BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
VŨ ANH HÙNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG
CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP
BẰNG VỐN NGÂN SÁCH
Ở TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGHỆ AN - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
VŨ ANH HÙNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG
CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP
BẰNG VỐN NGÂN SÁCH
Ở TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60.31.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
Vũ Anh Hùng
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU.........................................................................vii
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................
2. Tình hình nghiên cứu đề tài..................................................................................
3. Mục đích nghiên cứu............................................................................................
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................
5. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................
6. Đóng góp mới của luận văn..................................................................................
7. Kết cấu của luận văn.............................................................................................
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP BẰNG VỐN NGÂN
SÁCH........................................................................................................................ 7
1.1. Cơ sở lý luận chung...........................................................................................
1.1.1. Quản lý nhà nước về xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp...............
1.1.2. Khái niệm, vai trò của cơ sở hạ tầng khu công nghiệp............................
1.1.3. Đánh giá trình độ phát triển và hiệu quả về xây dựng cơ sở hạ
tâng khu công nghiệp...............................................................................
1.1.4. Ngân sách nhà nước..................................................................................
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về xây dựng cơ sở hạ tầng
Khu công nghiệp.....................................................................................................
3.1. Phương hướng nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về xây dựng cơ sở hạ
tầng khu công nghiệp bằng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đến
năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020........................................................................
3.1.1. Quan điểm quản lý nhà nước về xây dựng cơ sở hạ tầng khu công
nghiệp bằng vốn ngân sách.....................................................................
3.1.2. Mục tiêu xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng vốn ngân
v
sách..........................................................................................................
3.1.3. Định hướng phát triển các ngành công nghiệp và xây dựng cơ sơ
hạ tầng bằng vốn ngân sách tại các khu công nghiệp.............................
3.1.4. Nhu cầu vốn đầu tư cơ sở hạ tầng khu công nghiệp................................
3.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về xây dựng
cơ sở hạ tầng khu công nghiệp sử dụng vốn ngân sách ở tỉnh Quảng Bình..........
3.2.1. Nâng cao chất lượng quy hoạch khu công nghiệp...................................
3.2.2. Tăng cường vai trò quản lý nhà nước trong huy động, phân phối
sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong xây dựng KCHT
KCN.........................................................................................................
3.2.3. Hoàn thiện quản lý trong việc đền bù, giải phóng mặt bằng, di dời
tái định cư phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp.............
3.2.4. Hoàn thiện quy trình tổ chức đấu thầu các dự án xây dựng cơ sở
hạ tầng khu công nghiêp........................................................................
3.2.5. Tăng cường kiểm tra, giám sát nhằm hạn chế và đẩy lùi các tiêu
cực trong việc thực hiện các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu
công nghiệp............................................................................................
KẾT LUẬN..........................................................................................................108
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................110
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GPMB
Giải phóng mặt bằng
HĐH
Hiện đại hóa
HĐND
Hội đồng nhân dân
HTKT
Hạ tầng kỹ thuật
KCN
Khu công nghiệp
KT-XH
Kinh tế xã hội
NSNN
Bảng 2.5. Kết quả thực hiện nguồn vốn NSNN giai đoạn 2011 - 2014...............57
Biểu đồ 2.1. Biểu đồ nguồn vốn đầu tư từ NSNN 2011 - 2014............................58
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, nguồn vốn ngân sách của Nhà nước dành cho
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng liên tục gia tăng chiếm tỷ lệ lớn trong GDP,
qua đó đã tạo nên sự chuyển biến quan trọng về cơ sở vật chất kỹ thuật, thúc
đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng lực sản xuất, cải thiện
văn minh đô thị, đóng góp quyết định vào phát triển kinh tế xã hội trong quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Trong bối cảnh đất nước và quốc tế có nhiều khó khăn, thách thức, đặc
biệt là ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế. Bên
cạnh những yếu tố không thuận lợi, tình hình kinh tế nước ta nói chung, tỉnh
Quảng Bình nói riêng cũng có nhiều thuận lợi. Nền kinh tế dần dần được phục
hồi và phát triển; quy mô và tiềm lực kinh tế được nâng cao hơn trước; sự ổn
định về chính trị - xã hội là nền tảng vững chắc cho sự phát triển. Đối với tỉnh
Quảng Bình, tiềm lực kinh tế - xã hội, hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, thu
hút đầu tư tăng khá, giải quyết việc làm, đời sống nhân dân ngày càng được
cải thiện.
Tỉnh Quảng Bình với lợi thế vừa có Khu kinh tế Cảng biển Hòn La,
Khu kinh tế Cửa khẩu Quốc tế Cha Lo và nằm trong vùng kinh tế động lực
Nam Hà Tĩnh Bắc Quảng Bình. Ngoài chức năng xây dựng và kinh doanh,
còn đóng vai trò quan trọng trong việc cùng với Quốc lộ 1, Đường Hồ Chí
Minh, Quốc lộ 12A Cửa khẩu Quốc tế Cha Lo và các cửa khẩu Quốc tế ở Hà
Tĩnh và Quảng Trị tạo thành cửa ngõ thông thương với các tỉnh thành trong
cả nước và phía Đông của cả vùng Trung Lào, Đông Bắc Thái Lan và Tiểu
vùng sông Mê Kông.
Hải Dương” đã đưa ra giải pháp thu hút FDI chung cho cả tỉnh Hải Dương về
công nghiệp nghiệp hóa hiện đại hóa không đi sâu vào các khu công nghiệp
3
trong tỉnh. Không nghiên cứu đến vấn đề quản lý nhà nước về xây dựng cơ sở
hạ tầng các khu công nghiệp.
Luận văn thạc sĩ của Phạm Hương Thảo, (2006), “Tăng cường thu hút
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các khu công nghiệp Việt Nam” trình
bày tổng quan về tăng cường thu hút FDI vào các khu công nghiệp Việt Nam
mà chưa đề cập tới tỉnh Hải Dương. Luận văn chủ yếu tập trung nghiên cứu
vấn đề thu hút vốn đầu tu trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp, chưa
nghiên cứu vấn đề quản lý vốn ngân sách nhà nước trong các khu công
nghiệp, đặc biết là quản lý ngân sách nhà nước trong việc xây dựng cơ sở hạ
tầng các khu công nghiệp.
Tô Quang Thiện, (2011), “Quản lý nhà nước về vốn đầu tư XDCB từ
ngân sách nhà nước trên địa bàn cấp huyện (từ thực tiễn huyện Đông Anh)”,
Luận văn Thạc sĩ, Quản lý hành chính công, Học viện Hành chính. Luận văn
là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước các dự án đầu tư
bằng nguồn ngân sách, đánh giá thực trang công tác quản lý nhà nước các dự
án đầu tư từ nguồn ngân sách, từ đó chỉ ra phương hướng và giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác quản lý nhà nước dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách trên
địa bàn huyện Đông Anh Hà Nội.
Nguyễn Thị Hoa (2011), “Tăng cường quản lý và sử dụng NSNN có
hiệu quả trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh”, Luận văn Thạc sĩ kinh tế,
trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Đã xây dựng được mô hình khung lý
thuyết về quản lý thu, chi ngân sách nhà nước cấp huyện gồm các nội dung
chủ yếu: lập dự toán, chi ngân sách; chấp hành dự toán thu chi ngân sách. Đề
tài mới chỉ tập trung đi sâu đánh giá, phân tích thực trạng thu chi ngân sách
nhà nước cấp huyện mà chưa nghiên cứu vấn đề sử dụng ngân sách nhà nước
phạm vi cả nước nói chung. Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn tập
trung vào các vấn đề cụ thể: Tổng quan một số vấn đề lý luận và thực tiển về
5
quản lý nhà nước đối với việc xây dựng cơ sở hạ tầng, vai trò của cơ sở hạ
tầng khu công nghiệp thị đối với phát triển kinh tế - xã hội cả nước nói chung
và tỉnh Quảng Bình nói riêng; Tìm hiểu kinh nghiệm quản lý nhà nước về xây
dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp tại một số địa phương trong nước và
quốc tế; Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về xây
dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp ở tỉnh Quảng Bình trong thời
gian qua; Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà
nước nước về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Quảng Bình.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý nhà nước về xây
dựng cơ cở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa
bàn tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2011-2014. Tác giả tập trung làm rõ một
số vấn đề lý luận và thực tiễn về việc quản lý nhà nước dự án đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn
tỉnh Quảng Bình.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước về xây dựng
cơ sở hạ tầng khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
+ Về thời gian: Nội dung các vấn đề nghiên cứu trong luận văn được sử
dụng những số liệu, tài liệu của các cơ quan chức năng có thẩm quyền trên địa
bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn từ năm 2011-2014.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được thực hiện trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin,
nước về xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng vốn ngân sách ở tỉnh
Quảng Bình.
7
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP
BẰNG VỐN NGÂN SÁCH
1.1. Cơ sở lý luận chung
1.1.1. Quản lý nhà nước về xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền
lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người
để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực
hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng
CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN. [28, tr.407].
Như vậy, quản lý nhà nước là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà
nước, được sửa dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội.
Quản lý nhà nước được xem là một hoạt động chức năng của nhà nước trong
quản lý xã hội và có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt. Quản lý nhà
nước được hiểu theo hai nghĩa. Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nước là toàn bộ
hoạt động của bộ máy nhà nước, từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp,
đến hoạt động tư pháp.Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước chỉ bao gồm hoạt
động hành pháp.
1.1.1.2. Vai trò quản lý nhà nước về xây dựng kết cấu cơ sở hạ tầng
Nhà nước đảm bảo cung cấp đầy đủ hệ thống các kết cấu CSHT để
đảm bảo nhu cầu cuộc sống của nhân dân, tạo điều kiện cho hoạt động sản
xuất và làm dịch vụ của các tổ chức và cá nhân, đảm bảo sao cho dịch vụ đó
có được một cách kịp thời, đủ số lượng và chất lượng cần thiết với giá cả
hợp đánh giá hiệu quả KT-XH của kết cấu CSHT nhằm xác lập quy hoạch,
9
hoặc đưa ra các quyết định đầu tư xây dựng kết cấu CSHT đạt hiệu quả cao
nhất.
1.1.1.3. Nội dung quản lý nhà nước về cơ sở hạ tầng khu công nghiệp
Thứ nhất, quản lý quy hoạch xây dựng. Bất kể KCN nào cũng cần có
quy hoạch tổng thể kinh tế- xã hội. Trên cơ sở đó, lập quy hoạch chung làm
căn cứ pháp lý để quản lý đất đai và xây dựng KCN. Trên nền quy hoạch
chung các đô thị tiến hành quy hoạch chi tiết và quy hoạch chuyên ngành đầu
tư xây dựng CSHT theo dự án được duyệt. Đây là nội dung đặc biệt quan
trọng, là nhân tố “đi trước, mở đường”, có ý nghĩa quyết định đến phát triển
đô thị trong hiện tại và tương lai.
Khi nhà nước đã phê duyệt chiến lược phát triển hệ thống KCN với các
kế hoạch dài hạn thì đó là cơ sở pháp lý để triển khai các loại hình quy hoạch
tiếp theo, đăc biệt là quy hoạch phát triển KCN nói chung và CSHT KCN nói
riêng theo đúng mục tiêu phát triển đã được phê duyệt. Ở Việt Nam, định
hướng quy hoạch tổng thể KCN đã khẳng định mục tiêu:
Đầu tư đồng bộ, hoàn thiện kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp hiện
có, đặc biệt là các công trình xử lý nước thải và đảm bảo diện tích trồng cây
xanh trong Khu công nghiệp theo quy hoạch xây dựng được duyệt nhằm bảo
vệ môi trường và phát triển bền vững, thành lập mới một cách có chọn lọc các
khu công nghiệp [16].
Hầu hết Khu công nghiệp Việt Nam hình thành và phát triển muộn hơn
so với các nước trên thế giới. Do vậy, đòi hỏi chính quyền từ Trung ương đến
địa phương trong quá trình thực hiện quy hoạch, xây dựng các công trình
CSHT KCN vừa phải đảm bảo tính hiện đại, vừa gắn liền với các yếu tố văn
hóa- xã hội truyền thống dân tộc, bảo tồn và phát huy được giá trị của các di
sản văn hóa vật thể, phi vật thể của địa phương và quốc gia, theo hướng phát
11
một chậm dần tới mức không tăng nữa, và việc đầu tư ngày càng trở nên kém
hiệu quả và dần tới trở thành lãng phí hoàn toàn.
Cũng theo phó giáo sư Bùi Trọng Cầu: quy mô đầu tư tối ưu cho các hệ
thống hạ tầng là quy mô khi đầu tư một đơn vị chi phí biên thu lại được một
đơn vị lợi ích biên tương ứng. Đó là điểm mà cung và cầu về các dịch vụ hạ
tầng bằng nhau.
Thứ hai, quản lý vốn đầu tư là một trong những vấn đề quan trọng
trong quản lý nhà nước về xây dựng CSHT Khu công nghiệp là quản lý vốn,
bởi vì đầu tư xây dựng CSHT cần có số vốn rất lớn, đầu tư ở đây mang tính
chất quốc gia hoặc vùng, địa phương, thời gian thu hồi vốn chậm và trong
đầu tư còn mang tính xã hội. Do đó vấn đề chủ yếu đặt ra cho các chính phủ
và chính quyền địa phương là làm thế nào để xác định được chính xác nhu
cầu vốn đầu tư, trên cơ sở đó có biện pháp huy động và quản lý có hiệu quả
nguồn vốn đầu tư cho các dự án xây dựng CSHT.
Việc kêu gọi vốn của các nhà đầu tư quốc tế và Việt Nam để tiến hành
các dự án, nhìn chung có nhiều KCN đã tận dụng nguồn vốn này để liên
doanh, liên kết có hiệu quả, song có nơi bị đình đốn, một số dự án đầu tư thất
thiệt làm cho sản xuất ít có hiệu quả hoặc hiệu quả giả tạo. Nhiều quốc gia
trong quá trình công nghiệp hóa chỉ tập trung đầu tư vào các đô thị lớn, còn ở
các đô thị vừa và nhỏ (thường kém thuận lợi cho thu hút đầu tư), nhà nước
còn thiếu các chính sách, chủ trương, biện pháp cụ thể để buộc hoặc tạo điều
kiện cho các chủ đầu tư tìm đến các địa phương ở xa các trung tâm kinh tế
lớn. Những năm qua, Việt Nam đã tiến hành áp dụng nhiều chương trình thu
hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để đầu tư xây dựng CSHT Khu công
nghiệp... nhưng chủ yếu tập trung ở các tỉnh, thành phố lớn và vừa. Vì vậy, ở
những vùng xa các tỉnh, thành phố lớn, như tỉnh Quảng Bình và các địa
phương ở khu vực miền Trung đất nước kinh tế phát triển rất chậm chạp, thu
13
hiện đại và công nghệ tiên tiến để áp dụng vào quá trình công nghiệp hóa, rút
ngắn thời gian xây dựng và “đi tắt đón đầu” cũng rất quan trọng đặt ra trong
quản lý nhà nước về xây dựng CSHT. Thực tế cho thấy sự phối hợp đồng bộ
trong các chủ trương, chính sách đầu tư cho các hạng mục công trình KCN là
yếu tố quyết định để phát huy hiệu quả đầu tư. Việt Nam chúng ta đã có
nhiều bài học kinh nghiệm về vấn đề này, vừa qua nhiều ý kiến tranh luận
hết sức gay gắt về việc nên chăng từng tỉnh đều phải có cảng biển, sân bay;
hay bài học đau xót trước đó, khi chúng ta xây dựng các nhà máy sản xuất
ciment và nhà máy đường theo công nghệ Trung Quốc... gây thiệt hại lớn
cho nền kinh tế đất nước.
Thứ tư, quản lý vận hành và khai thác sử dụng CSHT Khu công nghiệp
sao cho phù hợp với nhu cầu của sự phát triển, đồng thời phù hợp với điều
kiện thực tế của từng quốc gia, từng khu vực hoặc từng tỉnh, thành phố cũng
là một nhân tố quan trọng trong quản lý nhà nước về kết cấu HTKT giai
đoạn hiện nay.
Theo quan điểm của tiến sỹ Phạm Trọng Mạnh, trong quản lý đô thị:
Nội dung quản lý sử dụng và khai thác các công trình kết cấu hạ tầng kỹ
thuật bao gồm: Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn công sau khi cải tạo và xây dựng
công trình; phát hiện các hư hỏng, sự cố kỹ thuật và có biện pháp sửa chữa
kịp thời; thực hiện chế độ duy tu, bảo dưỡng, cải tạo nâng cấp để duy trì
chức năng sử dụng các công trình theo định kỳ; hợp đồng cung cấp các dịch
vụ công cộng (điện, nước, thông tin) với các đối tượng cần sử dụng và hướng
dẫn họ thực hiện đúng các quy định về hành chính cũng như các quy định về
kỹ thuật; phát hiện và xử lý các vi phạm về chế độ sử dụng và khai thác các
công trình kết cấu HTKT đô thị [49, tr.114].
Trên từng lĩnh vực của CSHT Khu công nghiệp sẽ có nội dung, hình
thức và phương pháp quản lý khác nhau, nhưng đều hướng đến mục tiêu
15
trong phát triển KCN nói chung và phát triển CSHT nói riêng dễ đi đến quan
điểm sai lầm là lĩnh vực này chỉ nên tập trung đầu tư khi trình độ phát triển
kinh tế đã đạt được mức độ nhất định nào đó. Những người theo quan điểm
này thường căn cứ vào hiệu quả kinh tế thuần tuý của CSHT và cho rằng ở
các nước chậm phát triển trong giai đoạn đầu của phát triển KCN (thu nhập
và sức sản xuất nói chung còn thấp) không nên tập trung chú ý đầu tư phát
triển CSHT. Trên thực tế chúng ta thấy, các công trình CSHT không phải chỉ
có mục đích tự thân mà chúng đều có đặc điểm là thực hiện chức năng tạo
điều kiện cho các cơ sở kinh tế khác và các khu vực khác của xã hội phát
triển bình thường. Việc phát triển các công trình CSHT trước hết đòi hỏi
phải đầu tư tập trung, có sự quản lý chặt chẽ thống nhất, sau đó phải căn cứ
vào mối quan hệ với tổng thể phát triển của KCN hoặc vùng kinh tế... đây
chính là vai trò, trách nhiệm của các chính quyền các cấp.
Kết cấu CSHT là nhân tố đi trước mở đường, là yếu tố rất quan trọng,
quyết định sự phát triển kinh tế- xã hội của mọi quốc gia hay địa phương.
Nhưng chúng ta biết rằng, nếu kết cấu CSHT xây dựng không hợp lý, thì hiệu
quả mang lại sẽ rất thấp, thậm chí gây lãng phí, ảnh hưởng tiêu cực đến sự
phát triển kinh tế- xã hội nói chung. Do vậy, không ngừng nâng cao quản lý
nhà nước về xây dựng CSHT là đòi hỏi tất yếu khách quan đặt ra cho tất cả
các chính quyền các cấp và mọi quốc gia.
Trong xu thế đô thị hóa đang diễn ra hết sức mạnh mẽ như hiện nay,
làm nảy sinh sự mất cân đối về kết cấu CSHT giữa các quốc gia và các vùng
trong một quốc gia. Đây cũng là một nguyên nhân gây ra sự phân tầng xã
hội, phân hóa giàu nghèo ngày càng tăng, chênh lệch quá lớn về điều kiện
sống giữa thành thị và nông thôn. Điều đó đòi hỏi Nhà nước các cấp phải “đủ
sức” để điều tiết hợp lý, đảm bảo sự hài hòa trong quá trình phát triển.
Nhu cầu về kết cấu CSHT, nhất là các công trình phục vụ công cộng
Khu công nghiệp. Tuy nhiên, hiện nay hệ thống các văn bản quy phạm pháp