u là ho t động quản lý do một lo i c quan đ c biệt thực
hiện mà Hiến pháp và pháp luật nước ta gọi là c c c quan hành chính nhà nước,
còn gọi là ho t động chấp hành và điều hành nhà nước hay thường gọi đ n giản là
ho t động chấp hành và điều hành. Trong nghiên cứu này, khái niệm quản lý nhà
nước sẽ được tiếp theo nghĩa rộng, tức là bao g m tất cả các ho t động của Nhà
nước từ việc an hành c c văn ản pháp luật đến các biện ph p t c động trực tiếp
lên đối tượng quản lý như thanh tra, ki m tra…Chủ th thực hiện ho t động quản lý
nhà nước chủ yếu được thực hiện b i c c c quan nhà nước nhưng n cũng sẽ g m
các t chức c nhân h c được nhà nước ủy quyền, trao quyền đ thực hiện chức
năng của nhà nước.
hái niệm “ ây dựng cơ sở hạ tầng xã hội”:
Hoạt động xây dựng g m lập quy ho ch xây dựng, lập dự n đ u tư xây ựng
công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây
14
dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà th u, nghiệm thu
àn giao đưa công trình vào
khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và ho t động khác có liên
quan đến xây dựng công trình ( hoản 21 Điều 3 Luật ây ựng 2014).
Công trình h t ng x hội là một
trên c th hi u quản lý nhà nước về xây ựng c s h t ng x
hội là sự tổ chức, điều hành, điều chỉnh và tác động của chính quyền và các cơ
quan chức nănn đều được ki m tra, kiên quyết
60
xử lý đề xuất xử lý khi phát hiện có vi ph m song kết quả đ t được vẫn chưa được
cao, một số công trình vẫn chưa được xử lý kịp thời. Nguyên nhân là do:
Thứ nhất đội Thanh tra xây dựng quận Thanh
uân đ ng thời chịu sự quản
lý của Thanh tra S Xây dựng Hà Nội và UBND quận Thanh Xuân nên công tác
tham mưu đề xuất với l nh đ o đôi lúc c n chưa chủ động;
Thứ hai, các T thuộc Đội Thanh tra xây dựng quận Thanh
uân được phân
công công t c theo địa àn phường đ ng thời chịu sự quản lý của Chủ tịch UBND
phường theo Quyết định phân công nhiệm vụ
tình tr ng Chủ tịch U N
ođ
trong thực tế vẫn còn một số
phường chỉ đ o cán bộ Thanh tra xuống hiện trường vi
NƢỚC VỀ
ỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
HỘI TR N ĐỊA BÀN
QUẬN THANH XUÂN
3.1. Bối cảnh và yêu cầu t ng ƣờng quản lý nh nƣớc về xây dựng ơ sở
hạ tầng xã hội
Quản lý nhà nước về xây dựng c s h t ng xã hội là một trong những
nhiệm vụ quan trọng của ho t động quản lý nhà nước đối với ho t động xây dựng
nói chung. Việc tăng cường công tác quản lý nhà nước về xây dựng c s h t ng
xã hội nhằm đ p ứng yêu c u sau đây:
+ Thứ nhất, tăng cường quản lý nhà nước về xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội
nhằm đáp ứng nhu cầu của việc thực hiện các mục tiêu của quản lý nhà nước về xây
dựng cơ sở hạ tầng xã hội.
Quản lý nhà nước về xây dựng c s h t ng xã hội nhằm đảm bảo cho ho t
động xây dựng hệ thống các công trình h t ng xã hội đúng quy ho ch theo định
hướng, chiến lược phát tri n của Nhà nước; đảm bảo trật tự xây dựng hệ thống c
s h t ng xã hội trong đ c c chủ th của ho t động xây dựng c s h t ng xã hội
được thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình một cách minh b ch, rõ ràng. Quản
lý nhà nước về xây dựng c s h t ng xã hội cũng nhằm mục tiêu thực hiện các chỉ
số phát tri n kinh tế - xã hội của Nhà nước n i chung cũng như từng địa phư ng n i
riêng nhằm bảo đảm hệ thống các công trình h t ng xã hội ph t huy được vị trí và
vai trò quan trọng của mình trong hệ thống c s h t ng phục vụ cho đời sống sinh
ho t ân cư Trong ối cảnh hiện nay, công tác quản lý nhà nước nói chung và quản
lý nhà nước về xây dựng c s h t ng xã hội còn có nhiều bất cập, h n chế. Kết
quả thực hiện công tác quản lý nhà nước chưa được gắn liền với hiệu quả và đ nh
giá mức độ đ t được các mục tiêu cụ th
+ Thứ ba, tăng cường quản lý nhà nước về xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội
nhằm đáp ứng các yêu cầu về bảo đảm nhu cầu và chất lượng sống của người dân.
Chất lượng sống của người ân được th hiện thông qua một số nhân tố cụ
th như sức khỏe, dịch vụ chữa bệnh n i nằm chữa bệnh, thuốc men th i độ của
bệnh viện, khả năng tự chăm s c của bệnh nhân gi đình; ịch vụ học tập phư ng
tiện học hành th i độ và văn h a học đường năng lực quản lý học đường; n i ăn
chốn
như nhà cửa phư ng tiện phục vụ nghỉ ng i ăn ngủ, vệ sinh; bữa ăn đảm
bảo năng lượng c th đ tiêu hao mức độ ngon miệng, an toàn thực phẩm. Về
nguyên tắc, việc phát tri n kinh tế phải gắn liền với chất lượng cuộc sống của người
ân được nâng cao.Hiện nay, nhu c u và chất lượng sống của người dân ngày càng
được nâng cao Cũng như nhiều thành phố khác trên cả nước, Hà Nội đang phải đối
diện với áp lực tăng ân số, nhu c u về h t ng xã hội rất lớn. Ngày nay, những khái
63
niệm như “n i đ ng sống” “thành phố sống tốt”… đ tr thành mục tiêu c n hướng
tới “ im chỉ nam” trên con đường phát tri n của một thành phố hay địa phư ng nào
đ
Tiêu chí “sống tốt”
đây ao g m nhiều khía c nh, về sự phát tri n kinh tế, h
t ng đô thị, h t ng xã hội và cả về chất lượng môi trường sống. Nâng cao chất
lượng cuộc sống của người dân bao g m tất cả các yếu tố liên quan đến cuộc sống
con người từ điều kiện vật chất, xã hội đến môi trường giao thông chăm s c sức
hiện có t i c c đô thị lớn không có thời gian thích ứng, dẫn đến hiện tượng quá tải
tr m trọng. Vì thế đ giải quyết những hậu quả xã hội gây ra từ sự phát tri n kinh tế
xã hội qu n ng đối với hệ thống c s h t ng xã hội đ i hỏi công tác quản lý nhà
nước c n phải tăng cường h n nữa từ khâu lập quy ho ch, t chức đ u tư xây ựng
cho đến việc ki m tra, giám sát ho t động xây dựng hệ thống c s h t ng xã hội.
64
32 C
qu n iểm v
ịnh hƣớng t ng ƣờng quản lý nh nƣớ về xây
dựng ơ sở hạ tầng x hội tại quận Th nh uân
Việc tăng cường quản lý nhà nước về xây dựng c s h t ng xã hội t i quận
Thanh Xuân dựa trên c c quan đi m và định hướng sau:
+ Thứ nhất, tăng cường quản lý nhà nước về xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội
phải tuân theo các yêu cầu của cải cách hành chính trong phân công, phân cấp
quản lý hợp lý; điều tiết có hiệu quả nguồn lực quản lý…
Đối với ho t động quản lý nhà nước, yêu c u đ và đang đ t ra là bảo đảm
tính khoa học, tính hiệu quả của quản lý nhà nước đ hướng tới mục đích cuối cùng
là t o thuận lợi cho nhân dân, bảo vệ lợi ích của nhân dân. Việc phân định thẩm
quyền rõ ràng, dựa trên luận cứ khoa học rằng chắc là điều kiện đ phát huy tính
hiệu quả của c chế quản lý nhà nước tăng cường trách nhiệm và tinh th n phục vụ
nhân dân của cán bộ, công chức c c c quan nhà nước và là c s đ nhân dân giám
sát, ki m tra ho t động của bộ m y nhà nước. Phân cấp quản lý nhà nước là một nội
dung của cải cách hành chính và rộng h n là đ i mới t chức và ho t động của Nhà
nước.Phân cấp là một quá trình bắt đ u từ việc thử nghiệm ho c rà soát chức năng
bảo việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước
mọi khâu, mọi giai đo n, mọi ho t
động quản lý nhà nước trên c s có sự đ i mới về thẩm quyền và trách nhiệm của
t chức bộ máy thực thi cũng như năng lực của cán bộ thực hiện và phư ng tiện,
phư ng thức thực thi. Nếu không thì mục tiêu tăng cường quản lý nhà nước chỉ là
“nửa vời” hình thức, không mang l i những giá trị gia tăng nhất định.
+Thứ ba, tăng cường quản lý nhà nước về xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội
phải lấy kết quả thực tế của quản lý làm tiêu chí thực hiện và đánh giá công tác
quản lý nhà nước về xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội.
Lấy kết quả thực tế của quản lý nhà nước làm tiêu chí đ nh gi công t c quản
lý nhà nước về xây dựng c s h t ng xã hội là một trong những nguyên tắc quan
trọng của việc tăng cường ho t động quản lý nhà nước. Mục đích đ nh gi này đ
x c định kết quả thực hiện nội dung quản lý nhà nước về xây dựng c s h t ng xã
hội. Do vậy công t c đ nh gi này c n xem xét trong mối liên hệ giữa các kết quả
đ t được với các mục tiêu quản lý nhà nước, chức năng quản lý nhà nước và nội
dung quản lý nhà nước về xây dựng c s h t ng xã hội và qua đ
đ nh gi xem
xét những t c động, rút ra những bài học trong quá trình quản lý nhà nước về xây
dựng c s h t ng xã hội. Từ các mối liên hệ trên và vận dụng c c tiêu chí đ nh gi
quản lý nhà nước của Ngân hàng phát tri n Châu Á, có th t ng hợp các tiêu chí
đ nh gi hiệu quả quản lý nhà nước g m: Tiêu chí hiệu lực, tiêu chí hiệu quả, tiêu
chí phù hợp, tiêu chí công bằng và tiêu chí bền vững Trong đ
tiêu chí hiệu lực
được d ng để chỉ mức độ pháp luật được tuân thủ và mức độ hiện thực quyền lực