Tiểu luận xem xét về chính sách lãi suất của NHNN việt nam có tác động như thế nào đối với hoạt động của các doanh nghiệp việt nam trong giai đoạn gần đây - Pdf 45

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

BÀI TẬP NHÓM

Đề tài: Xem xét về chính sách lãi suất của NHNN Việt Nam có tác động như thế nào
đối với hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn gần đây
(2010-2015). Đưa ra các kiến nghị cần thiết

1

Tổng quan về lãi suất và chính sách lãi suất của NHNN giai đoạn 2010 -2015

1.1 Khái niệm lãi suất:
Lãi suất là giá cả của quyền được sử dụng vốn trong một thời gian nhất định
mà người sử dụng trả cho người sở hữu nó.
Lãi suất phải được trả bởi lẽ người đi vay đã sử dụng vốn của người cho vay
phục vụ nhu cầu sinh lợi trong sản xuất kinh doanh hoặc nhu cầu tiêu dùng của mình .
việc người cho vay chuyển quyền sử dụng vốn cho người khác có nghĩa là anh đã hy
sinh quyền sử dụng tiền tệ ngày hôm nay của mình . Đánh đổi cho sự chuyển
quyền đó là quền người cho vay được trả lãi suất .
1.2 Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế:
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập chung quan liêu bao cấp vai trò của lãi
suất được nhìn nhận một cách hết sức mờ nhạt và lệ thuộc nhiều khi được hiểu
1


như là một sự phan phối cuối cùng của sản phẩm giữa những người sản xuất và người
cho vay.
Chuyển sang nền kinh tế thị trường lãi suất giữ vai trò hết sức quan trọng làmột
trong những đòn bẩy kinh tế .Nó tác động đến tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế quốc
dân nói chung vai trò của lãi suất được thể hiện ở nội dung sau đây .

có tác động đến đầu tư đến tiêu dùng qua đó tác động đến các mục tiêu của nền kinh
tế vĩ mô biểu hiện trong các trường hợp :
- Lãi suất thấp → kích thích đầu tư , kích thích tiêu dùng → tăng tổng cầu → sản
lượng tăng, giá tăng, thất nghiệp giảm→ nội tệ có xu hướng giảm giá so với ngoại tệ .
- Lãi suất cao→ hạn chế đầu tư , hạn chế tiêu dùng→ giảm tổng cầu →sản lượng
giảm →giảm giá→ thất nghiệp tăng→ nội tệ có xu hướng tăng giá so với ngoại tệ
Như vậy, bằng cách tăng lãi suất Ngân hàng Nhà nước có thể làm giảm khả năng
cho vay của Ngân hàng Thương mại do đó thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt giảm
bớt khối lượng tiền cần thiết cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh và chi tiêu của
người tiêu dùng . Cũng như vậy ,bằng cách hạ thấp lãi suất Ngân hàng Nhà nước
có thể tạo điều kiện cho các hoạt động kinh tế phát triển hoặc muốn kìm hãm
tốc độphát triển một nghành nghề nào đó , Ngân hàng Nhà nước có thể tăng hoặc giảm
lãi suất cho vay để thu hẹp hoặc mở rộng đầu tư của các nghành nghề .
Từ năm 1989 đến nay ,chính sách lãi suất luôn được sử dụng để điều chỉnh kinh
tế ở Việt Nam .Sau khi kiềm chế và giữ được lạm phát ở mức độ tương đối ổn định ,
Ngân hàng Nhà nước danh thực hiện hạ thấp dần khung lãi suất để khuyến hích
huy động đầu tư và mở rộng sản xuất kinh doanh khôi phục kinh tế .

3


1.2.4 Lãi suất là công cụ phân phối có hiệu quả nhằm khai thác và sử dụng
chiệt để các nguần lực của nền kinh tế:
Người ta thấy rằng trong giai đoạn đang phát triển của nền kinh tế lãi suất có xu
hướng tăng do cung cầu quỹ cho vay đều tăng trong đó tốc độ tăng của cầu quỹ cho
vay lớn hơn tốc độ tăng của cung quỹ cho vay.
Ngược lại ,trong giai đoạn suy thoái của nền kinh tế lãi suất có xu hướng giảm
xuống
Do vậy ,thông thường nhìn vào xu hướng biến động của lãi suất ta thấy được tình
trạng sức khoẻ của nền kinh tế.

dụng đối với các khoản
vay dành cho các doanh
nghiệp là khách hàng lớn,
độ tín nhiệm cao, được
quyết định bởi Ngân
hàng Trung Ương.

4


Lãi suất tiền gửi

Là lãi suất mà ngân hàng
trả cho các khoản tiền
gửi của tổ chức, hoặc cá
nhân vào ngân hàng.

Lãi suất sàn và lãi suất
trần.

Là lãi suất thấp nhất và
cao nhất trong một khung
lãi suất nào đó, mà
NHTW ấn định cho các
NHTM, hoặc do các
NHTM qui định trong hệ
thống của nó, nhằm
thống nhất các hoạt động
trong nền kinh tế quốc
dân.

Lãi suất liên ngân hàng
( lãi suất qua đêm )

5

Có nhiều mức khác nhau
tùy thuộc vào loại tiền
gửi (không kỳ hạn, có ký
hạn hay tiết kiệm...), thời
hạn gửi và quy mô tiền
gửi. Lãi suất tiền gửi có 2
loại là lãi suất tiền gửi
không kỳ hạn và lãi suất
tiền gửi có kỳ hạn.

Là lãi suất của các
NHTM để từ đó chúng ấn
định lãi suất chiết khấu
và lãi suất cho vay khác
trong khung lãi suất được
phép.


Lãi suất trên thị trường
mở OMO

Là lãi suất mà NHNN bơm Mang giá trị % cao nhất so
vốn cho các NHTM trên thị với lãi suất tái cấp vốn, tái
trường mở, được giao dịch chiết khấu
qua các hợp đồng Repo.

2005-2006 (giai đoạn kinh tế phát triển ổn định), góp phần hỗ trợ giảm chi phí vốn vay
của doanh nghiệp và hộ dân. Với những nỗ lực trong công tác điều hành lãi suất, chỉ
trong thời gian ngắn, lãi suất cho vay đã giảm hơn một nửa, từ 20%/năm (thậm chí
24%/năm) xuống chỉ còn 9%-11% và còn khoảng 6,5%/năm đối với các lĩnh vực ưu
tiên.
Bên cạnh các khoản vay mới với lãi suất thấp, NHNN cũng yêu cầu các TCTD
đưa lãi suất của các khoản vay cũ về mức 15%/năm và sau đó là 13%/năm, góp phần
tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và tạo điều kiện giải phóng kênh tín dụng.

7


Bên cạnh đó, lãi suất cho vay USD cũng được điều hành giảm ổn định theo hướng
không để tồn tại khoảng cách chênh lệch đáng kể với lãi suất cho vay VND, hiện lãi
suất cho vay USD ngắn hạn ở mức 3%-5,5% và dài hạn từ 5,5%-6,7%.
Có thể nói, với mặt bằng lãi suất hiện nay đã góp phần làm giảm giá thành sản
phẩm, tăng thêm khả năng cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường
và bước đầu đã tháo gỡ hàng tồn kho để chuẩn bị chu kỳ sản xuất mới.
Biểu lãi suất cho vay của các ngân hàng năm 2016 (%)

3

Thực trạng và những khó khăn của các doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn
2010- 2015

3.1 Thực trạng các doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2010-2015.
Giai đoạn 2010-2015 khủng hoảng diễn ra trên toàn cầu khiến doanh nghiệp Việt
Nam chịu nhiều tác động, sản xuất kinh doanh kém hiệu quả. Mặc dù Chính phủ có
nhiều chính sách hỗ trợ như miễn giảm một số loại thuế; gia hạn nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp… nhưng doanh nghiệp vẫn gặp nhiều khó khăn.

rất quan trọng. Trong các nguồn vốn huy động từ bên ngoài thì đi vay ngân hàng là
nguồn vốn doanh nghiệp thường quan tâm nhất. Khi đi vay ngân hàng doanh nghiệp
9


phải trả lãi suất cho vay cho ngân hàng. Lãi suất cho vay phản ánh giá cả của đồng vốn
mà người sử dụng vốn là các doanh nghiệp phải trả cho người cho vay là các NHTM.
Đối với các doanh nghiệp, lãi suất cho vay hình thành nên chi phí vốn và là chi phí đầu
vào của quá trình sản xuất kinh doanh. Do đó, mọi sự biến động về lãi suất cho vay
trên thị trường cũng đều ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Vấn đề thiếu hụt vốn xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Đầu tiên, để có thể
vay được nguồn vốn, các doanh nghiệp phải thực hiện nhiều thủ tục phức tạp, mất thời
gian và tiêu tốn nhiều phí phụ thu. Thứ hai, theo Tiến sĩ Nguyễn Đình Cung –Viện
trưởng Viện nghiên cứu quản lí kinh tế Trung Ương, gần 40% số doanh nghiệp lo ngại
về lãi suất cao mà các ngân hàng đưa ra, do đó họ không vay vốn trong hoạt động kinh
doanh, nói cách khác, số doanh nghiệp này chỉ dựa vào vốn tự có của mình để kinh
doanh và không vay mượn từ các nguồn bên ngoài. Bên cạnh đó, theo thống kê của
Viện nghiên cứu quản lí kinh tế Trung Ương, doanh nghiệp Việt Nam phải trả lãi suất
rất cao để có được nguồn vốn vay, trong khi hầu hết các doanh nghiệp FDI không có
nhu cầu vay vốn, do đó họ không cần phải chi trả cho những khoản lãi suất vốn vay
trên trời như các doanh nghiệp Việt Nam. Qua đó có thể thấy, các doanh nghiệp Việt
Nam lại tiếp tục thất thủ trên sân nhà khi khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp
nước ngoài hay các doanh nghiệp có vốn FDI ngày càng thấp.
Mặc dù lãi suất ngân hàng liên tục giảm nhưng hoạt động sản xuất - kinh doanh
của các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn còn gặp nhiều khó khăn do sức mua của thị
trường vẫn ở mức thấp, khả năng hấp thụ vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp
còn hạn chế.
Doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam, đặc biệt là doanh nghiệp xuất khẩu trong
ngành nông, lâm, thuỷ sản cũng chịu nhiều sức ép cạnh tranh do nguồn cung các nước
xuất khẩu dồi dào, dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường như từ Thái Lan, Ấn

doanh nghiệp. Chính điều đó đã dẫn đến sự cắt giảm chi phí sản xuất bằng cách giảm
thiểu lực lượng lao động. Hay nói cách khác là sự cơ cấu lại hoạt động sản xuất kinh
doanh trong phạm vi hẹp hơn. Sự mất cân đối đó đã làm cho lợi nhuận của doanh
nghiệp giảm nên sẽ kém hấp dẫn các nhà đầu tư.
- Sự gia tăng về chi phí sản xuất sẽ dẫn đến giá thành sản phẩm dịch vụ tăng dẫn
đến sự tăng mức giá chung của thị trường. Đồng thời điều này cũng là một nguyên
11


nhân cơ bản đi ngược lại với mục tiêu chống lạm phát. Khi đó sức mua của thị trường
sẽ giảm do giá cao mà thu nhập của người dân lại không tăng hoặc tăng chậm so với
mức tăng của chỉ sổ lạm phát nên các doanh nghiệp sẽ không bù đắp được chi phí dẫn
đến thua lỗ. Vì vậy nếu sự thua lỗ diễn ra trong một thời gian dài sẽ ảnh hưởng rất lớn
đối với doanh nghiệp, có thể khả năng đầu tư sẽ bị triệt tiêu. Điều này ảnh hưởng xấu
đến tốc độ phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là từ khi nước ta hội nhập kinh tế quốc
tế.
- Chi phí cho các khoản vay nợ sẽ tăng. Điều này sẽ khiến cho các doanh nghiệp
giảm vay vốn hoặc tự xoay vốn theo cách khác. Qua đó cho thấy nếu các doanh nghiệp
không quản lý vốn theo hướng chặt chẽ số nợ phải trả và số nợ phải thu thì sự “phát
sinh” về nợ sẽ nằm ngoài tầm kiểm soát. Theo thực tế hiện nay, nhiều nhà doanh
nghiệp đã tự xoay vốn bằng cách phát hành cổ phiếu. Với các số liệu thu thập được, ta
có thể kể đến:
Công ty cổ phần sông Đà (S12) dự kiến chào bán 3 triệu cổ phần cho các cổ đông
hiện hữu và các cán bộ nhân viên trong công ty với giá bán 30 tỷ đồng để lấy vốn thực
hiện dự án khu nhà cao cấp BMM tại Hà Đông, hội đồng quản trị công ty cổ phần cao
su Đồng Phú (DRP) cũng quyết định phát hành riêng 3 triệu cổ phần cho các nhà đầu
tư lớn và đối tác chiến lược để tăng vốn điều lệ từ 400-450 tỷ đồng.
4.2 Ảnh hưởng của việc giảm lãi suất:
Ở nước ta, do điều kiện thị trường tài chính chưa phát triển, các kênh huy động
vốn đối với Doanh nghiệp còn rất hạn chế nên nguồn vốn từ các Ngân hàng luôn đóng

Suy thoái kinh tế năm 2008, nền kinh tế trung quốc trở lại phát triển rất nhanh
chống gdp duy trì tăng trưởng trên 6%. Chính sự phát triển quá nhanh và quá nóng đã
dẫn đến lãi suất cho vay là đi vay ở trung quốc ở mức cao ~ 6%
TQ đã thực hiện cải cách lãi suất ở trên cơ sở thị trường, lãi suất được tự do hóa
thông qua việc tự do hóa lãi suất gồm:
-Thị trường liên ngân hàng
-Thị trường trái phiếu
-Huy động và cho vay của các tctd với nền kinh tế

13


Sử dụng cơ chế trần lãi tiền gửi và sàn lãi tiền cho vay giảm thiểu cạnh tranh không
lành mạnh
Mục tiêu nhằm:

Hạn chế hạ lãi suất kiểm soát tăng trưởng tín dụng khi nền kt quá nóng
Hạn chế cạnh tranh không lành ạnh giữa các tc tín dụng lớn và nhỏ.
Từ năm 2011 đến 2014, trung quốc thực hiện chính sách lãi suất thả nổi nhằm ổn
với mức lãi suất luôn duy trì ở mức 6%.
Lúc này các doanh nghiệp TQ gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn. Lãi
suất cao đã gây tổn thưởng cho hoạt động của các doanh nghiệp, với chi phí chi trả các
khoản nợ, lãi gần bằng lợi nhuận.
Lợi nhuận của các công ty giảm 0,8% trong khi lợi nhuân của các công ty chủ sở
hữu nhà nước giảm 7,8% trong năm 2014
Kinh tế có dấu hiệu giảm phát và chững lại vì vậy để kích thích nền kinh tế phát
triển trở lại năm 2015 chính phủ TQ đã Chính phủ TQ rất tích cực trong việc áp dụng
các biện pháp kích thích tăng trưởng trong năm 2015 PBOC cắt giảm lãi suất tiền gửi
và vay trong giai đoạn 6 tháng từ 11/2014 đến 7/2015 TQ 4 lần cắt giảm lãi suất
( />Việc cắt giảm lãi suất nhằm giảm áp lực hoạt động lên các doanh nghiệp, đồng

Trong kỷ nguyên lãi suất siêu thấp của FED, chính sách tài khóa của Mỹ đã không ít
lần “ngáng đường” tăng trưởng kinh tế. Vào tháng 7/2011, các nghị sỹ Mỹ đã đẩy nền kinh tế
lớn nhất thế giới mấp mé bờ vực vỡ nợ cấp quốc gia do không thể nhất trí được việc nâng
trần nợ công.
Rốt cục, trần nợ của Mỹ cũng được nâng lên, nhưng thị trường đã phải trải qua một cú
sốc lớn về niềm tin, khiến hãng đánh giá tín nhiệm Standard & Poor’s cắt giảm điểm tín
nhiệm của Mỹ.
Mùa hè 2013, FED bắt đầu thu hẹp chương trình nới lỏng định lượng (QE)
Tháng 5/2013, Chủ tịch FED khi đó là Ben Bernanke điều trần trước Quốc hội Mỹ nói
rằng FED có thể bắt đầu giảm tốc độ chương trình bơm tiền vào thị trường thông qua việc
mua trái phiếu, thường được gọi là chương trình nới lỏng định lượng (QE). Thị trường đã
phản ứng mạnh trước khả năng FED giảm kích thích tăng trưởng. Trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ
hạn 10 năm bị giới đầu tư bán tháo để đi tìm những tài sản an toàn hơn.
Mùa hè 2014, đồng USD tăng giá
Từ giữa năm 2014 đến nay, đồng USD đã tăng giá khoảng 21%, trở thành một vấn đề
trọng tâm đối với các quan chức FED khi việc nâng lãi suất ngày càng gần. Tăng trưởng kinh
tế yếu và chính sách tiền tệ nới lỏng ở nước ngoài đã dẫn tới các dòng vốn chảy mạnh vào các
tài sản USD, và khi lãi suất USD tăng lên, áp lực tăng giá đối với đồng bạc xanh càng thêm
lớn.
Cho dù FED vẫn cứ tăng lãi suất, thì việc đồng USD mạnh có thể buộc FED phải tiến
hành thắt chặt chính sách với tốc độ chậm rãi.
Tháng 8/2015, đồng Nhân dân tệ phá giá
16


Trong 7 năm qua, FED đã phải đương đầu với một loạt diễn biến bất lợi từ bên ngoài,
bao gồm việc Ngân hàng Trung ương Trung Quốc (PBoC) bất ngờ phá giá đồng
Vụ phá giá Nhân dân tệ và ảnh hưởng của nó được nhiều chuyên gia cho là nguyên
nhân khiến FED quyết định hoãn tăng lãi suất USD trong cuộc họp diễn ra vào tháng 9.
. Tháng 6/2017 Ngân hàng dự trữ Liên bang (FED) thực hiện CS thắt chặt tiền tệ

giải pháp điều hành phù hợp.
Hai là, điều hành đồng bộ, linh hoạt các công cụ chính sách tiền tệ với liều lượng và
thời điểm hợp lý, phản ứng nhanh nhạy, phù hợp với diễn biến thị trường; phấn đấu ổn
định mặt bằng lãi suất, khi điều kiện cho phép sẽ giảm lãi suất cho vay đối với một số
đối tượng và kỳ hạn cụ thể; tiếp tục ổn định thị trường ngoại hối, thị trường vàng.
Ba là, điều hành tín dụng theo hướng tập trung tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất
kinh doanh, nhất là các lĩnh vực ưu tiên theo chủ trương của Chính phủ; kiểm soát cơ
cấu tín dụng phù hợp với chủ trương chống đô la hóa; tăng cường giám sát, cảnh báo
đối với tín dụng vào các lĩnh vực rủi ro; thực hiện các giải pháp tín dụng để hỗ trợ tăng
trưởng kinh tế khi có điều kiện nhưng không chủ quan với diễn biến của lạm phát.

18




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status