ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o
NGÔ TUẤN HẢI
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG
THEO CHƢƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở
TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN THỊ LAN HƢƠNG
H Nội - Năm 2014
3
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 6
MỞ ĐẦU 7
1. Tính cấp thiết của đề tài 7
2. Tình hình nghiên cứu 8
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 11
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 12
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu 12
4.2 Phạm vi nghiên cứu 12
5. Phƣơng pháp nghiên cứu 12
6. Những đo
́
ng go
́
p mới của luận văn 13
chƣơng trình xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Bắc Ninh 50
2.3.1 Phân cấp quản l 50
2.3.2 Chức năng từng cấp 51
2.3.3 Thực trạng quản l 54
2.4. Đánh giá công tác quản lý xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn
ở tỉnh Bắc Ninh 65
2.4.1 Thành công 65
2.4.2 Hạn chế v nguyên nhân 67
2.4.3 Những vấn đề đặt ra về phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn
tỉnh Bắc Ninh 72
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỀ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG THEO
CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH BẮC
NINH 75
5
3.1 Quan điểm, định hƣớng, mục tiêu phát triển kết cấu hạ tầng
nông thôn ở tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 75
3.1.1 Quan điểm phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Ninh 75
3.1.2 Định hƣớng v mục tiêu phát triển kết cấu hạ tầng nông
thôn trên địa bn tỉnh Bắc Ninh 78
3.2 Các giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn và tăng cƣờng
quản lý xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn tại tỉnh Bắc Ninh 81
3.2.1 Các giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn 81
3.2.2 Một số giải pháp nhằm tăng cƣờng quản l xây dựng kết
cấu hạ tầng nông thôn 91
KẾT LUẬN 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC 103
Bảng 2.5: Kết quả thực hiện các tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội………
Tổng hợp nguồn vốn ngân sách các cấp hỗ trợ phát triển hạ tầng kinh tế - xã
hội nông thôn………………………………………….
Bảng 2.6:
Tổng hợp nguồn vốn huy động hỗ trợ phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông
thôn…………………………………………………………….
Bảng 3.1: Số xã đạt tiêu chí về hạ tầng kinh tế- xã hội năm 2013………….
Bảng 3.2: Kế hoạch vốn đầu tƣ hỗ trợ xây dựng hạ tầng cho các xã đạt chuẩn
NTM giai đoạn 2013-2015……………………………………………….
Bảng 3.3: Vốn đầu tƣ xây dựng hạ tầng nông thôn giai đoạn 2010-2020
Bảng 3.4: Nguồn vốn ngân sách tỉnh v cộng đồng dân cƣ đóng góp đầu tƣ
xây dựng NTM giai đoạn 2010-2015…………………….
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Quan hệ giữa kết cấu hạ tầng đối với hoạt động của nền kinh tế
quốc dân……………………………………………… ……16
Hình 2.1: Cơ cấu hộ nông thôn theo ngnh sản xuất chính qua hai kỳ tổng
điều tra năm 2006 v năm 2011……………………… ………………39
Hình 2.2: Cơ cấu hộ nông thôn theo nguồn thu nhập chính qua hai kỳ tổng
điều tra năm 2006 v năm 2011……………………………………… 40 7 MỞ ĐẦU
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh còn bộc lộ nhiều yếu kém, bất cập ảnh hƣởng đến
sự phát triển KT-XH nông thôn của tỉnh. Do vậy, việc nghiên cứu, đánh giá
thực trạng công tác quản l nh nƣớc về xây dựng kết cấu hạ tầng theo
chƣơng trình xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Bắc Ninh trong thời gian từ 2010
đến 2013 để rút ra những bi học v đề xuất những giải pháp sẽ có nghĩa
thực tiễn quan trọng góp phần thực hiện các mục tiêu KT-XH của tỉnh.
2. Tình hình nghiên cứu
Đến nay, Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2010 – 2020 với mục tiêu chung l “Xây dựng nông thôn mới có kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bƣớc hiện đại; cơ cấu kinh tế v các hình
thức tổ chức sản xuất hợp l, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công
nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội
nông thôn dân chủ, ổn định, giu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trƣờng sinh
thái đƣợc bảo vệ; an ninh trật tự đƣợc giữ vững; đời sống vật chất v tinh thần
của ngƣời dân ngy cng đƣợc nâng cao; theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa”
đã trải qua 3 năm thực hiện với nhiều thnh tựu ton diện, đồng thời cũng bộc
lộ không ít những khó khăn, hạn chế. Đặc biệt về xây dựng kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội nông thôn đã có nhiều báo cáo, các bi báo nghiên cứu ở
nhiều góc độ, nội dung khác nhau nhƣ:
Thứ nhất, những bi viết về quan điểm chủ trƣơng của Đảng trong xây
dựng nông thôn mới, có những bi sau đây:
9
- Bi viết “Quan điểm của Đảng ta về xây dựng nông thôn mới” trên
trang báo điện tử http://htu.edu.vn ngày 14/01/2013 của Th.S Nguyễn Thị
Hồng Ninh. Bi viết đã phân tích một cách hệ thống v ton diện quan điểm
của Đảng về xây dựng nông thôn mới.
- Kết quả lm việc tại “Hội nghị tổng kết thí điểm mô hình nông thôn
mới giai đoạn 2009-2011” tại cuộc họp ngy 13-01-2012 trên trang báo điện
tử http://www.cpv.org.vn. Hội nghị đã khẳng định những kết quả đã đạt
phục vụ sản xuất nông nghiệp v nông thôn, những yêu cầu mới v thách thức
đồng thời cũng nêu một số giải pháp chủ yếu để phát triển công tác thủy lợi
trong sự nghiệp phát triển nông nghiệp v nông thôn trong thời kỳ mới.
Thứ ba, những bi viết, nghiên cứu về thực trạng xây dựng kết cấu hạ
tầng của Bắc Ninh, có những bi sau đây:
- Bi viết “Những vấn đề rút ra từ xây dựng nông thôn mới ở Bắc
Ninh” của Hồng Minh trên trang báo điện tử http://www.nhandan.com.vn
ngày 04/5/2013. Bài viết đã nêu một số kết quả đạt đƣợc v những kinh
nghiệm qua quá trình thực hiện chƣơng trình xây dựng nông thôn mới của
tỉnh Bắc Ninh.
- Luận án tiến sĩ kinh tế của Nguyễn Lƣơng Thnh “Tăng cƣờng vốn
đầu tƣ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT-XH tỉnh Bắc Ninh trong
thời kỳ đổi mới” năm 2006 Trƣờng đại học Kinh tế quốc dân. Luận án đã đƣa
ra cơ sở l luận v những giải pháp huy động vốn phát triển kết cấu hạ tầng
nói chung trên địa bn tỉnh Bắc Ninh.
- Luận án tiến sĩ kinh tế của Nguyễn Đức Tuyên “Phát triển hạ tầng
kinh tế - xã hội ở nông thôn tỉnh Bắc Ninh kinh nghiệm v giải pháp” năm
2009 Trƣờng đại học Kinh tế quốc dân. Luận án đã đi sâu đánh giá thực trạng
phát triển hạ tầng KT - XH ở nông thôn thời gian 2000-2007, những tác động
11
của nó, đề xuất các chính sách v giải pháp tiếp tục thúc đẩy sự phát triển KT
- XH nông thôn tỉnh Bắc Ninh.
Những nội dung nghiên cứu trên đã góp phần quan trọng vo việc phân
tích l luận v thực tiễn về chƣơng trình xây dựng nông thôn mới nói chung
v xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn nói riêng. Tuy nhiên, qua nghiên cứu
những bi viết, nghiên cứu trên, nhất l những bi viết, nghiên cứu về xây
dựng kết cấu hạ tầng của Bắc Ninh tôi nhận thấy những nội dung đã đƣợc
phân tích hoặc l chƣa đầy đủ hoặc l dựa trên thực trạng trƣớc năm 2007. Do
đó Luận văn có nhiều điểm mới , đó l Luận văn lm rõ những vấn đề l luận
- Thực trạng công tác Quản l nh nƣớc về xây dựng kết cấu hạ tầng
theo chƣơng trình xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Bắc Ninh?
- Giải pháp no nhằm tăng cƣờng công tác Quản l nh nƣớc về xây
dựng kết cấu hạ tầng theo chƣơng trình xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Bắc
Ninh?
Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng phƣơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng
v duy vật lịch sử. Luận văn đã kết hợp các phƣơng pháp lịch sử, phƣơng
pháp logic để tiếp cận nghiên cứu từ l luận đến đánh giá thực trạng của từng
loại hạ tầng kinh tế - kỹ thuật, hạ tầng văn hóa - xã hội trên địa bn.
Đồng thời, ngoi các phƣơng pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin áp dụng
trong nghiên cứu chính sách kinh tế, đề ti đƣợc tiếp cận v sử dụng các
phƣơng pháp nghiên cứu cơ bản sau:
- Nghiên cứu liên ngnh: Nội dung nghiên cứu của đề ti liên quan đến
nhiều lĩnh vực khoa học chuyên ngnh nhƣ luật học, khoa học quản l, kinh
tế, xã hội học,…nên trong quá trình triển khai, phƣơng pháp nghiên cứu của
các chuyên ngnh trên đều đƣợc áp dụng.
13
- Phân tích, tổng hợp: Phân tích những số liệu, ti liệu thu thập, ti liệu
tham khảo để lm rõ những nội dung nghiên cứu, đúc rút đƣợc kinh nghiệm
từ thực tiễn.
- Phân tích, so sánh: Một số chính sách cải cách kinh tế có thể bị thay
đổi hoặc bổ sung trong quá trình cải cách kinh tế, do đó cần phải phân tích tại
sao lại thay đổi v so sánh với các lần điều chỉnh trƣớc để lm rõ chính sách
đã thay đổi nhƣ thế no hoặc những chính sách đƣợc bổ sung có điểm gì khác
so với các chính sách trƣớc đó.
- Nghiên cứu trƣờng hợp điển hình (case study): Nghiên cứu một số dự
án, địa phƣơng điển hình.
6. Nhƣ
n văn
đƣợc kết cấu thnh 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Những vấn đề chung của quản l nh nƣớc về xây dựng kết
cấu hạ tầng theo chƣơng trình xây dựng nông thôn mới
14
Chƣơng 2: Thực trạng quản l nh nƣớc về xây dựng kết cấu hạ tầng
theo chƣơng trình XD NTM ở tỉnh Bắc Ninh
Chƣơng 3: Một số giải pháp cơ bản nhằm hon thiện công tác quản l
về xây dựng kết cấu hạ tầng theo chƣơng trình XD NTM ở tỉnh Bắc Ninh
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG THEO CHƢƠNG TRÌNH XÂY DỰNG
NỒNG THÔN MỚI
1.1 Kết cấu hạ tầng nông thôn theo chƣơng trình xây dựng nông
thôn mới
1.1.1 Khái niệm kết cấu hạ tầng nông thôn
Theo nghĩa hẹp, kết cấu hạ tầng đƣợc hiểu l tập hợp các ngnh phi
sản xuất thuộc lĩnh vực lƣu thông, tức l bao gồm các công trình vật chất
kỹ thuật phi sản xuất v các tổ chức dịch vụ có chức năng bảo đảm những
điều kiện chung cho sản xuất, phục vụ những nhu cầu phổ biến của sản
xuất v đời sống xã hội. Theo cách hiểu ny kết cấu hạ tầng chỉ bao gồm
các công trình giao thông, cấp thoát nƣớc, cung ứng điện, hệ thống thông
tin liên lạc v các đơn vị bảo đảm duy trì các công trình ny. Cách hiểu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng nhiều thnh phần có sự quản l
của Nh nƣớc nên quan niệm kết cấu hạ tầng theo nghĩa rộng vì nhƣ vậy sẽ
thấy rõ tính hệ thống của ton bộ các lĩnh vực có tác dụng hỗ trợ cho sản xuất
v đời sống xã hội. Các bộ phận của kết cấu hạ tầng không đứng độc lập riêng
rẽ m có quan hệ hữu cơ với nhau. Cách nhìn hệ thống đối với kết cấu hạ tầng
16
theo ngha rng cho phộp thy c v trớ, vai trũ tng th ca kt cu h tng,
thy c mi quan h hu c gia cỏc b phn b ngoi cú v nh c lp
v khụng cú liờn quan vi nhau, t ú quan im, chớnh sỏch gii phỏp qun
l khu vc ny sao cho cú li nht cho nn kinh t quc dõn.
thông,
điện,
thông
tin, đảm
bảo an
toàn
Nhu cầu
về ăn,
mặc, ở,
y tế
nhằm tái
sản xuất
sức lao
động
Nhu cầu
đi lại,
học tập,
thông tin,
vui chơi
giải trí
nhằm
phát triển
toàn diện
Kết cấu hạ tầng
17
Hình 1.1: Quan hệ giữa kết cấu hạ tầng đối với hoạt động
của nền kinh tế quốc dân
Cần phân biệt “Kết cấu hạ tầng” với “Cơ sở hạ tầng” của xã hội. Kết
hạ tầng ở khu vực nông thôn.
- Kết cấu hạ tầng nông thôn Theo Chƣơng trình xây dựng Nông thôn
mới: l hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn đáp ứng theo các tiêu chí:
+ Hệ thống công trình giao thông nông thôn;
+ Hệ thống công trình thủy lợi nông thôn ;
+ Hệ thống công trình cung cấp điện nông thôn;
+ Hệ thống công trình giáo dục – đo tạo nông thôn.
+ Hệ thống công trình văn hóa nông thôn.
+ Hệ thống công trình mạng lƣới chợ, cửa hng, kho bãi
+ Hệ thống công trình cung cấp viễn thông – thông tin nông thôn.
+ Hệ thống nh ở dân cƣ nông thôn.
[Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ
về việc Ban hnh Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới].
1.1.2 Sự cần thiết phải phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn
Đối với Việt Nam, l một nƣớc với gần 70% dân số lm nghề nông, để
đạt đƣợc mục tiêu “Việt Nam trở thnh nƣớc mạnh trong một số lĩnh vực
khoa học v công nghệ vo năm 2020 phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa v
hiện đại hóa đất nƣớc, rút ngắn khoảng cách về trình độ khoa học v công
nghệ của nƣớc ta với khu vực v thế giới” [Đề án hội nhập quốc tế về khoa
học v công nghệ đến năm 2020 đã đƣợc thủ tƣớng phê duyệt] thì nhất thiết
phải có sự đầu tƣ vo nông nghiệp, nông thôn m nhất l phát triển kết cấu hạ
tầng nông thôn. Trong điều kiện nông nghiệp nƣớc ta hiện nay, kết cấu hạ
tầng nội thôn (điện, đƣờng, trƣờng, trạm, chợ, thủy lợi… còn nhiều yếu kém,
19
vừa thiếu, vừa không đồng bộ); nhiều hạng mục công trình đã xuống cấp; giao
thông nội đồng ít đƣợc quan tâm đầu tƣ; hệ thống thuỷ lợi cần đƣợc đầu tƣ
nâng cấp; chất lƣợng lƣới điện nông thôn chƣa thực sự an ton; cơ sở vật chất
về giáo dục, y tế, văn hoá còn rất hạn chế, mạng lƣới chợ nông thôn chƣa
đƣợc đầu tƣ đồng bộ; trụ sở xã nhiều nơi xuống cấp. Mặt bằng để xây dựng
lƣợng phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phƣơng v
của cả nƣớc. Xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn tạo tiền đề để các dịch vụ
chăm sóc sức khỏe ban đầu đã đƣợc cung cấp đến mọi ngƣời dân khu vực
nông thôn. Hoạt động bảo vệ, chăm sóc v nâng cao sức khỏe tại cộng đồng
sẽ thu hút ngƣời dân vo cuộc tích cực v chủ động hơn.
Kết cấu hạ tầng ở nông thôn sẽ lm thay đổi bộ mặt nông thôn, tạo điều
kiện để thu nhập của các hộ nông dân tăng, đời sống nông dân đƣợc nâng lên,
thực hiện mục tiêu xoá đói, giảm nghèo ở nông thôn. Kết cấu hạ tầng giao
thông nông thôn phát triển sẽ tạo điều kiện tổ chức đời sống xã hội trên địa
bn, tạo một cuộc sống tốt hơn cho nông dân, nhờ đó m tạo đƣợc sự phát
triển bền vững cho khu vực nông thôn.
Nói tóm lại, phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn l nhân tố đặc biệt
quan trọng, l khâu then chốt để thực hiện chƣơng trình phát triển kinh tế- xã
hội nói chung v để thực hiện chƣơng trình phát triển nông nghiệp nông thôn
mới nói riêng. Vì vậy, trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển nhƣ vũ
bão, cấu trúc nền kinh tế thế giới thay đổi đã đặt ra nhu cầu: Kết cấu hạ tầng
phải đi trƣớc một bƣớc để tạo điều kiện thuận lợi chi các ngành, các vùng
phát triển.
1.1.3 Khái niệm và mục tiêu chƣơng trình xây dựng nông thôn mới
1.1.3.1 Khái niệm
Xây dựng nông thôn mới l cuộc cách mạng v cuộc vận động lớn để
cộng đồng dân cƣ ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của
mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất ton diện (nông nghiệp, công
21
nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trƣờng v an ninh nông thôn đƣợc
đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của ngƣời dân đƣợc nâng cao.
Xây dựng nông thôn mới l sự nghiệp cách mạng của ton Đảng, ton dân,
của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ l vấn đề kinh tế - xã hội,
m l vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp.
đại; cơ cấu kinh tế v các hình thức tổ chức sản xuất hợp l gắn nông nghiệp
với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông
thôn ổn định, giu bản sắc dân tộc; môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ; nâng
cao sức mạnh của cả hệ thống chính trị dƣới sự lãnh đạo của Đảng; xây dựng
giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nông v đội ngũ trí thức thnh nền
tảng bền vững bảo đảm thực hiện thnh công sự nghiệp CNH-HĐH theo định
hƣớng XHCN.
Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:
- Tốc độ tăng trƣởng nông lâm thuỷ sản đạt 3,5-4%/ năm, duy trì diện
tích đất trồng lúa đủ bảo đảm vững chắc an ninh lƣơng thực quốc gia trƣớc
mắt v lâu di; kết hợp nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ v ngnh nghề
nông thôn, giải quyết cơ bản việc lm, nâng cao thu nhập của cƣ dân nông
thôn gấp 2,5 lần so với hiện nay. Lao động nông nghiệp còn khoảng 30%
trong tổng lực lƣợng lao động, tỷ lệ nông động nông thôn qua đo tạo đạt trên
50%, số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 50%.
- Nâng cao chất lƣợng cuộc sống của cƣ dân nông thôn; đẩy mạnh giảm
nghèo; nâng cao trình độ giác ngộ v vị thế chính trị của giai cấp nông dân,
tạo điều kiện để nông dân tham gia đóng góp v hƣởng lợi nhiều hơn trong
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc.
Nguồn: Phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn ở Việt Nam -
Báo Nông thôn ngày nay ngày 19 và ngày 25/8/2008.
23
1.1.4 Mối quan hệ giữa phát triển hạ tầng nông thôn và phát triển
kinh tế nông thôn
1.1.4.1 Vai trò của kết cấu hạ tầng với sự phát triển kinh tế - xã hội
nông thôn
- Tạo điều kiện phát triển nền nông nghiệp hng hóa
Với Bắc Ninh, nông nghiệp vẫn l bộ phận đóng vai trò rất quan trọng
trong cơ cấu kinh tế nông thôn, đồng thời cũng l khu vực thu hút đại bộ phận
Với hệ thống hạ tầng giáo dục - đo tạo nông thôn đƣợc cải tạo, nâng
cấp v xây dựng mới sẽ tạo điều kiện thực hiện các mục tiêu quốc gia về giáo
dục v đo tạo. Số học sinh từ nh trẻ đến phổ thông đi học ngy cng tăng,
đặc biệt l THPT v THCS. Những kết quả đạt đƣợc trong ngnh giáo dục -
đo tạo đã góp phần từng bƣớc nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực cung cấp
cho sự phát triển KT - XH trên địa bn cũng nhƣ trong phạm vi ton tỉnh.
Đồng thời, sự phát triển của hệ thống giáo dục - đo tạo cùng sự phát triển của
các ngnh công nghiệp, dịch vụ nông thôn đã góp phần quan trọng vo giải
quyết việc lm v tăng thu nhập cho cƣ dân nông thôn. Thực tế, giải quyết
việc lm l một trong những vấn đề xã hội bức xúc l mối quan tâm của các
cấp, các ngnh v ton xã hội. Đây còn l yếu tố quyết định đến thu nhập của
mỗi hộ gia đình v sự phân hóa giu nghèo trong xã hội. Chính sự phát triển
hạ tầng KT - XH ở nông thôn đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của các hoạt
động phi nông nghiệp, qua đó góp phần giải quyết việc lm, thu nhập cho cƣ
dân nông thôn v thực hiện công tác xóa đói, giảm nghèo. Đời sống nông dân
các vùng nông thôn đƣợc cải thiện rõ rệt. Hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn
phát triển còn góp phần vo việc xây dựng nếp sống văn hóa mới, khuyến
khích ngƣời dân lui tới các trung tâm dịch vụ văn hoá, thể thao ở ngoi lng
xã, tăng cơ hội tiếp xúc v khả năng thay đổi nếp nghĩ. Do đó có thể thoát
khỏi những hủ tục, tập quán lạc hậu trói buộc ngƣời dân nông thôn từ bao đời
25
nay. Điều đó tạo điều kiện thuận lợi để các chủ trƣơng, chính sách của Đảng
v Nh nƣớc đi vo cuộc sống.
- Góp phần ổn định KTXH địa phƣơng
Kết cấu hạ tầng l tiền đề v điều kiện cho quá trình phân bố lại dân cƣ,
lao động v lực lƣợng sản xuất trong nông nghiệp v các ngnh khác ở nông
thôn cũng nhƣ trong nền kinh tế quốc dân. Hệ thống hạ tầng phát triển tạo
điều kiện cho ngƣời dân có thể phát triển tốt kinh tế tại địa phƣơng, giảm xu
hƣớng ngƣời dân tìm việc tại những trung tâm thnh phố lớn.