Đồ án tốt nghiệp đạt loại khá của trường đại học kiến trúc tp. Hồ Chí Minh - Pdf 45

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009-2014
CHUNG CƯ ĐẠI PHÚC TOWN - BÌNH CHÁNH, TP.HCM
SVTH: NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG MINH

MỤC LỤC

GVHD KẾT CẤU: MAI VĂN THẢO
GVHD THI CÔNG:

Trang 1


ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009-2014
CHUNG CƯ ĐẠI PHÚC TOWN - BÌNH CHÁNH, TP.HCM
SVTH: NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG MINH

PHẦN I:
KIẾN TRÚC (5%)

GVHD KẾT CẤU: MAI VĂN THẢO
GVHD THI CÔNG:

Trang 2


ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009-2014
CHUNG CƯ ĐẠI PHÚC TOWN - BÌNH CHÁNH, TP.HCM
SVTH: NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG MINH

thành phố Hồ Chí Minh, nằm ngay cạnh trục đường Nguyễn Văn Linh - con đường
huyết mạch mang tính chiến lược của khu Nam Sài Gòn, nối liền thành phố Hồ Chí
Minh - khu Đô thị mới Phú Mỹ Hưng và các tỉnh miền Tây Nam Bộ.
Khu nhà ở rạch Bà Tánh cách Quận 1 khoảng 5 km nên chỉ mất 10 phút để đến trung
tâm thành phố, rất thuận tiện về giao thông dễ dàng tiếp cận được các tiện ích tại trung
tâm kinh tế, tài chính, thương mại… của TP.HCM. Ngoài ra, dự án còn tiếp giáp với các
khu dân cư mới như 6B - Intresco, Khu dân cư T30, Khu dân cư Đồng Diều, trung tâm
Khu Đô thị mới Phú Mỹ Hưng…

GVHD KẾT CẤU: MAI VĂN THẢO
GVHD THI CÔNG:

Trang 3


ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009-2014
CHUNG CƯ ĐẠI PHÚC TOWN - BÌNH CHÁNH, TP.HCM
SVTH: NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG MINH

Hình 1.1 Vị trí khu đất trên google map

GVHD KẾT CẤU: MAI VĂN THẢO
GVHD THI CÔNG:

Trang 4


ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009-2014


GVHD KẾT CẤU: MAI VĂN THẢO
GVHD THI CÔNG:

Trang 5


ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009-2014
CHUNG CƯ ĐẠI PHÚC TOWN - BÌNH CHÁNH, TP.HCM
SVTH: NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG MINH



Địa hình, địa mạo:

Địa hình huyện Bình Chánh có dạng nghiêng và thấp dần theo hai hướng Tây Bắc Đông Nam và Đông Bắc - Tây Nam, với độ cao giảm dần từ 3m đến 0,3m so với mực
nước biển. Có 3 dạng địa hình chính sau:
-

-

-



Dạng đất gò cao có cao trình từ 2-3m, có nơi cao đất 4m, thoát nước
tốt, có thể bố trí dân cư, các ngành công, thương mại, dịch vụ và các
cơ sở công nghiệp, phân bố tập trung ở các xã Vĩnh Lộc A; Vĩnh Lộc
B.

Trang 6


ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009-2014
CHUNG CƯ ĐẠI PHÚC TOWN - BÌNH CHÁNH, TP.HCM
SVTH: NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG MINH

1.1.3. Quy mô công trình
1.1.3.1. Loại công trình
Công trình dân dụng - cấp 2 (5000m2 ≤ Ssàn ≤10000m2 hoặc 9 tầng ≤ ntầng≤19 tầng)

Hình 1.3 Mặt đứng công trình

GVHD KẾT CẤU: MAI VĂN THẢO
GVHD THI CÔNG:

Trang 7


ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009-2014
CHUNG CƯ ĐẠI PHÚC TOWN - BÌNH CHÁNH, TP.HCM
SVTH: NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG MINH

1.1.3.2. Số tầng hầm
Công trình có 1 tầng hầm

Hình 1.4 Mặt bằng tầng hầm


GVHD THI CÔNG:

Trang 10


ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009-2014
CHUNG CƯ ĐẠI PHÚC TOWN - BÌNH CHÁNH, TP.HCM
SVTH: NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG MINH

Hình 1.7 mặt bằng sân thượng

1.1.3.4. Cao độ mỗi tầng
Tầng hầm

-2.500m

Tầng 8

+25.100m

Tầng 1

+0.800m

Tầng 9

+28.400m

Tầng 2


Tầng 6

+18.500m

Mái

+44.900m

Tầng 7

+21.800m

GVHD KẾT CẤU: MAI VĂN THẢO
GVHD THI CÔNG:

Trang 11


ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009-2014
CHUNG CƯ ĐẠI PHÚC TOWN - BÌNH CHÁNH, TP.HCM
SVTH: NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG MINH

1.1.3.5. Chiều cao công trình
Công trình có chiều cao tại đỉnh là 44.9m (tính từ cao độ

±

0.000m)

2 căn hộ D diện tích 79.8m2 gồm:
phòng vệ sinh, 1 ban công.

1 phòng sinh hoạt chung, 2 phòng ngủ, 3
1 phòng sinh hoạt chung, 2 phòng ngủ, 2
1 phòng sinh hoạt chung, 2 phòng ngủ, 2
1 phòng sinh hoạt chung, 2 phòng ngủ, 3

Các tầng chủ yếu sử dụng tường gạch chiều dày 110mm xây đặc hoặc rỗng ngăn cách
các phòng. Tường bao che và tường ngăn các căn hộ có chiều dày 220mm
Sàn các tầng sử dụng vữa và gạch lát thông thường. Riêng tầng thượng, mái thang sử
dụng chống nóng bằng gạch rỗng.
Các tầng có đóng trần thạch cao (trừ tầng hầm chỉ có đường ống kỹ thuật)
1.2.2. Giải pháp mặt cắt và cấu tạo
1.2.2.1. Giải pháp mặt cắt
Chiều cao đối với tầng hầm và tầng điển hình là 3.3m, tầng 1 là 4.5m
Chiều cao thông thủy của tầng 2.7m
GVHD KẾT CẤU: MAI VĂN THẢO
GVHD THI CÔNG:

Trang 12


ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009-2014
CHUNG CƯ ĐẠI PHÚC TOWN - BÌNH CHÁNH, TP.HCM
SVTH: NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG MINH

Sàn không dầm
1.2.2.2. Giải pháp mặt cắt

Lớp vữa tạo dốc
Lớp chống thấm
Bản sàn BTCT
Lớp vữa trát

Chiều dày (mm)
10
15
30
3
20

1.3. GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC
Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung – vách BTCT toàn khối.
Mái phẳng bằng bê tông cốt thép và được chống thấm.
Cầu thang bằng bê tông cốt thép toàn khối.
Bể chứa nước ngầm bằng bê tông cốt thép và bể nước bằng inox được đặt trên tầng
mái, dùng để trữ nước, luân phiên cấp nước cho việc sử dụng của toàn bộ các tầng và
việc cứu hỏa.
Tường bao che và tường ngăn giữa các căn hộ dày 200mm, tường ngăn phòng dày
100mm.
GVHD KẾT CẤU: MAI VĂN THẢO
GVHD THI CÔNG:

Trang 13


ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009-2014
CHUNG CƯ ĐẠI PHÚC TOWN - BÌNH CHÁNH, TP.HCM

phòng chống cháy nổ).
Hệ thống thông tin, tín hiệu: Được thiết kế ngầm trong tường, sử dụng cáp đồng trục có
bộ chia tin hiệu cho các phòng bao gồm: tín hiệu truyền hình, điện thoại, Internet…
1.4.3. Hệ thống cấp thoát nước
Hệ thống cấp nước: Nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố qua đồng hồ
đo lưu lượng vào bể ngầm của toà nhà. Hệ thống đường ống được đi ngầm trong sàn,
trong tường và các hộp kỹ thuật. Hệ thống bơm nước cho công trình đươc thiết kế tự
động hoàn toàn để đảm bảo nước trong bể ngầm luôn đủ để cung cấp cho sinh hoạt.
Hệ thống thoát nước-thông hơi: Hệ thống thoát nước được thiết kế gồm hai đường.
Một đường thoát nước bẩn trực tiếp ra hệ thống thoát nước khu vực, một đường ống
thoát nhà vệ sinh được dẫn vào bể tự hoại xử lý sau đó mới dẫn ra hệ thống thoát

GVHD KẾT CẤU: MAI VĂN THẢO
GVHD THI CÔNG:

Trang 14


ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009-2014
CHUNG CƯ ĐẠI PHÚC TOWN - BÌNH CHÁNH, TP.HCM
SVTH: NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG MINH

nước khu vực. Nước mưa trên mái sẽ thoát theo các lỗ thu nước chảy vào các ống
thoát nước mưa có đường kính Φ=140 mm đi xuống dưới.
1.4.4. Giải pháp phòng cháy chữa cháy
Hệ thống báo cháy được lắp đặt tại mỗi căn hộ. Các bình cứu hỏa được trang bị đầy đủ
và bố trí ở các hành lang, cầu thang…theo sự hướng dẫn của ban phòng cháy chữa
cháy của huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh. Bố trí hệ thống cứu hoả gồm các
họng cứu hoả tại các lối đi, các sảnh … với khoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009-2014
CHUNG CƯ ĐẠI PHÚC TOWN - BÌNH CHÁNH, TP.HCM
SVTH: NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG MINH

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
2.1. CƠ SỞ TÍNH TOÁN KẾT CẤU
2.1.1. Cơ sở thực hiện
Căn cứ Nghị Định số 16/2005/NĐ - CP, ngày 07/02/2005 của Chính Phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng.
Căn cứ Nghị Định số 209/2004/NĐ - CP, ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công
trình xây dựng.
Căn cứ thông tư số 08/2005/TT- BXD , ngày 06/05/2005 của Bộ Xây Dựng về thực hiện
Nghị Định số 16/2005/NĐ - CP.
Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Việt Nam.
2.1.2. Các tiêu chuẩn áp dụng và tài liệu tham khảo
TCVN 9362 - 2012. Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.
TCVN 2737- 1995. Tải trọng và tác dụng - Tiêu chuẩn thiết kế.
TCXD 198 - 1997. Nhà cao tầng -Thiết kế Bê Tông Cốt Thép toàn khối.
TCXD 205 - 1998. Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế.
TCXD 229 - 1999. Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải gió.
TCVN 5574 - 2012. Kết cấu Bê Tông và Bê Tông toàn khối - Tiêu chuẩn thiết kế
Các giáo trình, hướng dẫn thiết kế và tài liệu tham khảo khác
2.2. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
2.2.1. Lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân
2.2.1.1. Theo phương đứng
Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng gồm các loại sau:




chống động đất cấp 8 và không nên áp dụng cho công trình nằm trong
vùng tính toán chống động đất cấp 9
b) Hệ khung vách
-

-

Sử dụng phù hợp với mọi giải pháp kiến trúc nhà cao tầng.
Thuận tiện cho việc áp dụng linh hoạt các công nghệ xây khác nhau
như vừa có thể lắp ghép vừa có thể đổ tại chỗ các kết cấu bê tông cốt
thép.
Vách cứng chủ yếu chịu tải trọng ngang, được đổ toàn khối bằng hệ
thống ván khuôn trượt, có thể thi công sau hoặc trước.
Hệ khung vách có thể sử dụng hiệu quả với các kết cấu có chiều cao
trên 40m.

c) Hệ khung lõi
-

Lõi cứng chịu tải trọng ngang của hệ, có thể bố trí trong hoặc ngoài
biên.
Hệ sàn gối trực tiếp lên tường lõi hoặc qua các cột trung gian.
Phần trong lõi thường bố trí thang máy, cầu thang và các hệ thống kỹ
thuật của nhà cao tầng.
Sử dụng hiệu quả với các công trình có độ cao trung bình hoặc lớn có
mặt bằng đơn giản.

d) Hệ lõi hộp
-



GVHD KẾT CẤU: MAI VĂN THẢO
GVHD THI CÔNG:

Trang 18


ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009-2014
CHUNG CƯ ĐẠI PHÚC TOWN - BÌNH CHÁNH, TP.HCM
SVTH: NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG MINH

ra sàn phải có chiều dày lớn để tăng khả năng chống chọc thủng và
đảm bảo khả năng chịu uốn.

c) Sàn không dầm dự ứng lực
-

Gồm các bản kê trực tiếp lên cột (có hoặc không có nấm), bản sàn
được đặt cáp dự ứng lực
Ưu điểm: giảm chiều dày bản sàn, giảm độ võng, giảm chiều cao công
trình. Phân chia không gian các khu chứa năng dễ dàng
Nhược điểm: Tính toán phức tạp, thi công đòi hỏi thiết bị chuyên dụng

d) Sàn panel lắp ghép
-

Gồm những tấm panel được sàn xuất trong nhà máy, vận chuyển ra
công trường lắp dựng rồi rải cốt thép và đổ bê tông bù
Ưu điểm: khả năng vượt nhịp lớn, thời gian thi công nhanh

bão)

GVHD KẾT CẤU: MAI VĂN THẢO
GVHD THI CÔNG:

Trang 19


ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009-2014
CHUNG CƯ ĐẠI PHÚC TOWN - BÌNH CHÁNH, TP.HCM
SVTH: NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG MINH

Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất lặp lại
không bị tách rời các bộ phận công trình
Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn nên nếu dùng các vật liệu trên tạo điều kiện
giảm đáng kể tải trọng do công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như tải trọng ngang do
lực quán tính.
2.3.2. Bê tông (theo TCVN 5574-2012)
Bê tông dùng trong nhà cao tầng có cấp độ bền B25 ÷ B60
Chọn bê tông cấp độ bên B30 với các thông số sau:
-

Cường độ chịu nén tính toán Rb=17MPa
Cường độ chịu kéo tính toán Rbt=1.2MPa
Module đàn hồi của vật liệu Eb=32.5x103MPa

2.3.3. Cốt thép (theo TCVN 5574-2012)
Sử dụng cốt thép nhóm AI (Φ

ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009-2014
CHUNG CƯ ĐẠI PHÚC TOWN - BÌNH CHÁNH, TP.HCM
SVTH: NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG MINH

2.4. SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CẤU KIỆN
2.4.1. Sơ bộ chiều dày sàn tầng phương án sàn phẳng dự ứng lực
Theo sổ tay hướng dẫn thiết kế kết cấu bê tông theo tiêu chuẩn Eurocode (IStructE
Manual for the design of concrete building structures to Eurocode 2) ta có công thức sơ
bộ sàn phẳng dự ứng lực như sau:

hs =

1
10000
× L2 =
= 250(mm)
40
40

L2 chiều dài cạnh dài =10m (lấy theo ô sàn lớn nhất)
2.4.2. Sơ bộ chiều dày sàn, dầm phương án sàn dầm bẹt
Để thỏa mãn yêu cầu độ võng, với kích thước ô sàn điển hình 9m x 10m chọn hệ dầm
trực giao.
2.4.2.1. Sàn
Sơ bộ sàn theo công thức
GVHD KẾT CẤU: MAI VĂN THẢO
GVHD THI CÔNG:



Sơ bộ chiều dày sàn hs=120mm
2.4.2.2. Dầm




Dầm chính ở giữa chọn kích thước dầm bxh=800mm x 500mm
Dầm chính ở biên chọn kích thước dầm bxh=600mmx500mm
Dầm phụ trực giao, kích thước dầm bxh=400mmx500mm

2.4.3. Sơ bộ chiều dày sàn và tường tầng hầm
Chọn chiều dày sàn tầng hầm hhầm=300mm
Chọn chiều dày tường tầng hầm t=300mm
2.4.4. Sơ bộ tiết diện cột
Tiết diện cột được sơ bộ theo công thức sau:
Fc = k ×

N
N(kN)
= k×
Rb
17 × 1000

N = n× q× S
q tải trọng phân bố trên 1m2 sàn
S diện tích truyền tải của sàn
n số tầng
k hệ số kể đến ảnh hưởng của mô men (k=1.1 đối với cột giữa và k=1.2 đối với cột
biên)

Tầng

Str tai

q

N

k

Ftt

b

m2

kN/m2

(kN)

Mái

8

13

104

1.1


Tầng 8

h

F chọn

cm x cm

cm2

80

x

100

8000

1781.3

80

x

100

8000

1.1


4453.3

80

x

100

8000

90

13

7020

1.1

5343.9

90

x

110

9900

Tầng 7


90

x

110

9900

Tầng 5

90

13

10530

1.1

8015.9

90

x

110

9900

Tầng 4


100

x

120

12000

Tầng 2

90

13

14040

1.1

10688

100

x

120

12000

Tầng 1
90

2

q
kN/m

N
2

cm2

x

k

(kN)

cm

2

cm2

cm x cm

Mái

45

13


80

4000

Tầng 11

45

13

1755

1.2

1457.4

50

x

80

4000

Tầng 10

45

13


80

4000

Tầng 8

45

13

3510

1.2

2914.9

50

x

80

4000

Tầng 7

45

13


80

4000

Tầng 5

45

13

5265

1.2

4372.3

60

x

100

6000

GVHD KẾT CẤU: MAI VĂN THẢO
GVHD THI CÔNG:

Trang 23




6435

1.2

5343.9

60

x

100

6000

Tầng 2

45

13

7020

1.2

5829.8

60

x


v

= 0.015Fsan tan g

t ≥ 200mm
h
3300
t ≥ tan g =
= 165mm
20
20
ΣFv tổng diện tích mặt cắt ngang của vách và lõi cứng
t bề dày vách
Chọn vách và lõi dày t=300mm

GVHD KẾT CẤU: MAI VĂN THẢO
GVHD THI CÔNG:

Trang 24


ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009-2014
CHUNG CƯ ĐẠI PHÚC TOWN - BÌNH CHÁNH, TP.HCM
SVTH: NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG MINH

2.5. MẶT BẰNG BỐ TRÍ HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC

Hình 2.9 Phương án sàn phẳng dự ứng lực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status