Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt ghiệp
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
TRẦN THỊ PHƢƠNG MAI
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP PHỤ
KIM LOẠI NẶNG Cr (VI) CỦA THAN
HOẠT TÍNH BIẾN TÍNH BẰNG H3PO4
TRÊN NỀN VỎ CÀ PHÊ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa Công nghệ - Môi trƣờng
HÀ NỘI, 2017
Trần Thị Phương Mai – K39D – Khoa hóa học
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt ghiệp
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
--------------
TRẦN THỊ PHƢƠNG MAI
điều kiện, đ ng viên, giúp đỡ em trong quá trình học tập.
Do điều kiện thời gian và trình đ còn h n chế, nên bản thân khóa luận
này không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc sự góp ý của
thầy, cô giáo cũng nhƣ toàn thể các b n để khóa luận của em có thể hoàn
thiện hơn.
Hà Nội, tháng 5 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Phƣơng Mai
Trần Thị Phương Mai – K39D – Khoa hóa học
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt ghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài khóa luận tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu
thực sự của cá nhân em, đƣợc thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết,
nghiên cứu khảo sát thực nghiệm dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của ThS. Đỗ
Thủy Tiên.
Các số liệu và những kết quả đo đƣợc trong khóa luận là trung thực, do
cá nhân em tiến hành thí nghiệm.
Hà Nội, tháng 5 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Phƣơng Mai
Trần Thị Phương Mai – K39D – Khoa hóa học
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. M t số hằng số vật lý của crom ........................................................ 3
Bảng 1.2. Giá trị giới h n nồng đ của Cr VI trong nƣớc thải công nghiệp .. 7
Bảng 1.3. M t số đƣờng đẳng nhiệt hấp phụ .................................................. 13
Bảng 1.4. Sự khác nhau về thành phần trong vỏ cà phê trồng t i tỉnh ĐăkLăk
và tỉnh Điện Biên .................................................................................. 22
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát ảnh hƣởng của nồng đ H3PO4 ngâm tẩm, nhiệt đ
đốt đến khả năng hấp phụ của VLHP ................................................... 30
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát ảnh hƣởng của pH đến khả năng hấp phụ của
VLHP .................................................................................................... 33
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát ảnh hƣởng của thời gian đến khả năng hấp phụ
của VLHP .............................................................................................. 35
Bảng 3.4. Kết quả khảo sát ảnh hƣởng của liều lƣợng VLHP đến khả năng
hấp phụ .................................................................................................. 36
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát ảnh hƣởng của nồng đ Cr VI đến hiệu quả hấp
phụ của VLHP ....................................................................................... 38
Bảng 3.6. Các thông số khảo sát sự hấp phụ Cr (VI) của VLHP ................... 39
Trần Thị Phương Mai – K39D – Khoa hóa học
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt ghiệp
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Đƣờng đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir ..................................... 15
Hình 1.2. Sự phụ thu c của Ccb/q vào Ccb............................................... 15
Hình 3.1. Đồ thị đƣờng chuẩn xác định nồng đ Cr (VI) ....................... 29
1.1.3. Ảnh hƣởng của crôm....................................................................... 5
1.1.4. Hiện tr ng ô nhiễm Cr (VI) do công nghiệp m điện t i Việt Nam 6
1.2. Giới thiệu về phƣơng pháp hấp phụ........................................................ 7
1.2.1. Các khái niệm ................................................................................. 7
1.2.2. Cân bằng hấp phụ ......................................................................... 11
1.2.3. Các phƣơng trình đẳng nhiệt hấp phụ ........................................... 13
1.3. Than ho t tính
C và cấu trúc bề m t của C .................................. 15
1.3.1. Giới thiệu về C ........................................................................... 15
1.3.2. Điều chế C .................................................................................. 16
1.3.3. Cấu trúc xốp của bề m t than ho t tính ........................................ 19
1.4. Tổng quan về vật liệu vỏ cà phê ........................................................... 22
1.4.1. Giới thiệu về vỏ cà phê ................................................................. 22
1.4.2. Thành phần chính của vỏ cà phê................................................... 22
CHƢƠNG 2: THỰC NGHIỆM ...................................................................... 24
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu: .......................................................................... 24
2.2. Hóa chất và dụng cụ .............................................................................. 24
2.2.1. Hóa chất ........................................................................................ 24
2.2.2. Thiết bị nghiên cứu và dụng cụ..................................................... 24
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................... 25
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập tài liệu ....................................................... 25
Trần Thị Phương Mai – K39D – Khoa hóa học
Khóa luận tốt ghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Trong m t vài thập kỷ gần đây, sự phát triển m nh của kinh tế cũng nhƣ
bùng nổ dân số đã t o ra nhiều sức ép lên môi trƣờng sống, m t trong số đó là
vấn đề ô nhiễm kim lo i n ng trong nƣớc. Các ho t đ ng công nghiệp hay
sinh ho t của con ngƣời đã phát thải m t số lƣợng lớn kim lo i n ng đ c h i
vào môi trƣờng đất và nƣớc, tích lũy trong chuỗi thức ăn và cuối cùng tác
đ ng tới con ngƣời [20]. Trong số các kim lo i n ng thì Cr (VI) có đ c tính
cao, có thể gây ra các bệnh ngoài da, thủng màng ngăn mũi, viêm gan, viêm
thận, ung thƣ phổi Việc lo i trừ các thành phần chứa kim lo i n ng đ c h i,
đ c biệt là Cr (VI) ra khỏi nguồn nƣớc ngầm hay nƣớc thải công nghiệp là
m t trong những mục tiêu môi trƣờng quan trọng cần phải giải quyết hiện
nay. Đã có nhiều phƣơng pháp đƣợc áp dụng nhằm tách lo i các ion kim lo i
n ng khỏi môi trƣờng nƣớc, nhƣ: phƣơng pháp hóa lý phƣơng pháp hấp phụ,
phƣơng pháp trao đổi ion
học,
, phƣơng pháp sinh học, phƣơng pháp hóa
Trong đó, phƣơng pháp hấp phụ đƣợc áp dụng r ng rãi và cho kết quả
rất khả thi [12].
Than ho t tính (AC) với khả năng hấp phụ lớn là vật liệu rất cần thiết
cho ứng dụng để thanh lọc trong các ngành công nghiệp khác nhau và trong
xử lý nƣớc thải [17]. Nhu cầu về AC đang gia tăng nhanh chóng với nhận
thức cao về bảo vệ môi trƣờng. Tuy nhiên giá của các lo i AC là rất đắt tiền
do thực tế rằng hầu hết các sản phẩm
C thƣơng m i có nguồn gốc từ các
nguyên liệu tự nhiên tốn kém nhƣ gỗ ho c than. Do đó việc tận dụng phụ
phẩm nông nghiệp bao gồm vỏ cà phê, lõi ngô, bã trà, bã mía, vỏ trấu, mùn
Điều chế đƣợc VLHP từ vỏ cà phê để ứng dụng làm vật liệu hấp phụ các
ion kim lo i n ng, những ion kim lo i gây ô nhiễm môi trƣờng.
Về m t kinh tế thì đây là phế liệu nông nghiệp sẵn có và tiềm năng ở
Việt Nam, là m t d ng vật liệu hấp phụ đ c biệt và giá thành hợp lý, phù hợp
với điều kiện kinh tế của Việt Nam.
Trần Thị Phương Mai – K39D – Khoa hóa học
2
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt ghiệp
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu về nguyên tố Crom
1.1.1. Tính chất vật lý, hóa học của crom
Crom là m t nguyên tố tƣơng đối phổ biến trong thiên nhiên. Trong vỏ
trái đất, crom chiếm 6.10-3 % tổng số nguyên tử. Khoáng vật chính của crom
là sắt cromit [Fe(CrO2)2]. Crom là nguyên tố thu c nhóm (VIB) trong bảng hệ
thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, có số thứ tự là 24, cấu hình electron
lớp ngoài cùng là [Ar]3d54s1. Crom là m t kim lo i cứng, m t bóng, màu xám
thép với đ bóng cao và nhiệt đ nóng chảy cao. Crom nguyên chất là kim
lo i óng ánh, màu trắng xám. Các tr ng thái oxi hóa phổ biến của crom là +2,
+3 và +6, với +3 là ổn định nhất. Các tr ng thái +1, +4 và +5 là khá hiếm. Các
hợp chất của crom với tr ng thái oxi hóa +6 là những chất có tính oxi hóa
m nh.
Bảng 1.1. Một số hằng số vật lý của crom
1.27
Trần Thị Phương Mai – K39D – Khoa hóa học
3
Khóa luận tốt ghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
1.1.2. Công dụng của crom
Crom nguyên chất rất dẻo, nhƣng hợp kim của nó với m t số kim lo i
khác dùng trong kỹ thuật l i là những hợp kim rất cứng, vì vậy ngƣời ta
thƣờng đƣa vào thép để tăng đ cứng, đ bền nhiệt, chống ăn mòn cho các
lo i thép hợp kim đ c biệt [11]. Crom đƣợc sử dụng trong ngành luyện kim để
tăng khả năng chống ăn mòn và đánh bóng bề m t. Nó có thể là m t thành
phần của hợp kim, chẳng h n nhƣ thép không gỉ để làm dao, kéo, dùng trong
m crom, trong quá trình anot hóa dƣơng cực hóa nhôm , theo nghĩa đen là
chuyển bề m t nhôm thành ruby.
Làm thuốc nhu m và sơn: Oxit crom Cr2O3) là chất đánh bóng kim lo i
với tên gọi phấn lục. Các muối crom nhu m màu cho thủy tinh thành màu
xanh lục. Crom là thành phần t o ra màu đỏ của hồng ngọc, vì thế nó đƣợc sử
dụng trong sản xuất hồng ngọc tổng hợp. Nó t o ra màu vàng rực rõ của thuốc
nhu m và sơn.
Là m t xúc tác cromit đƣợc sử dụng làm khuôn để nung g ch ngói, các
muối crom đƣợc sử dụng trong quá trình thu c da, kali dicromat (K2Cr2O7) là
m t thuốc thử hóa học, đƣợc sử dụng trong quá trình làm vệ sinh các thiết bị
làm bằng thủy tinh trong phòng thí nghiệm cũng nhƣ trong vai trò m t tác
- Tác đ ng đến sức khoẻ:
Qua ngiên cứu ngƣời ta thấy Crôm có vai trò sinh học nhƣ chuyển hóa
glucose, protein, chất béo ở đ ng vật hữu nhũ. Dấu hiệu của thiếu hụt Crôm ở
ngƣời gồm có giảm cân, cơ thể không thể lo i đƣờng ra khỏi máu, thần kinh
không ổn định. Tuy nhiên với hàm lƣợng cao Crôm làm giảm protein, axit
nucleic và ức chế hệ thống men cơ bản.
Cr VI đ c hơn Cr III . I RC đã xếp Cr (VI) vào nhóm 1, Cr (III) vào
nhóm 3 đối với các chất gây ung thƣ. Hít thở không khí có nồng đ Crôm (ví
dụ axit crômic hay Cr (III) trioxit) cao ( > 2μg/m3 ) gây kích thích mũi làm
chảy nƣớc mũi, hen suyễn dị ứng, ung thƣ khi tiếp xúc với Crôm có nồng đ
cao hơn 100 1000 lần nồng đ trong môi trƣờng tự nhiên). Ngoài ra Cr (VI)
còn có tính ăn mòn, gây dị ứng, lở loét khi tiếp xúc với da. Crom chủ yếu gây
Trần Thị Phương Mai – K39D – Khoa hóa học
5
Khóa luận tốt ghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
nên các bệnh ngoài da nhƣ loét da, viêm da tiếp xúc, loét thủng màng ngăn
mũi, viêm gan, viêm thận, ung thƣ phổi... [6].
1.1.4. Hiện trạng ô nhiễm Cr (VI) do công nghiệp mạ điện tại Việt Nam
- Theo các số liệu thống kê cho ta thấy, hầu hết các nhà máy, cơ sở xi m
có quy mô nhỏ và vừa đều tập trung ở các thành phố lớn nhƣ Hà N i, Hải
Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa
Trong quá trình sản xuất, nƣớc
Khóa luận tốt ghiệp
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chứa Cr (VI) [1]. QCVN
40:2011/BTNMT quy định nồng độ của Cr (VI) trong nước thải công nghiệp
như sau:
Bảng 1.2. Giá trị giới hạn nồng độ của Cr (VI) trong nƣớc thải công
nghiệp
Nguyên tố
Đơn vị
Cr(VI)
mg/l
Giá trị C
A
B
0.05
0.1
Trong đó:
C t A quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nƣớc thải công
nghiệp khi xả vào nguồn nƣớc đƣợc dùng cho mục đích cấp nƣớc sinh ho t;
C t B quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nƣớc thải công
nghiệp khi xả vào nguồn nƣớc không dùng cho mục đích cấp nƣớc sinh ho t;
Mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận nƣớc thải đƣợc xác định t i khu
quá trình thuận nghịch tức là có cân bằng đ ng giữa chất hấp phụ và bị hấp
phụ. Nhiệt lƣợng tỏa ra khi hấp phụ vật lý khoảng 2÷6 kcal/mol. Sự hấp phụ
vật lý ít phụ thu c vào bản chất hóa học của bề m t, không có sự biến đổi cấu
trúc của các phân tử chất hấp phụ và bị hấp phụ [3].
Hấp phụ hóa học
Định nghĩa: Hấp phụ hóa học đƣợc gây ra bởi các liên kết hóa học (liên
kết c ng hóa trị, lực ion, lực liên kết phối trí). Trong hấp phụ hóa học có sự
trao đổi electron giữa chất hấp phụ và chất bị hấp phụ. Cấu trúc electron phân
tử các chất tham gia quá trình hấp phụ có sự biến đổi rất lớn dẫn đến hình
thành liên kết hóa học. Nhiệt lƣợng tỏa ra khi hấp phụ hóa học thƣờng lớn
hơn 22kcal/mol.
Trong thực tế sự phân biệt giữa hấp phụ hóa học và hấp phụ vật lý chỉ là
tƣơng đối vì ranh giới giữa chúng không rõ rệt. M t số trƣờng hợp tồn t i cả
quá trình hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học. Ở vùng nhiệt đ thấp xảy ra quá
trình hấp phụ vật lý, khi tăng nhiệt đ khả năng hấp phụ vật lý giảm và khả
năng hấp phụ hóa học tăng lên [9] [13].
Trần Thị Phương Mai – K39D – Khoa hóa học
8
Khóa luận tốt ghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Giải hấp phụ:
Giải hấp phụ là sự đi ra của chất bị hấp phụ khỏi bề m t chất hấp phụ.
Quá trình này dựa trên nguyên tắc sử dụng các yếu tố bất lợi đối với quá trình
hấp phụ. Đây là phƣơng pháp tái sinh vật liệu hấp phụ nên nó mang đ c trƣng
về hiệu quả kinh tế.
Khóa luận tốt ghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
trên chất hấp phụ không phân cực và ngƣợc l i. Đối với các chất có đ phân
cực cao, ví dụ các ion kim lo i hay m t số d ng phức oxy anion nhƣ SO42-,
PO43-, CrO42-
thì quá trình hấp phụ xảy ra do tƣơng tác tĩnh điện thông qua
lớp điện kép. Các ion ho c các phân tử có đ phân cực cao trong nƣớc bị bao
bọc bởi m t lớp vỏ là các phân tử nƣớc, do đó bán kính đ lớn) của các ion,
các phân tử chất bị hấp phụ có ảnh hƣởng nhiều đến khả năng hấp phụ của hệ
do tƣơng tác tĩnh điện. Với các ion cùng hóa trị, ion nào có bán kính lớn hơn
sẽ đƣợc hấp phụ tốt hơn do đ phân cực cao hơn và lớp vỏ hyđrat nhỏ hơn.
Hấp phụ trong môi trƣờng nƣớc còn bị ảnh hƣởng nhiều bởi pH của
dung dịch. Sự biến đổi pH dẫn đến sự biến đổi bản chất của chất bị hấp phụ
và chất hấp phụ. Các chất bị hấp phụ và các chất hấp phụ có tính axit yếu,
bazơ yếu ho c lƣỡng tính sẽ bị phân li, tích điện âm, dƣơng ho c trung hoà
tùy thu c giá trị pH. T i giá trị pH bằng điểm đẳng điện thì điện tích bề m t
chất hấp phụ bằng không, trên giá trị đó bề m t chất hấp phụ tích điện âm và
dƣới giá trị đó bề m t chất hấp phụ tích điện dƣơng. Đối với các chất trao đổi
ion diễn biến của hệ cũng phức t p do sự phân li của các nhóm chức và các
cấu tử trao đổi cũng phụ thu c vào pH của môi trƣờng, đồng thời trong hệ
cũng xảy ra cả quá trình hấp phụ và t o phức chất.
Ngoài ra, đ xốp, sự phân bố lỗ xốp, diện tích bề m t, kích thƣớc mao
quản cũng ảnh hƣởng tới sự hấp phụ.
Đối với các hợp chất hữu cơ, trong môi trƣờng nƣớc chúng có đ tan
khác nhau do đó khả năng hấp phụ chúng trên VLHP là khác nhau. Phần lớn
các chất hữu cơ tồn t i trong nƣớc d ng phân tử trung hòa, ít bị phân cực nên
1.2.2. Cân bằng hấp phụ
Hấp phụ vật lý là m t quá trình thuận nghịch. Các phần tử chất bị hấp
phụ khi đã hấp phụ trên bề m t chất hấp phụ vẫn có thể di chuyển ngƣợc pha
mang (hỗn hợp tiếp xúc với chất hấp phụ). Theo thời gian lƣợng chất bị hấp
phụ tích tụ trên bề m t chất hấp phụ càng nhiều thì tốc đ di chuyển ngƣợc trở
l i pha mang càng lớn. Đến m t thời điểm nào đó, tốc đ hấp phụ (quá trình
thuận) bằng tốc đ giải hấp phụ (quá trình nghịch) thì quá trình hấp phụ đ t
tr ng thái cân bằng [9] [13].
- Dung lƣợng hấp phụ cân bằng:
Trần Thị Phương Mai – K39D – Khoa hóa học
11
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt ghiệp
Dung lƣợng hấp phụ cân bằng là khối lƣợng chất bị hấp phụ trên m t
đơn vị khối lƣợng chất hấp phụ ở tr ng thái cân bằng trong điều kiện xác định
về nồng đ và nhiệt đ [13].
Dung lƣợng hấp phụ đƣợc tính theo công thức:
q=
(
)
(1.1)
12
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt ghiệp
1.2.3. Các phƣơng trình đẳng nhiệt hấp phụ
M t số đƣờng hấp phụ đẳng nhiệt đƣợc nêu trong bảng sau:
Bảng 1.3. Một số đƣờng đẳng nhiệt hấp phụ
STT
Tên đƣờng đẳng
Phƣơng trình
nhiệt hấp phụ
v
b. p
v0 1 b. p
1
Langmuir
2
Vật lý và Hóa học
Vật lý và Hóa học
Hóa học
p
1 C 1 p
.
v.( p0 p) vm C vm C p0 Vật lý, nhiều lớp
(BET)
Trong các phƣơng trình trên, v là thể tích chất bị hấp phụ, v 0 là thể tích
hấp phụ cực đ i, p là áp suất chất bị hấp phụ ở pha khí, p 0 là áp suất hơi bão
hòa của chất bị hấp phụ ở tr ng thái lỏng tinh khiết trong cùng nhiệt đ . Các
ký hiệu b, k, a, n là các hằng số.
Trong đề tài này, tôi nghiên cứu cân bằng hấp phụ của VLHP với ion
kim lo i n ng Cr (VI) trong môi trƣờng nƣớc theo mô hình đƣờng đẳng nhiệt
hấp phụ Langmuir.
Trần Thị Phương Mai – K39D – Khoa hóa học
13
Trường ĐHSP Hà Nội 2
phụ tuyến tính.
- Trong vùng nồng đ cao: b.Ccb >> 1 thì q =
mô tả vùng hấp phụ bão
hòa.
Trần Thị Phương Mai – K39D – Khoa hóa học
14
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt ghiệp
Khi nồng đ chất bị hấp phụ nằm giữa hai giới h n trên thì đƣờng đẳng
nhiệt biểu diễn là m t đo n cong. Để xác định các hằng số trong phƣơng trình
đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir, đƣa phƣơng trình 1.3 về d ng phƣơng trình
đƣờng thẳng:
Ccb
1
1
.Ccb
q
b.qm qm
Trường ĐHSP Hà Nội 2
các t p chất hữu cơ, vô cơ trong nƣớc thải công nghiệp và sinh ho t, thu hồi
dung môi, làm s ch không khí, trong kiểm soát ô nhiễm không khí từ khí thải
công nghiệp và khí thải đ ng cơ, trong làm s ch nhiều hóa chất, dƣợc phẩm,
sản phẩm thực phẩm và nhiều ứng dụng trong pha khí.
AC đƣợc sử dụng ngày càng nhiều trong lĩnh vực luyện kim để thu hồi
vàng, b c, và các kim lo i khác, làm chất mang xúc tác. Chúng cũng đƣợc
biết đến trong nhiều ứng dụng trong y học, đƣợc sử dụng để lo i bỏ các đ c tố
và vi khuẩn của m t số bệnh nhất định.
Cacbon là thành phần chủ yếu của AC với hàm lƣợng khoảng 85-95%.
Bên c nh đó
C còn chứa các nguyên tố khác nhƣ hidro, nitơ, lƣu huỳnh và
oxi. Các nguyên tử khác lo i này đƣợc t o ra từ nguồn nguyên liệu ban đầu
ho c liên kết với cacbon trong suốt quá trình ho t hóa và các quá trình khác.
Thành phần các nguyên tố trong AC thƣờng là 88% C, 0.5% H, 0.5% N,
1% S, 6 7% O. Tuy nhiên hàm lƣợng oxy trong AC có thể thay đổi từ
1 20% phụ thu c vào nguồn nguyên liệu ban đầu, cách điều chế. AC thƣờng
có diện tích bề m t nằm trong khoảng 800 1500m2/g và thể tích lỗ xốp từ
0.2 0.6cm3/g [18]. Diện tích bề m t AC chủ yếu là do lỗ nhỏ có bán kính nhỏ
hơn 2nm.
1.3.2. Điều chế AC
AC chủ yếu đƣợc điều chế bằng cách nhiệt phân nguyên liệu thô chứa
cacbon ở nhiệt đ nhỏ hơn 10000C. Quá trình điều chế gồm 2 bƣớc: Than hóa
ở nhiệt đ dƣới 8000C trong môi trƣờng trơ và sự ho t hóa sản phẩm của quá
trình than hóa ở nhiệt đ khoảng 950 10000C.
Quá trình than hóa
Quá trình than hóa là dùng nhiệt để phân hủy nguyên liệu, đƣa nó về