VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN HỒNG HẠNH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ
TẦNG XÃ HỘI TỪ THỰC TIỄN QUẬN THANH
XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành :Luật Hiến pháp và Hành chính
Mã số : 60 38 01 02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Hà Nội, 2017
Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học xã
hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Minh Mẫn
Phản biện 1: Hoàng Văn Tú
Phản biện 2: Vũ Thư
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận
thạc sĩ họp tại: Học viện Khoa học xã hội 10 giờ 50 phút
ngày 08 tháng 08 năm 2015
gian công cộng gần như bị các chủ đầu tư xây dựng công trình chiếm
dụng để kinh doanh. Thực tế này đang đặt ra câu hỏi về trách nhiệm
của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý, kiểm tra, thanh
tra, giám sát hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng tại các khu vực dân cư
1
mới. Thực tiễn công tác này đang gặp những khó khăn và vướng mắc
gì thì cần phải có những nghiên cứu cụ thể về hoạt động xây dựng cơ
sở hạ tầng xã hội và thực tiễn quản lý nhà nước đối với hoạt động này
đối với trường hợp của quận Thanh Xuân để qua đó có thể kiến nghị
các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý của nhà nước.
Xuất phát từ nhu cầu nghiên cứu thực tiễn nêu trên, tác giả đã
mạnh dạn lựa chọn đề tài cho luận văn của mình là “Quản lý nhà
nước về xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội từ thực tiễn quận Thanh
Xuân, thành phố Hà Nội”.
Tn
n n
n
u
ềt
2.1. Về tình hình nghiên cứu trong nước
Chủ đề nghiên cứu đã được nhắc đến trong các tài liệu nghiên
cứu với các mức độ tiếp cận khác nhau. Cụ thể:
T ếp ận ở ó
2
nghiên cứu thuộc dạng này như đề tài cấp Bộ “Chính sách huy động
nguồn lực tài chính cho phát triển cơ sở hạ tầng hướng đến năm
2020” của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương năm
2016.Trong bối cảnh nguồn lực tài chính từ ngân sách ngày càng khó
khăn, nguồn vốn ODA cũng chỉ còn trong một vài năm tới, đề tài tập
trung phân tích sâu về kênh huy động nguồn lực tài chính “chủ đạo”
trong những năm tới từ khu vực tư nhân thông qua các phương thức
hợp tác công tư, mục tiêu trọng tâm của đề tài là kiến nghị các giải
pháp chính sách huy động nguồn lực tài chính cho phát triển cơ sở hạ
tầng hướng đến 2020 và tạo nền tảng phát triển cho các năm tiếp
theo, bao gồm cả việc hoàn thiện khung pháp lý hiện có và đề xuất
các chính sách mới trong thời gian từ nay đến 2020. Tài liệu “Phát
triển cơ sở hạ tầng để hội nhập quốc tế - Một số vấn đề và giải pháp”
của tác giả Phan Thị Thanh Hà, Tạp chí Công nghiệp số 8/2000; tài
liệu “Tiếp cận tổng thể trong quy hoạch hệ thống các cơ sở hạ tầng”
của tác giả Phạm Sỹ Liêm, tạp chí Xây dựng số 467/2008…Các tài
liệu này đã phân tích tình hình phát triển kết cấu hạ tầng và đưa ra
những gợi ý chiến lược về quản lý và vận hành hệ thống kết cấu hạ
tầng.
2.2. Về tình hình nghiên cứu nước ngoài
Một số nghiên cứu của Ngân hàng thế giới tại Việt Nam như
“Chiến lược cơ sở hạ tầng – những vấn đề liên ngành” năm 2006;
“Chiến lược phát triển giao thông: chuyển đổi, cải cách và quản lý
bền vững” năm 2006. Đây là các nghiên cứu tương đối đầy đủ về
thực hiện chính sách, cách thức điều chỉnh chính sách, thể chế nhằm
đẩy mạnh việc phát triển kết cấu hạ tầng ở Việt Nam.
3
quản lý nhà nước về xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội tại quận Thanh
Xuân;
4.
ố tư n v p ạm v n
n
u
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước đối với
xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội.
4
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trong phạm vi
nghiên cứu thời gian là các quy định pháp luật hiện hành về quản lý
nhà nước đối với xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội và phạm vi về không
gian địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội để đánh giá thực
tiễn thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng hạ tầng xã hội.
5. P ư n p
p luận v p ư n p
pn
n
u
Phương pháp này được sử dụng để đưa ra các đề xuất hoàn thiện
pháp luật.
6. Ý n
lý luận v t ự t ễn
luận v n
Đề tài cung cấp các thông tin cần thiết về một chủ đề nghiên cứu
vừa mang tính lý luận vừa mang tính thực tiễn. Về lý luận, đề tài sẽ
làm sáng tỏ những nội dung lý luận về hoạt động quản lý nhà nước
về xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội. Về thực tiễn, đề tài sẽ là một tài
liệu tham khảo hữu hiệu với các cơ quan quản lý nhà nước, các
trường đại học, các cơ sở đào tạo…
7. Kết ấu
luận v n
Ngoài phần mở đầu, kết luận, đề tài gồm 3 chương:
- Chương 1: Một số vấn đề chung về quản lý nhà nước về xây
dựng cơ sở hạ tầng xã hội
- Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng cơ sở hạ
tầng xã hội trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
- Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý
nhà nước về xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội trên địa bàn quận
Thanh Xuân.
6
rộng hơn là một tỉnh, thành phố và quốc gia.
Thứ hai, cơ sở hạ tầng xã hội mang tính đồng bộ và hệ thống vì
nếu thiếu tính đồng bộ và hệ thống, hiệu quả sử dụng của cơ sở hạ
tầng xã hội sẽ không hiệu quả.
Thứ ba, cơ sở hạ tầng xã hội mang đặc tính một vùng gắn với bộ
phận dân cư.
Thứ tư, cơ sở hạ tầng xã hội có tính thích ứng trong một khoảng
thời gian dài vì vậy phải có chiến lược xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội
gắn với việc hình thành cộng đồng dân cư ngay từ đầu.
7
1.1.2. Vai trò của cơ sở hạ tầng xã hội đối với sự ph t triển
của đ th
Vai trò của cơ sở hạ tầng xã hội thể hiện cụ thể ở những khía
cạnh sau đây:
Thứ nhất, một hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội tốt sẽ tạo điều kiện
kết nối xã hội.
Thứ hai, một hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội tốt sẽ hỗ trợ làm đa
dạng cộng đồng và góp phần tạo ra một cộng đồng gắn kết bền vững.
Thứ ba, một hệ thống hạ tầng xã hội tốt sẽ cải thiện sức khỏe và
chất lượng sống của người dân
Thứ tư, hệ thống hạ tầng xã hội tốt cũng góp phần tạo cơ hội cho
người dân tiếp cận với các dịch vụ, các chương trình và các sự kiện
tốt hơn.
Thứ năm, hệ thống hạ tầng xã hội tốt góp phần phát triển dân số.
Thứ sáu, hệ thống hạ tầng xã hội tốt góp phần phát triển kinh tế.
1.1.3. hân loại cơ sở hạ tầng xã hội
Hiện nay, có nhiều cách phân loại cơ sở hạ tầng xã hội khác
nhau bởi nó phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế-xã hội của từng
ỰNG
ÀN QUẬN TH NH
XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
m về
ưởn
ều k ện tự n
ến t ự trạn xây dựn
quận T
n
n k n tế, xã hộ
ệ t ốn
ó ản
sở ạ tần x
ộ
uân
2.1.1. ặc điểm về điều iện tự nhiên, inh tế, xã hội của quận
n
nướ về xây
uân
Nhìn chung, tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về xây dựng nói
chung, trong đó có xây dựng công trình hạ tầng xã hội ở cấp quận nói
chung và quận Thanh Xuân nói riêng đã được phân công, phân cấp
cho nhiều cơ quan khác nhau đảm bảo sự chuyên nghiệp và phối hợp
của từng loại cơ quan với nhau, đồng thời cũng đảm bảo được cơ
quan đầu mối và tính chịu trách nhiệm của UBND quận Thanh Xuân
khi ban hành và tổ chức thi hành các quyết định hành chính về quản
lý xây dựng công trình hạ tầng xã hội. Tuy nhiên, tổ chức bộ máy
quản lý nhà nước về xây dựng nói chung, trong đó có xây dựng công
trình hạ tầng xã hội tại quận Thanh Xuân vẫn còn một số vướng mắc,
bất cập sau:
Thứ nhất, mặc dù đã được phân cấp nhưng trong mối liên hệ với
cấp trên và cấp dưới còn chưa r ràng, đặc biệt là việc phân cấp
nhiệm vụ đến từng cán bộ, công chức, viên chức.
Thứ hai, tổ chức bộ máy nhà nước đối với hoạt động xây dựng
nói chung, trong đó có hoạt động xây dựng công trình hạ tầng xã hội
có sử dụng nguồn vốn nhà nước vẫn còn mang tính khép kín, thiếu sự
kiểm tra, giám sát độc lập từ các chủ thể bên ngoài.
T ự trạn quản lýn
x
ộ tạ quận T
n
của khu vực tư nhân tham gia đầu tư xây dựng ngay từ giai đoạn lập
quy hoạch vì thế các dự án hạ tầng xã hội tại địa phương như trường
học, nhà văn hóa, trạm y tế, chợ, cây xanh, vườn hoa… thường kém
được ưu tiên.
Thứ tư, hệ thống tổ chức cũng như đội ngũ cán bộ làm công tác
quy hoạch cấp quận còn thiếu về số lượng, yếu về chất lượng.
14
2.3.2. Thực trạng c ng t c hướng d n và t chức thực hiện
c c v n ản ph p luật về quản lý xây dựng c ng trình hạ tầng xã
hội
Nhìn chung, chính quyền quận Thanh Xuân đã thực hiện tương
đối đầy đủ các thẩm quyền của mình trong việc ban hành văn bản
pháp luật và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật của cấp trên liên
quan đến hoạt động xây dựng công trình hạ tầng xã hội. Tuy nhiên,
việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật vẫn còn tồn
tại một số hạn chế nhất định, cụ thể như sau:
Thứ nhất, về ban hành văn bản ch đạo, điều hành, các văn bản
về xây dựng nói chung do chính quyền quận ban hành thường là giữ
nguyên các quy định của cấp trên ban hành nên nhìn chung tính khả
thi sau khi ban hành chưa cao. Bên cạnh đó, công tác rà soát và hệ
thống hoá văn bản ở quận hàng năm chưa được quan tâm đúng mức.
Thứ hai, về tổ chức thực hiện, việc bảo đảm thi hành pháp luật ở
quận Thanh Xuân được thực hiện trên cơ sở các quy định của pháp
luật về thẩm quyền của chính quyền quận, tuy nhiên, các quy định
hiện hành về vấn đề này còn quá chung chung.
2.3.3. Thực trạng c ng t c quản lý c c hoạt động xây dựng cơ
sở hạ tầng xã hội
gian triển khai dự án kéo dài làm ảnh hưởng đến kết quả giải ngân
(Ví dụ như dự án xây dựng đường vào 3 trường tại phường Hạ Đình
mà Báo Thanh tra đã từng phản ánh) hoặc dự án trường THPT
Khương Đình bị bỏ hoang 14 năm hoặc gặp phải sự phản đối kịch liệt
của người dân do quy hoạch không đúng, không phù hợp, ví dụ dự
16
án xây dựng trường mầm non tại khu đất ao Cá Giống tại phường
Phương Liệt.Một số dự án có chi phí giải phóng mặt bằng khá lớn.
Thứ ba, đối với công trình có tổng mức đầu tư 15 tỷ trở lên theo
quy định phải gửi Sở chuyên ngành thẩm định dẫn đến thời gian kéo
dài làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án cũng như kết quả giải
ngân. Một số công trình nộp hồ sơ quyết toán còn chậm so với quy
định.
Với vai trò là cơ quan địa phương nơi có các dự án nhà ở gắn
liền với các công trình hạ tầng xã hội, UBND quận Thanh Xuân đã
chủ động phối hợp với chính quyền thành phố Hà Nội để kịp thời đưa
ra các giải pháp khắc phục. Mặc dù, các giải pháp này chưa giải
quyết triệt để hiện trạng thiếu các công trình hạ tầng xã hội hiện nay
nhưng những kiến nghị và đề xuất của UBND quận Thanh Xuân sẽ là
nguồn tham khảo và xem xét cho chính quyền thành phố Hà Nội
trong việc đưa ra các quyết định đầu tư về các dự án hạ tầng xã hội
trên địa bàn.
2.3.4. Thực trạng c ng t c thanh tra, iểm tra, gi m s t xây
dựng c c cơ sở hạ tầng xã hội
Trên địa bàn quận Thanh Xuân, cơ cấu tổ chức của đội ngũ
thanh tra xây dựng thống nhất đã tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình
quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn, đặc biệt là công tác kiểm tra,
thanh tra và giám sát trong lĩnh vực xây dựng. Tuy nhiên, do mới đi
+ Thứ hai, tăng cường quản lý nhà nước về xây dựng cơ sở hạ
tầng xã hội nhằm đáp ứng yêu cầu của việc bảo đảm thượng tôn pháp
luật trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
+ Thứ ba, tăng cường quản lý nhà nước về xây dựng cơ sở hạ
tầng xã hội nhằm đáp ứng các yêu cầu về bảo đảm nhu cầu và chất
lượng sống của người dân.
+ Thứ tư, tăng cường quản lý nhà nước về xây dựng cơ sở hạ
tầng xã hội nhằm đáp ứng yêu cầu về sự phát triển về kinh tế - xã hội.
18
C
qu n
nướ về xây dựn
mv
ịn
sở ạ tần x
ướn t n
ườn quản lý n
ộ tạ quận T
gian tới
3.3.1.
i mới sự lãnh đạo của c c cấp ủy
ảng đối với quản
lý nhà nước về xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội
Để đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với quản lý nhà nước về
xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội cầnnâng cao chất lượng công tác
nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn làm cơ sở cho việc xây dựng và
ban hành chủ trương, đường lối lãnh đạo của Đảng phù hợp với quy
luật khách quan của sự vận động phát triển đời sống xã hội; cần tăng
cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với cơ quan hành chính nhà
nước thực hiện chủ trương, đường lối lãnh đạo của Đảng trong hoạt
19
động quản lý nhà nước; cần tăng cường công tác xây dựng, chỉnh đốn
Đảng nhằm xây dựng đội ngũ đảng viên là cán bộ, công chức trong
cơ quan hành chính nhà nước.
3.3.2. Kiện toàn ộ m y quản lý và đội ng c n ộ, c ng chức
quản lý nhà nước về xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội
ề bộ máy quản lý nhà nước, cần khắc phục tình trạng phân cấp
chưa r ràng cho chính quyền địa phương.Ngoài ra, để tránh tình
trạng khép kín trong quản lý các dự án đầu tư xây dựng nói chung và
các dự án hạ tầng xã hội nói riêng, cần thiết phải giao nhiệm vụ cụ
thể cho phòng, ban chuyên môn, các đơn vị, đồng thời, quy định r
trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khi để ra sai sót tại khâu, giai
đoạn mà mình quản lý.
của các cơ quan nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh.
3.3.5. Nâng cao hiệu quả c ng t c quản lý c c hoạt động xây
dựng cơ sở hạ tầng xã hội
Đối với các dự án hạ tầng xã hội thuộc hoạt động xây dựng cơ
bản được phân cấp cho UBND quận Thanh Xuân và UBND các
phường,trên cơ sở chỉ ra những hạn chế, yếu kém hiện có, để nâng
cao chất lượng công tác quản lý xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội do
UBND quận và UBND phường làm chủ đầu tư, quận Thanh Xuân
cần thiết phải tập trung nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, kế
hoạch, thiết kế, thẩm định, đấu thầu, phê duyệt và quản lý cấp phát
vốn, quyết toán vốn đầu tư các dự án đầu tư từ ngân sách Nhà nước.
Đối với các dự án xây dựng hạ tầng xã hội gắn với dự án nhà ở
thương mại trên địa bàn,cần thiết tăng cường hơn nữa vai trò của
21
chính quyền quận trong rà soát các dự án hạ tầng xã hội trên địa bàn
nhằm bảo đảm các phát hiện và kiến nghị của chính quyền quận có
tính hiệu lực nhất định, tránh việc hiệu lực “nửa vời”, có kiểm tra,
giám sát, rà soát nhưng cũng không có thẩm quyền xử lý hoặc kiến
nghị với cơ quan cấp trên.
3.3.6. T ng cư ng hiệu quả c ng t c t chức iểm tra, thanh
tra, gi m s t hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội
Để nâng cao công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động xây
dựng cơ sở hạ tầng xã hội, chính quyền quận Thanh Xuân phải thực
hiện đồng bộ các giải pháp sau đây:
Thứ nhất, cần nâng cao hiệu quả của công tác giám sát nội bộ tại
mỗi phòng ban.
Thứ hai, cần đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát từ bên ngoài
và đưa công tác này thực sự trở thành một công cụ đắc lực của chính
các công trình hạ tầng xã hội hiện nay trên địa bàn quận Thanh Xuân,
tác giả đã đề xuất các giải pháp cơ bản để công tác quản lý nhà nước
đối với hoạt động xây dựng các công trình hạ tầng xã hội do chính
quyền cấp quận thực hiện được hiệu quả hơn, qua đó, góp phần cải
thiện đời sống của người dân trên địa bàn.
23
24