VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN CẢNH TOÀN
ĐIỀU TRA VỤ ÁN TRỘM CẮP TÀI SẢN THEO
PHÁP LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM
TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI, năm 2017
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN CẢNH TOÀN
ĐIỀU TRA VỤ ÁN TRỘM CẮP TÀI SẢN THEO
PHÁP LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM
TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Luật Hình sự và Tố tụng hình sự
Mã số: 60.38.01.04
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
2.2. Th c tr ng ho t động điều tra tội trộm cắp tài sản tr n đ a bàn tỉnh Quảng Nam
...................................................................................................................................38
2.3. K t quả đ t đ
c, nh ng t n t i, thi u s t trong điều tra vụ án trộm cắp tài sản
và ngu n nh n .........................................................................................................60
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA
CÁC VỤ ÁN TRỘM CẮP TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM .63
3.1. Các
u tố tác động, ảnh h ởng đ n ho t động điều tra ....................................63
3.2. Một số ki n ngh , đề xuất nhằm n ng cao hiệu quả ho t động điều tra các vụ án
trộm cắp tài sản tr n đ a bàn tỉnh Quảng Nam ..........................................................64
KẾT LUẬN ..............................................................................................................76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC BÀNG
Số hiệu
Tên bảng
bàng
2.1.
Thống k số vụ ph m tội h nh s đ xả ra và thiệt
h i
Thống k qu n số
c
ng CS TTP về TTXH
thuộc C ng an tỉnh Quảng Nam
Thống k số
ng tin báo, tố giác về tội trộm cắp tài
sản đ n với c quan C ng an các cấp
28
39
42
44
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BLHS
: ộ Luật h nh s
BLTTHS
: ộ Luật Tố tụng h nh s
M
ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
T nh h nh tội ph m n i chung tr n đ a bàn tỉnh Quảng Nam trong nh ng năm
qua diễn bi n khá phức t p, đặc biệt tội ph m x m ph m sở h u n i chung và tội
trộm cắp tài sản n i ri ng c chiều h ớng gia tăng và chi m tỉ ệ cao trong t ng số
các vụ ph m pháp h nh s . Theo thống k c a C ng an tỉnh Quảng Nam t năm
2011 đ n năm 2016 tr n đ a bàn tỉnh xả ra 5929 vụ trộm cắp tài sản, chi m t
ệ
68,42% tr n t ng số vụ án h nh s xả ra tr n đ a bàn, cao nhất trong tất cả các o i
án h nh s . Ch th c a tội ph m nà đa d ng về thành phần, ứa tu i nh ng ch
u à kh ng nghề nghiệp hoặc c nghề nghiệp nh ng kh ng n đ nh và hậu quả
mỗi vụ án g
ra th ờng kh ng ớn nh ng g
t m ý ức ch , bức xúc trong nh n
dân.
Th c hiện Ngh qu t 09/1998/NQ- CP ngày 31-7-1998, ch
ng tr nh quốc
gia phòng chống tội ph m c a Ch nh ph , C ng an tỉnh Quảng Nam coi việc phòng
ng a đấu tranh chống tội ph m trộm cắp à một trong nh ng c ng tác quan trọng
c a
đầ đ , c hệ thống đ c căn cứ khoa học v ng chắc đ đề ra đ
c chi n
c
phòng ng a và đấu tranh u dài, hiệu quả.
Tr n c sở th c tiễn t nh h nh c ng tác phòng ng a, đấu tranh chống tội trộm
cắp tài sản c a
c
ng CS TTP về TTXH tr n đ a bàn tỉnh Quảng Nam đối
chi u với ý uận và pháp uật đ đánh giá àm rõ th c tr ng, ngu n nh n, điều
1
kiện, xu h ớng phát tri n đ t đ đề ra giải pháp phòng ng a, đấu tranh c hiệu
quả với tội ph m nà . Tôi m nh d n chọn đề tài “Điều tra vụ án trộm cắp tài sản
theo pháp luật Tố tụng hình sự Việt Nam từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam” àm uận
văn Th c s Luật học, chuyên ngành Luật h nh s và Tố tụng h nh s .
2. Tình hình nghiên cứu
Trong nh ng năm qua đề cập đ n vấn đề điều tra các vụ án trộm cắp tài sản đ
c nhiều đề tài uận án ti n s , uận văn th c s , các đề tài khoa học, các hội thảo
chuyên sâu c a C ng an tỉnh Quảng Nam n i ri ng và ộ C ng an n i chung.
Nh n chung các đề tài đ tập trung nghi n cứu, ph n t ch, đánh giá t ng quát
ho t động điều tra vụ án trộm cắp tài sản, các th tục điều tra nh : khám nghiệm
+ Nghi n cứu th c tr ng ho t động điều tra các vụ án trộm cắp tài sản do
2
c
ng Cảnh Sát điều tra tội ph m về TTXH C ng an tỉnh Quảng Nam ti n hành;
đánh giá nh ng thuận
i, kh khăn, nh ng t n t i và một số ngu n nh n àm phát
sinh nh ng kh khăn, t n t i đ .
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Lý uận, pháp uật và th c tiễn ti n hành các ho t động điều tra các vụ án trộm
cắp tài sản c a
c
ng CS TTP về TTXH thuộc C ng an tỉnh Quảng Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Ph m vi về nội dung:
ề tài chỉ nghi n cứu th c tr ng ti n hành các biện
pháp điều tra trong giai đo n điều tra các các vụ án trộm cắp tài sản c a
c
điều tra c a
- Ph
c
i n quan đ n tội trộm cắp tài sản và c ng tác
ng CS TTP về TTXH tr n đ a bàn tỉnh Quảng Nam.
ng pháp thống k h nh s : Thu thập, hệ thống, ph n t ch, t ng h p, đánh
giá các tài iệu, số iệu phản ánh ho t động điều tra tội trộm cắp tài tr n đ a bàn tỉnh
Quảng Nam.
- Ph
ng pháp điều tra đi n h nh: Nghi n cứu s u một số vụ án đi n h nh cho
t ng o i ph
ng thức, th đo n g
án. T đ rút ra nh ng k t uận phù h p với
3
mục đ ch nghi n cứu.
- Ph
ng pháp t ng k t kinh nghiệm th c tiễn: Th ng qua c ng tác khảo sát
c
ng CS TTP về TTXH tr n đ a bàn tỉnh Quảng Nam.
6.2. Ý nghĩa và thực tiễn của đề tài
-
ề tài c th đ
cứu, giảng d
c s dụng àm tài iệu tham khảo trong quá tr nh nghi n
phần điều tra tội ph m thuộc chu n ngành Luật h nh s và Tố tụng
h nh s t i các c sở đào t o pháp uật.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài Phần mở đầu, K t uận, Danh mục tài iệu tham khảo, Danh mục các
ch vi t tắt và Danh mục các bảng bi u, nội dung uận văn g m 3 Ch
Ch
ng 1. Nhận thức chung về tội trộm cắp tài sản và ph
ng:
ng thức điều tra
vụ án trộm cắp tài sản theo pháp uật Việt Nam.
Ch
c qu đ nh trong
ộ uật hình
c trách nhiệm h nh s th c hiện một cách cố ý hoặc vô ý,
x m ph m các quan hệ x hội đ
c pháp uật h nh s bảo vệ. Nh vậ , vấn đề đặt ra
là một tội ph m c cấu thành ri ng biệt thành tội trộm cắp tài sản s c dấu hiệu đặc
tr ng g đ ph n biệt với các tội ph m khác.
Có ý ki n cho rằng đặc tr ng c a tội trộm cắp tài sản ch nh là hành vi lén lút
với ch sở h u đ chi m đo t tài sản. Cũng c ý ki n khác th cho đ là hành vi lén
út với ng ời quản ý tài sản nhằm chi m đo t tài sản.
Theo t đi n ách khoa C ng an nh n d n Việt Nam, đặc tr ng ri ng biệt c a
tội trộm cắp tài sản đ
c hi u à “hành vi én út b mật đối với ng ời quản ý tài
sản đ chi m đo t tài sản”, cách hi u nà đ
c tác giả và nhiều ng ời khác đ ng
t nh và th a nhận.
Qua tìm hi u, nghi n cứu, tác giả thống nhất với khái niệm về tội trộm cắp tài
sản do G.S.TS Võ Khánh Vinh đ a ra: “Tội trộm cắp tài sản đ
c hi u à hành vi
c Quốc hội ban hành nh ng do
c nh ng cũng th a nhận khái niệm tr n. T i Khoản
iều 173 ộ uật h nh s năm 2015, tội trộm cắp tài sản đ
nh khoản 1,
Về c bản
iều 138 ộ uật h nh s năm 1999 đ
iều 173
c qu đ nh t
ng t
c s a đ i b sung năm 2009.
ộ uật h nh s năm 2015 gi ngu n k t cấu, nội dung c a
iều 138 c a ộ uật h nh s năm 1999. Tu nhi n t i các khoản 2, 3, 4
iều 173
ộ uật h nh s năm 2015 c qu đ nh b sung các t nh ti t đ nh khung, tăng nặng
mới, phù h p với t nh h nh mới.
1.1.2. Các dấu hiệu pháp lý của tội trộm cắp tài sản
1.1.2.1 Khách thể của tội trộm cắp tài sản
sản b chi m đo t à tài sản c a ng ời khác, n u ng ời ph m tội th c s c s sai
ầm cho tài sản à kh ng c ch th hành vi kh ng cấu thành tội trộm cắp tài sản.
đánh giá s sai ầm c a ng ời ph m tội c căn cứ ha kh ng cần xem xét đặc đi m
c a tài sản và v tr c a tài sản đ .
1.1.2.2. Mặt khách quan của tội trộm cắp tài sản
Mặt khách quan c a tội ph m à mặt b n ngoài c a hành vi ph m tội do luật hình
s qu đ nh. Theo quan đi m tru ền thống, mặt khách quan c a tội ph m bao g m: hành
6
vi ph m tội; hậu quả ngu h i; mối quan hệ nh n quả gi a hành vi ph m tội và hậu quả
xả ra. Ngoài ra, còn c một số dấu hiệu khác cũng đặc tr ng cho mặt khách quan c a tội
ph m, đ à hoàn cảnh, thời gian, c ng cụ và ph
ng tiện ph m tội…
Mặt khách quan c a tội trộm cắp tài sản th hiện ở hành vi én út đ chi m
đo t tài sản c a ng ời khác. Lén út đ
c hi u à hành vi c ý thức che giấu hành vi
chi m đo t tài sản đối với ng ời đang chi m h u tài sản. V dụ: L i dụng úc ch
tài sản ng sa đ b mật đột nhập vào nhà ấ tài sản. Một số tr ờng h p ng ời
ph m tội kh ng nh ng chỉ c ý thức b mật đối với ng ời quản ý tài sản mà còn b
mật đối với ng ời xung quanh khu v c c tài sản. Ng ời ph m tội kh ng nh ng chỉ
c ý thức che giấu hành vi mà còn c ý thức che giấu t nh bất h p pháp c a hành vi
đ . V dụ: Một ng ời b mật ấ ch a kh a xe má c a b n đi cắt ch a kh a khác,
sau đ ngang nhi n ấ xe àm cho mọi ng ời t ởng đ
ra đối với các quan hệ x hội đ
vật chất hoặc phi vật chất.
c luật h nh s bảo vệ, c th ở d ng
ối với tội trộm cắp tài sản, hậu quả ngu hi m cho x
hội th hiện qua s bi n đ i t nh tr ng b nh th ờng c a tài sản đ
c gọi à thiệt h i
về tài sản, th hiện d ới d ng tài sản b chi m đo t. Trong cấu thành tội trộm cắp tài
sản, hậu quả c a tội ph m à tài sản b chi m đo t c giá tr t hai triệu đ ng đ n
d ới năm m
i triệu đ ng hoặc d ới hai triệu đ ng nh ng g
7
hậu quả nghi m
trọng hoặc đ b x ph t hành ch nh về hành vi chi m đo t hoặc đ b k t án về tội
chi m đo t tài sản, ch a đ
c xoá án t ch mà còn vi ph m. D a vào mức giá tr tài sản
b chi m đo t, điều uật đ ph n chia thành các khung h nh ph t t
c th c hiện.
ộng c kh ng phải à dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội ph m nà , tuy
nhi n, tr n th c t , điều tra àm rõ động c , mục đ ch c a hành vi trộm cắp tài sản
trong nh ng tr ờng h p cụ th c th àm sáng t nhiều vấn đề trong đ c t nh ti t
giảm nhẹ trách nhiệm h nh s c a b can, b cáo. Chẳng h n nh : Ng ời ph m tội
th c hiện hành vi trộm cắp đ ấ tiền điều tr cho con b mắc bệnh hi m nghèo, gia
đ nh b đứt b a.v.v...
1.1.2.4. Chủ thể của tội trộm cắp tài sản
Ch th c a tội ph m à ng ời đ c
ỗi trong việc th c hiện hành vi ngu
hi m cho x hội b pháp uật h nh s cấm, c năng
c TNHS và đ độ tu i ch u
TNHS theo uật đ nh. C sở pháp ý đ xác đ nh ch th c a tội trộm cắp tài sản à
iều 2, iều 8, iều 12, iều 13, iều 138 LHS năm 1999.
Theo qu đ nh
iều 2 LHS: “Chỉ ng ời nào ph m một tội đ đ
c ộ uật
h nh s qu đ nh mới phải ch u trách nhiệm h nh s ” và ti p đ khoản 1
8
LHS). Và
iều 12
LHS qu đ nh: “Ng ời t đ 16 tu i trở
n phải ch u trách nhiệm h nh s về mọi tội ph m. Ng ời t đ 14 tu i trở
n,
nh ng ch a đ 16 tu i phải ch u trách nhiệm h nh s về tội ph m rất nghi m trọng
do cố ý hoặc tội ph m đặc biệt nghi m trọng”.
Ngoài hai dấu hiệu năng
c TNHS và tu i ch u TNHS, một số tội còn đòi h i
ch th phải c nh ng dấu hiệu đặc biệt gọi à ch th đặc biệt c a tội ph m.
ối
với tội trộm cắp tài sản, ch th c a tội ph m à ch th b nh th ờng.
Theo qu đ nh mới c a LHS năm 2015 th trong nhiều tr ờng h p pháp nh n
th
ng m i cũng c th trở thành ch th c a tội ph m nà . Tu nhi n theo qu
đ nh c a LHS nà th pháp nh n th
ng m i kh ng th à ch th c a tội trộm cắp
iều 1 n u khi xét giá tr c a tài
sản b trộm cắp và các t nh ti t khác c a tội ph m, thuộc tr ờng h p t nghi m trọng
9
th b ph t tiền hoặc ph t tù đ n 6 tháng về tội ph m trộm cắp tài sản.
iều 4
LHS Thụ đi n qu đ nh “Ph m tội trong tr ờng h p nghi m trọng
th b ph t tù t 6 tháng 6 năm.
đánh giá t nh chất nghi m trọng c a tội ph m, phải đặc biệt xem xét iệu
việc chi m đo t tài sản c xả ra kh ng sau khi ng ời ph m tội đột nhập vào nhà.
Ng ời ph m tội c d t nh chi m đo t một vật c ý ngh a đặc biệt thi ng i ng đối
với ng ời khác; th ph m c s dụng vũ kh , vật iệu n ha chất t
ng t ; hành vi
ph m tội c mang t nh chất đặc biệt ngu hi m hoặc iều nh; tội ph m c d m u
chi m đo t tài sản c giá tr ớn hoặc g
mất mát hoặc thiệt h i nghi m trọng ha
không.
Trong
ộ uật h nh s Thụ
sau:
10
- Có vụ án trộm cắp tài sản xả ra ha kh ng
à c sở đầu ti n đ ti n
hành các ho t động điều tra khác.
-
a đi m, thời gian xả ra vụ trộm cắp tài sản.
Xác đ nh ch nh xác thời gian, đ a đi m giúp cho việc xác đ nh t nh chất c a
hiện tr ờng vụ án à giả ha thật, à hiện tr ờng phát hiện tội ph m ha hiện tr ờng
xả ra tội ph m. Hiện tr ờng còn ngu n vẹn ha đ b xáo trộn, t nh ogic gi a các
dấu v t thu thập đ
c, qua đ khoanh vùng đối t
ng nghi vấn, phát hiện nh ng
ng ời bi t việc và quan trọng à ti n hành các biện pháp tru
ùng th ph m, vật
chứng theo dấu v t n ng.
- Cá nhân b thiệt h i về tài sản à ai
án, ti u thụ tài sản, che giấu hành vi ph m tội,
ng tiện ph m tội...
àm rõ nh ng vấn đề tr n th cần ti n hành các ho t động điều tra nh :
khám nghi m hiện tr ờng, khám xét, s vấn trong giai đo n điều tra t i hiện tr ờng
và các ho t động h i cung b can, ấ
ời khai ng ời b x m h i về tài sản, ng ời
bi t việc…trong giai đo n điều tra ti p theo.
- Ai à ng ời th c hiện tội ph m.
àm rõ vấn đề nà , cần xác đ nh: họ t n, tu i, giới t nh, n i đăng ký hộ
kh u th ờng trú, n i ở, tiền án tiền s (n u c ), điều kiện và năng
h nh s c a ng ời đ .
bao nhi u đối t
c trách nhiệm
ng thời xác đ nh xem c đ ng ph m ha kh ng, n u c th
ng tham gia (vai trò, v tr trong đ ng ph m, nh n th n, động c ,
11
mục đ ch c a t ng đối t
ng). Tr ờng h p trộm cắp quả tang c th xác đ nh các
ngu n nh n, điều kiện phát sinh tội ph m đ phục vụ c ng tác phòng ng a, làm
giảm tội ph m. V th , trong quá tr nh điều tra cần phải àm rõ nh ng s hở, thi u
s t trong việc quản ý tài sản cũng nh nh ng th đo n ph m tội mới. Khi k t thúc
vụ án cần k p thời ki n ngh giải pháp khắc phục cũng nh tu n tru ền, ph bi n
nh ng th đo n ph m tội mới đ phục vụ c ng tác phòng ng a.
Tr n đ
à nh ng vấn đề chung mà CQ T cần chứng minh, làm rõ trong quá
tr nh điều tra tội trộm cắp tài sản. Tu nhi n, tù t ng vụ án cụ th , tù t ng t nh
huống cụ th mà CQ T b sung th m yêu cầu cho phù h p đ đảm bảo chứng minh
đầ đ các t nh ti t c a vụ án.
1.2.2. Phân chia các giai đoạn điều tra
iều tra vụ án h nh s
à giai đo n tố tụng h nh s , trong đ c quan c th m
qu ền áp dụng mọi biện pháp do ộ uật Tố tụng h nh s qu đ nh đ xác đ nh tội
ph m và ng ời th c hiện hành vi ph m tội, àm c sở cho việc xét x đúng ng ời,
đúng tội c a Tòa án. C th ph n chia quá tr nh điều tra vụ án h nh s n i chung và
điều tra vụ án trộm cắp tài sản thành các ti u giai đo n sau:
1.2.2.1. Giai đoạn điều tra ban đầu
Giai đo n điều tra ban đầu đ
c t nh t khi CQ T ti p nhận, ki m tra tin báo,
tố giác về tội ph m và ra qu t đ nh khởi tố vụ án h nh s đ n khi xác đ nh đối
12
trong giai đo n điều tra ban đầu à TV, cán bộ điều tra c a C quan Cảnh sát điều
tra với vai trò chỉ đ o các ho t động điều tra.
* Nội dung, nhiệm vụ c a giai đo n điều tra ban đầu
Nội dung c a giai đo n điều tra ban đầu: à ti n hành các biện pháp điều tra và
các biện pháp khác đ thu thập nh ng tài iệu, chứng cứ xác đ nh tội ph m và ng ời
th c hiện hành vi ph m tội àm c sở đ khởi tố vụ án, khởi tố b can và ti n hành
các biện pháp điều tra ti p theo.
Nh vậ , c th ti n hành nh ng c ng việc ch nh sau đ : Ti p nhận và x
ý
tin báo, tố giác về tội ph m; bảo vệ và khám nghiệm hiện tr ờng; xác đ nh và ấ
ời khai ng ời b mất tài sản, ng ời c trách nhiệm quản ý tài sản, ng ời àm
chứng; tru bắt th ph m theo dấu v t n ng; khởi tố vụ án h nh s ; tru t m tài sản
b mất, vật chứng c a vụ án; x
d ng giả thu t điều tra và ập k ho ch điều tra
vụ án h nh s . Tu nhi n, d a vào nh ng vụ án cụ th mà
TV
a chọn đ th c
hiện nh ng nhiệm vụ n u tr n một cách phù h p.
Nhiệm vụ c a giai đo n điều tra ban đầu:
- Xác đ nh c vụ trộm cắp tài sản ng ời xả ra ha kh ng Thời gian, đ a đi m
xả ra vụ án N u c , cần kh n tr
vệ hiện tr ờng, t o điều kiện thuận
c,
c nhiệm vụ cụ th , phù h p khi th c hiện đ t chức
c
ng, s dụng các chi n thuật, biện pháp điều tra hiệu quả, sát với th c t .
* T chức và ti n hành ho t động điều tra ở giai đo n điều tra ban đầu đ
ti n hành t
c
ng ứng với nh ng t nh huống ph bi n sau:
T nh huống thứ nhất: ối t
ng th c hiện hành vi ph m tội b phát hiện và bắt
quả tang.
à à t nh huống điều tra thuận
vật chứng, tài iệu c a vụ án đ đ
i, bởi v , đối t
ng g
án đ rõ; một số
c phát hiện và thu gi . Trong t nh huống nà ,
ng còn
c s dụng...
TV cần ti n hành các biện
i trong vụ án theo dấu v t n ng; khám
nghiệm hiện tr ờng; xem xét các dấu v t tr n th n th c a đối t
ng b bắt gi ; lấ
ời khai ng ời b h i, ng ời c trách nhiệm quản ý tài sản; phát hiện và ấ
ng ời àm chứng; khám xét ng ời, n i ở c a đối t
ời khai đối t
ng,
ời khai
ng ph m tội b bắt quả tang; lấ
ng ph m tội b bắt quả tang; ti n hành các biện pháp trinh sát hỗ tr
cho ho t động điều tra, xác minh căn c ớc, ai ch, đặc đi m nh n th n c a đối
t
ng, mở rộng điều tra vụ án.
T nh huống thứ hai: Vụ án tr n th c t đ xả ra, đối t
14
án; đối t
trò, v tr c a t ng đối t
ng g
án: số
ng tiện mà th
ng, đặc đi m c a đối t
ng, vai
ng trong vụ án; o i tài sản b chi m đo t và n i cất giấu,
ti u thụ; ng ời b h i và mối quan hệ c a họ với đối t
ng g
án...
ki m tra nh ng giả thu t điều tra n u tr n, TV cần ti n hành nh ng biện
pháp sau đ :
- Ti n hành các biện pháp cấp bách khi tới hiện tr ờng nh :
tr ờng; hu động
t
c
ng nghi vấn;
nhận d ng; tr ng cầu giám đ nh; ti n hành các biện pháp trinh sát hỗ tr xác đ nh
th ph m g
án và các biện pháp tru t m, c ng cụ, ph
N u c c sở nhận đ nh đối t
ng c th g
ng tiện g
án ti p th bố tr
án.
c
ng mật
phục, tuần tra, ki m soát đ bắt quả tang. Quá tr nh th c hiện phải xây d ng k
ho ch thống nhất, b mật tr n c sở nghi n cứu, ph n t ch k nh ng t nh ti t i n
quan trong vụ án, t đ đề ra cách thức th c hiện phù h p, hiệu quả.
K t thúc giai đo n điều tra ban đầu,
h p nh ng tài iệu, chứng cứ đ thu thập đ
15
TV cần phải ph n t ch, đánh giá, t ng
c về vụ án và xác đ nh đối t
đo n nà
c ở giai đo n điều tra tr ớc đ phản ánh về tội ph m. Ngoài ra, ở giai
TV còn ti n hành các biện pháp điều tra mở rộng vụ án, àm rõ các vụ án
khác do b can và
nh m tội ph m đ g
ra, àm rõ toàn bộ t chức tội ph m.
- S cần thi t phải ti n hành các biện pháp trinh sát ở giai đo n nà
u nhằm hỗ tr cho ho t động điều tra đ
t h n, ch
àm rõ các vụ án khác do b can g
ra,
tru n các b can khác , tru t m nh ng vật chứng còn i c a vụ án.
* Nhiệm vụ c a giai đo n điều tra ti p theo
Nhiệm vụ trọng t m c a giai đo n điều tra ti p theo à thu thập, ki m tra tài
iệu chứng cứ đ chứng minh tội ph m và ng ời th c hiện hành vi ph m tội.
S thật c a vụ án đ
đ thu thập đ
chứng cứ đ
c chứng minh ở giai đo n điều tra ti p theo khi CQ T
Tình huống thứ nhất: Tội ph m và ng ời th c hiện hành vi ph m tội đ đ
xác đ nh, đ khởi tố b can, kh ng c b can và đối t
ng g
c
án nào b trốn (đối
với tr ờng h p ph m tội c t chức).
à t nh huống điều tra thuận
i, bởi v tất cả đối t
ng g
án đ đ
c
àm rõ, đ khởi tố b can, kh ng c b can nào b trốn. Sau khi khởi tố b can, áp
dụng nh ng biện pháp ngăn chặn phù h p nh bắt t m giam ... TV cần kh n
tr
ng ập k ho ch điều tra và c th đ a ra nh ng giả thu t điều tra về: động c ,
mục đ ch, n i ti u thụ, cất giấu các tài iệu, vật chứng c a vụ án và quá tr nh ho t
động ph m tội b can …
ki m tra nh ng giả thu t điều tra ph bi n n u tr n,
nh ng biện pháp sau: Khám xét đối với nh ng đối t
đ nh đầ đ , đ khởi tố b can nh ng b can b trốn hoặc c một số b can b trốn
(đối với tr ờng h p ph m tội c t chức).
à t nh huống điều tra kh khăn, bởi v b can c a vụ án đ b trốn, n u
17
kh ng bắt đ
c b can th ho t động điều tra s kh ng ti n tri n, thậm ch phải t m
đ nh chỉ điều tra. Ch nh v vậ , tru bắt b can b trốn à một
u cầu đặt
n hàng
đầu cần phải u ti n th c hiện đ đảm bảo hiệu quả c a ho t động điều tra.
Trong t nh huống nà , nh ng giả thu t điều tra cần đ a ra, nh ng biện pháp
điều tra và nh ng biện pháp trinh sát b tr cần phải ti n hành đ chứng minh s
thật c a vụ án về c bản giống nh t nh huống điều tra thứ nhất.
Ngoài ra, trong t nh huống nà
TV cần x
d ng giả thu t điều tra về đ a
bàn và n i n náu c a b can đ c biện pháp tru bắt. Trong bản k ho ch tru bắt
b can cần d ki n ch nh xác nh ng biện pháp cụ th về
tu n đ ờng mà b can c th xuất hiện hoặc ti p tục g
án đ k p thời phát hiện,
bắt gi b can.
T nh huống thứ ba: Tội ph m và ng ời th c hiện hành vi ph m tội đ đ
xác đ nh, đ khởi tố b can, nh ng ch a àm rõ nh ng đối t
c
ng khác à đ ng bọn
c a b can (đối với tr ờng h p ph m tội c t chức).
cũng à một trong nh ng t nh huống điều tra kh khăn. Mặc dù nội dung
vụ án đ đ
c àm rõ, đ khởi tố b can, nh ng nh ng đ ng bọn khác c a b can mà
th ờng à nh ng t n ch m u, cầm đầu
nh m tội ph m ch a đ
Trong t nh huống nà , nh ng giả thu t điều tra th ờng đ
nh ng đối t
ng còn
i cùng g
án với b can, số
ra;
ngu n nh n và điều kiện àm phát sinh tội ph m.
ki m tra nh ng giả thu t n u tr n cần th c hiện nh ng biện pháp t
ng t
nh t nh huống thứ nhất. Tu nhi n, cần chú trọng th c hiện biện pháp trinh sát xây
d ng và s dụng m ng
ới b mật đ hỗ tr cho c ng tác h i cung b can, tru bắt
nh ng đ ng bọn khác.
iều cốt
huống nà
u quan trọng qu t đ nh s thành c ng trong việc giải qu t t nh
à Th tr ởng, Ph th tr ởng CQ T các cấp cần chú ý chỉ đ o t ng
b ớc ho t động điều tra, đảm bảo c s phối h p chặt ch gi a các
c
ng trong
quá tr nh điều tra đ chứng minh àm rõ toàn bộ s thật c a vụ án.
T nh huống thứ t : T m đ nh chỉ điều tra.
Trong quá tr nh điều tra khi thấ b can b bệnh t m thần hoặc bệnh hi m
19