thạc sỹ quản trị kinh doanh quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp tại huyện trảng bom, đồng nai - Pdf 20

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN XUÂN QUYẾT
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP
TẠI HUYỆN TRẢNG BOM - ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 60.34.05
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TS.PHẠM THỊ MỸ DUNG

HÀ NỘI NĂM 2011

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn này sẽ là trung thực và chưa từng được bảo vệ bởi một học
vị khoa học hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các thông tin trích dẫn
trong luận văn này đều sẽ được trân trọng chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả
Nguyễn Xuân Quyết
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, chuẩn bị và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân.
Trước hết, Tôi xin chân thành cảm ơn Viện đào tạo Sau đại học, thầy cô
Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Bộ môn Kế toán Quản trị và Kiểm toán
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội đã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và
thực hiện luận văn.

NSTƯ : Ngân sách Trung ương
TSCĐ : Tài sản cố định
CNH-HĐH : Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá
HĐND : Hội đồng nhân dân
UBND : Ủy ban nhân dân
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
KT-XH : Kinh tế - Xã hội
iv
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu:
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu:
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT
KCN
2.1.1. CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP (CSHT KCN)
2.1.2. Vốn đầu tư xây dựng CSHT
2.1.3. Quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT KCN

4.2.3. Phân tích một số chỉ tiêu liên quan đến quản lý vốn đầu tư xây
dựng CSHT KCN
4.2.4. Sự quan tâm đến quản lý vốn đầu tư CSHT
4.3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CSHT Ở HUYỆN TRẢNG BOM, ĐỒNG NAI
4.3.1. Định hướng
4.3.2. Cơ sở đề xuất giải pháp
4.3.3. Giải pháp nâng cao quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT KCN tại
Huyện Trảng Bom, Đồng Nai
PHẦN V : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. KẾT LUẬN
vi
5.2. KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số
hiệu
Tên bảng/ biểu Trang
3-1 Số lượng các mẫu điều tra 54
4-1
Quyết toán NSĐP giai đoạn 2009 - 2010 của Huyện Trảng Bom
61
4-2
Báo cáo kết quả thực hiện vốn đầu tư XDCB từ NSĐP 5 năm
(2006-2010) của Huyện Trảng Bom
62
4-3
Thực hiện đầu tư vốn cho DA-CT XDCB CSHT năm 2009, 2010
66
4-4

Mức độ hiểu biết về quản lý vốn đầu tư CSHT
83
4-14
Các kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT
84
4-15
Hiện trạng tiến độ đầu tư xây dựng CSHT
84
4-16
Các nguyên nhân dẫn đến chậm trễ trong xây dựng CSHT KCN
85
4-17
Kế hoạch vốn XDCB CSHT từ NSĐP năm 2011 của H.Trảng Bom
89
4-18
Kế hoạch vốn năm 2011 cho CSHT KCN trên địa bàn H.Trảng
Bom
90
4-19
Bảng tính hiệu quả kinh tế từ việc cho thuê đất KCN tại Huyện
Trảng Bom, cho riêng việc đầu tư năm 2011
91
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số Tên sơ đồ Trang
vii
hiệu
2-1
Chu trình dự án đầu tư
7
2-2


viii
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thực tế cho thấy, không một nền kinh tế nào có thể phát triển toàn diện khi
không có một nền tảng CSHT vững chắc. Bên cạnh đó cũng không ai phủ nhận rằng
nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn đầu tư là tác nhân chính quyết định tới chất
lượng của hệ thống CSHT cho một nền kinh tế. Chính bởi lý do đó mà việc nghiên
cứu và phân tích quản lý đầu tư xây dựng CSHT, nhằm đề ra giải pháp nâng cao
hiệu quả quản lý vốn đầu tư luôn là vấn đề đáng được quan tâm với mọi quốc gia.
Đồng Nai là tỉnh nằm trong vùng trọng điểm phát triển kinh tế của đất nước,
là bàn đạp cho phát triển trong vùng Đông Nam Bộ và thành phố Hồ Chí Minh. Với
23 KCN và 15 cụm công nghiệp, Đồng Nai là tỉnh đi đầu trong chuyển dịch cơ cấu
kinh tế (61% công nghiệp, 29% dịch vụ, 7% nông nghiệp). Là một trong 10 tỉnh -
thành phố có đông dân cư nhất cả nước (hơn 2,4 triệu người), là tỉnh có dân cư đô
thị cao (chỉ sau thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội - tỉ lệ đô thị hóa trên 37%), dân
số đô thị tăng trưởng cao (60% trong 10 năm).
Hiện nay, do yêu cầu CNH-HĐH của tỉnh Đồng Nai, việc phải xây dựng cơ
sở vật chất và kỹ thuật, CSHT là điều tất yếu. Khi đó công tác quản lý vốn đầu tư
xây dựng CSHT đóng vai trò cực kỳ quan trọng, quyết định hiệu quả của từng hạng
mục đầu tư đến cả dự án đầu tư. Chính vì vậy mà tình hình quản lý vốn đầu tư
CSHT luôn là vấn đề mang tính thời sự được cả xã hội quan tâm theo dõi, đặc biệt
là các dự án đầu tư CSHT như đường sá, cầu cảng, đô thị, KCN
Tổng vốn đầu tư CSHT và CSHT KCN ngày càng tăng theo đà phát triển
kinh tế của tỉnh, cùng với phạm vi đầu tư trải rộng Việc quản lý vốn đầu tư đã và
đang chứa đựng những nguy cơ gây ra tiêu cực, thất thoát, lãng phí, Đây là một
vấn đề lớn, mang tính quyết định đến hiệu quả đầu tư, rất cần được quan tâm nghiên
cứu và đưa ra các giải pháp quản lý đảm bảo tính hiệu quả của đầu tư nói riêng và
bảo đảm cho việc hoàn thành các chỉ tiêu chiến lược phát triển của tỉnh nói chung.
1

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XD CSHT KCN
2.1.1. CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP (CSHT KCN)
2.1.1.1. Khu công nghiệp
Theo Nghị định số 192/CP ngày 25.12.1994 của Chính phủ, các KCN được định
nghĩa là các khu vực công nghiệp tập trung, không có dân cư, được thành lập với
các ranh giới được xác định nhằm cung ứng các dịch vụ để hỗ trợ sản xuất. Trong
thời kỳ CNH, HĐH việc xây dựng các khu cụm công nghiệp tập trung là cần thiết
và được nhà nước khuyến khích.
Tính đến thời điểm hiện tại, cả nước đã có 260 KCN, với tổng diện tích đất
tự nhiên 71.394 ha, trong đó đất công nghiệp cho thuê đạt trên 45.854 ha, chiếm
khoảng 65% tổng diện tích đất tự nhiên. Trong đó, 173 KCN đã đi vào hoạt động
với tổng diện tích đất tự nhiên 43.718 ha và 88 KCN đang trong giai đoạn đền bù
giải phóng mặt bằng và xây dựng CSHT với tổng diện tích đất tự nhiên 27.405 ha.
Nhìn chung, các dự án đầu tư vào các KCN được triển khai nhanh và thuận
lợi hơn so với dự án đầu tư ngoài KCN. Thời gian xây dựng CSHT của các dự án
đầu tư vào KCN tương đối ngắn, khoảng 1-2 năm, cá biệt có dự án chỉ 6 tháng sau
được cấp Giấy phép đầu tư đã đi vào sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, quá trình phát triển các KCN
vừa qua cũng đặt ra một số vấn đề như:
- Quy hoạch phát triển KCN chưa thực sự gắn với quy hoạch phát triển KT-XH
vùng, lãnh thổ, quy hoạch ngành, dẫn tới mục đích sử dụng vốn đầu tư không đảm
bảo hiệu quả về mặt chiến lược.
- Phát triển hạ tầng kỹ thuật và xã hội gắn với khu vực quy hoạch KCN chưa được
phát triển đồng bộ để đáp ứng nhu cầu hoạt động của các KCN, nói nên hiệu quả
đồng bộ của việc sử dụng vốn kém. Hệ thống giao thông, hệ thống cấp thoát nước,
3
hệ thống điện, các chính sách và cải thiện môi trường đầu tư, cải cách hành chính,

- Công tác vận động xúc tiến đầu tư để lấp đầy KCN trong bối cảnh hội nhập và gia
tăng cạnh tranh từ các nước trong khu vực gặp nhiều khó khăn;

như: Trường học, bệnh viện, nhà văn hoá, cơ sở thể thao,… với mục đích chủ
yếu mang tính hỗ trợ cho CSHT kinh tế trong KCN.
Công trình CSHT KCN là một dạng Công trình hạ tầng kỹ thuật mà mục đích là
phục vụ KCN.
Hệ thống điện KCN, Hệ thống này bao gồm mạng lưới đường dây tải điện từ
nguồn cung cấp, hệ thống các trạm biến thế, mạng lưới phân phối và trường qui
hoạch cho một KCN nhất định. Các KCN thường được ưu tiên sử dụng điện với yếu
tố ưu tiên cho SX-KD.
Hệ thống giao thông KCN, Hệ thống giao thông KCN là hệ thống hạ tầng đặc
biệt đối với sự phát triển KT-XH, phục vụ cho việc vận chuyển để phục vụ SX-KD
và nhu cầu đi lại của lao động. Nó là cầu nối giữa các vùng kinh tế, giữa các vùng
kinh tế với các trung tâm KT-XH, giữa KCN và bên ngoài,… Đặc biệt hệ thống
giao thông có tầm quan trọng, tác động trực tiếp tới việc thu hút đầu tư KCN;
Hệ thống thông tin và bưu chính viễn thông KCN, Hệ thống thông tin và bưu
chính viễn thông KCN, phục vụ cho việc cung cấp, trao đổi thông tin và thư từ tài
liệu, đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin cho các chủ thể trong KCN, gồm: Mạng
lưới bưu điện, điện thoại, fax, Internet, Hệ thống thông tin hoàn chỉnh và hiện đại
là một nhiệm vụ trọng yếu trong việc xây dựng phát triển hạ tầng đáp ứng yêu cầu
CNH – HĐH của đất nước và là yêu cầu tiên quyết, không thể thiếu đối với KCN.
Hệ thống cấp thoát nước KCN, Hệ thống cấp thoát nước là hệ thống công trình
phục vụ cho việc khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn nước (nước mặt và nước
ngầm), và cho việc hạn chế những tác hại do nước gây ra đối với sản xuất, đời sống
5
và môi trường sinh thái. Các công trình chủ yếu gồm: Hệ thống các đường ống cấp
nước, bể chứa giữ nước; Hệ thống các cống thoát và xử lý nước thải.
2.1.1.3. Vai trò của CSHT đối với phát triển KCN
- CSHT đóng vai trò quan trọng đối với phát triển KCN Là cơ sở vật chất quan
trọng đầu tiên cấu thành KCN. Bất cứ KCN nào cũng cần đầu tư vốn để xây dựng
CSHT gồm hệ thống các công trình kỹ thuật như: Đường, điện, nước,… là yếu tố
bắt buộc đối với các doanh nghiệp hoạt động trong KCN.

tiền khả thi
Nghiên cứu
khả thi
XDCT dự án Đưa công trình dự án
vào hoạt động
Đánh giá
công trình/
dự án sau
hoạt động
Bảo trì/ cải tạo/
mở rộng/ thanh
lý/ phát triển dự
án mới
Ý định đầu tư Chuẩn bị XDCT Xây lắp
công trình
- Bản giới thiệu cơ hội đầu tư
- Tìm đối tác đầu tư, ký kết
- Thẩm định: Ngành, lãnh thổ
t
1
t
2
t
3
t
4
t
5
t
6

Sơ đồ 2-1. Chu trình Dự án đầu tư
8
Thời kỳ 1: Chuẩn bị dự án chia làm 03 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Nghiên cứu cơ hội đầu tư, là thời khởi điểm của những ý tưởng,
mong muốn của dự án. Giả sử là ý tưởng mở một KCN tại một địa phương.
Giai đoạn 2: Nghiên cứu tiền khả thi (Pre – Feasibility), là thời gian khởi đầu
cho việc biến các ý tưởng thành ý định đầu tư của dự án. Luận chứng kinh tế - kỹ
thuật gồm: Phân tích thị trường, Môi trường; Phân tích kỹ thuật; Phân tích tổ chức
quản lý, nhân lực; Phân tích tài chính; Phân tích hiệu quả KT-XH .
Giai đoạn 3: Nghiên cứu khả thi (Feasibility) – Đăng ký hoặc thẩm định và
quyết định đầu tư, là giai đoạn nghiên cứu sâu nhằm đánh giá khả năng đáp ứng
các yêu cầu về tài chính, KT-XH mà Chính phủ, chính quyền địa phương đặt ra.
Thời kỳ 2: Thực hiện dự án:
Giai đoạn 4: XDCT dự án, có 2 phần: Phần 1, thiết kế chi tiết các hạng mục
công trình dự án. Phần 2, là phần xây lắp công trình theo thiết kế và kế hoạch chi
tiết;
Giai đoạn 5: Vòng đời dự án (Project Life) là thời gian hoạt động (thời gian
công trình dự án được sử dụng) sau khi dự án được xây dựng và đi vào hoạt động.
Thời kỳ 3: Kết thúc dự án:
Giai đoạn 6: Đánh giá dự án sau hoạt động, là sử dụng các tiêu chí tài chính và
các hệ số chuyển đổi từ giá tài chính sang giá kinh tế để lượng định sự đáng giá
của dự án về mặt tài chính và kinh tế.
Giai đoạn 7: Bảo trì/ cải tạo/ mở rộng/ thanh lý/ phát triển dự án mới, là giai
đoạn cuối của một dự án đã đến thời điểm hết hạn thời gian và/ hoặc thời điểm mà
dự án có sự thay đổi căn bản, giống như“sự thay đổi về chất dẫn đến thay đổi về
lượng”.
Các công tác quản lý công trình dự án CSHT chủ yếu khi đó sẽ gồm:
- Quản lý lập báo cáo đầu tư để xin phép đầu tư; Quản lý lập, thẩm định, quyết
định đầu tư cho các dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật XDCT;
- Quản lý lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán XDCT;

10
GDP
ICORxI ∆=
(2-1)
Trong đó: - ICOR : Tỉ lệ giữa vốn đầu tư và tăng trưởng kinh tế;
- I : Vốn đầu tư;
-

GDP
: Mức tăng tổng sản phẩm quốc gia.
Từ (1) có thể viết:
GDP
ICORx
I
GDP

=
GDP
(2-2)
Như vậy, nếu hệ số ICOR không đổi thì tỉ lệ vốn đầu tư so với GDP sẽ quyết
định tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế. Tỉ lệ đầu tư càng cao thì tốc độ tăng
trưởng kinh tế càng cao và ngược lại.
Đầu tư phát triển
Đầu tư phát triển là quá trình sử dụng vốn đầu tư để tiến hành các hoạt động
nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và
mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời
sống của mọi người dân trong xã hội.
Đặc điểm chủ yếu của đầu tư phát triển là thường đòi hỏi lượng vốn lớn và
vốn này nằm khê đọng không vận động trong suốt quá trình thực hiện đầu tư dài.
Tính chất lâu dài được thể hiện qua: Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu tư

cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá và khôi phục các hạng mục, công trình dự án CSHT
góp phần phát triển KT-XH của đất nước nói chung và của địa phương nói riêng.
Sản phẩm đầu tư xây dựng CSHT có tác dụng làm thay đổi, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, tăng cường đổi mới công nghệ và hiện đại hoá cơ sở vật chất - kỹ
thuật cho nền sản xuất xã hội. Tạo điều kiện tăng cường hội nhập kinh tế với các
nước trong khu vực và trên thế giới.
Đầu tư xây dựng CSHT còn là điều kiện để tạo ra một sự đổi mới trong cơ chế
quản lý nền KT-XH thích hợp với từng giai đoạn phát triển, là một trong những
12
nhân tố quan trọng nhất của quá trình chuyển biến phương thức sản xuất cũng như
hình thái KT-XH của mỗi quốc gia qua từng thời kỳ lịch sử.
Như vậy, xét về mặt hiệu quả kinh tế thì đầu tư xây dựng CSHT có thể là các
DA-CT đem lại lợi ích kinh tế cho chủ thể đầu tư và người sử dụng trực tiếp. Cũng
có thể chỉ đem lại lợi ích gián tiếp cho chủ đầu tư (các công trình xã hội: Trường
học, bệnh viện, nhà văn hóa, thể thao,…).
2.1.2.2. Vốn đầu tư xây dựng CSHT
a) Khái niệm
Với vai trò là yếu tố sản xuất, vốn có thể là mọi thứ như tiền bạc, máy móc,
công cụ lao động, nhà cửa, bản quyền, bí quyết, v.v nhưng không bao gồm đất đai
và người lao động. Trong lĩnh vực tài chính và kế toán, khi đề cập đến vốn là nói
đến nguồn lực tài chính, đặc biệt là để bắt đầu hoặc duy trì một công việc kinh
doanh, đôi khi còn được gọi là Dòng tiền hay Dòng luân chuyển vốn.
Theo Tổng cục Thống kê, “Vốn đầu tư là toàn bộ những chi tiêu để làm tăng
hay duy trì tài sản vật chất trong một thời kỳ nhất định. Vốn đầu tư thường được
thực hiện qua các dự án đầu tư và một số chương trình mục tiêu quốc gia với mục
đích chủ yếu là bổ sung tài sản cố định và tài sản lưu động”. Định nghĩa này là sát
với định nghĩa của đầu tư (investment) trong kinh tế học vĩ mô, cũng như trong hệ
thống tài khoản quốc gia (SNA) của Liên Hợp Quốc mà nước ta cũng dùng.
Từ đó ta có thể hiểu vốn đầu tư CSHT, là việc bỏ ra một nguồn lực tài chính
và các nguồn lực khác được qui đổi thành tiền tại một thời điểm nhất định, nhằm

tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, thực chất là vốn ưu đãi thuộc NSNN,
vốn là khoản vốn thu nợ các năm trước, vốn chính phủ vay nợ nước ngoài theo
mục tiêu dự án phải thoả thuận với nước ngoài. Vốn này cũng chủ yếu được đầu tư
cho xây dựng CSHT; Nguồn vốn đầu tư từ DNNN, chủ yếu hình thành từ lợi nhuận
14
để lại, sau khi đã nộp thuế đầy đủ cho Nhà nước, từ thanh lý tài sản, khấu hao
TSCĐ,
Hiện nay có rất nhiều KCN được xây dựng bởi các Tổng công ty, các công ty
Nhà nước, liên doanh…; như: Tổng công ty Phát triển KCN (Sonadezi), Đồng Nai
chủ đầu tư nhiều KCN tại Đồng Nai; Tổng công ty Đầu tư và Phát triển công
nghiệp Becamex IDC, Bình Dương là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, Cty Liên
Doanh TNHH KCN Việt Nam – Singapore, là liên doanh đầu tư KCN VISP I,
VISP II;…
- Vốn từ khu vực tư nhân, gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần tích lũy của
các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã. Theo đánh giá sơ bộ, khu vực kinh tế
ngoài Nhà nước sở hữu một lượng vốn tiềm năng lớn mà chưa được huy động triệt
để, gồm:
Vốn tiềm năng trong dân cư tồn tại dưới dạng vàng, ngoại tệ, tiền mặt… vốn
này xấp xỉ bằng 80% tổng vốn huy động của toàn bộ hệ thống ngân hàng. Vốn của
dân cư phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình. Quy mô của các
nguồn tiết kiệm này phụ thuộc vào: Trình độ phát triển của đất nước (ở những
nước có t©nh độ phát triển thấp thường có quy mô và tỷ lệ tiết kiệm thấp); Tập
quán tiêu dùng của dân cư và chính sách động viên của Nhà nước thông qua chính
sách thuế thu nhập và các khoản đóng góp với xã hội.
Vốn của các doanh nghiệp tư nhân đầu tư trực tiếp vào CSHT, KCN trong
thời gian qua là rất lớn, điển hình như: Công ty CP Đầu tư Tân Tạo (Itaco) là một
trong những doanh nghiệp phát triển KCN và CSHT hàng đầu Việt Nam đã đầu tư
KCN Tân Tạo, TP.HCM; KCN Nhơn Trạch, Đồng Nai, Công ty TNHH Phú Mỹ,
với KCN Tân Đông Hiệp B, Bình Dương với số vốn đầu tư CSHT 302,4 tỷ đồng,


Mặc dù có tính ưu đãi cao, song sự ưu đãi cho loại vốn này thường di kèm các
điều kiện và ràng buộc tương đối khắt khe (tính hiệu quả của dự án, thủ tục chuyển
giao vốn và thị trường…). Vì vậy, để nhận được loại tài trợ hấp dẫn này với thiệt
16
thòi ít nhất, cần phải xem xét dự án trong điều kiện tài chính tổng thể. Nếu không
việc tiếp nhận viện trợ có thể trở thành gánh nặng nợ nần lâu dài cho nền kinh tế.
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI – Foreign Direct Investment), có đặc
điểm khác vốn nước ngoài khác là việc tiếp nhận vốn này không phát sinh nợ cho
nước tiếp nhận. Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu tư, nhà đầu tư sẽ nhận được
phần lợi nhuận thích đáng khi dự án đầu tư hoạt động có hiệu quả. Vốn đầu tư
nước ngoài cho xây dựng CSHT KCN ở Việt Nam chủ yếu thông qua liên doanh:
KCN Amata, Đồng Nai, với liên doanh Sonadezi, Đồng Nai và Tập đoàn Amata,
Thái Lan; KCN VSIP, Bình Dương, với liên doanh Becamex, Bình Dương và
Sembcorp Indutries, Ascendas Pte Ltd, United Overseas Land, Mitshubishi
Corporation, Tập đoàn KMP, Singapore thông qua Chính phủ hai nước.
2.1.3. Quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT KCN
2.1.3.1. Khái niệm
Thuật ngữ “quản lý” có nhiều cách diễn đạt khác nhau. Nhưng với ý nghĩa
thông thường, phổ biến thì quản lý có thể hiểu là việc chủ thể (thường là Nhà nước
hoặc người đứng đầu tổ chức) sử dụng các công cụ hành chính, kinh tế, pháp luật,
… nhằm tác động một cách có t chức và định hướng vào một đối tượng nhất định
để điều chỉnh các quá trình xã hội và hành vi của con người để duy trì tính ổn định
và phát triển của đối tượng theo những mục tiêu đã định.
Từ đó cho thấy: Quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT KCN là sự tác động liên
tục, có hướng đích của chủ thể quản lý (Nhà nước hoặc chủ đầu tư) lên đối tượng
(các đơn vị sử dụng vốn) và khách thể quản lý (vốn đầu tư xây dựng CSHT KCN)
nhằm thực hiện mục tiêu chung.
Chủ thể quản lý là các cơ quan được Nhà nước giao thẩm quyền, trách nhiệm
trực tiếp hoặc gián tiếp quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT KCN nói riêng là:
Trung ương có Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính,…; tỉnh có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status