PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lập quy hoạch
Ngày nay, quá trình phát triển kinh tế xã hội một cách nhanh chóng đã
kéo theo sự gia tăng ô nhiễm môi trường và sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.
Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trở thành vấn đề vừa mang tính toàn
cầu vừa có tính riêng của từng quốc gia. Tùy thuộc vào điều kiện địa lý tự nhiên
và kinh tế phát triển, mỗi khu vực có hướng đi riêng nhưng đều nhằm mục đích
bảo vệ "ngôi nhà chung". Bảo vệ môi trường vừa là mục tiêu vừa là một trong
những nội dung cơ bản của phát triển bền vững phải được thể hiện trong các
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế xã hội của từng ngành
và từng địa phương. Có quy hoạch môi trường mới quản lý tốt môi trường, mới
thực hiện được chiến lược phát triển bền vững. Như vậy có thể nói quy hoạch
môi trường là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý, bảo vệ môi
trường và ngăn ngừa ô nhiễm.
Quy hoạch cây xanh đô thị là quy hoạch một thành phần của môi trường,
từng thành phần của môi trường được quy hoạch hợp lý sẽ mang lại một bản quy
hoạch môi trường thích hợp. Quy hoạch phát triển cây xanh, một trong các nội
dung của quy hoạch và quản lý môi trường đô thị sẽ góp phần vào việc phòng
ngừa ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường sống,
hướng đến mục tiêu phát triển bền vững của thành phố trong tương lai. Cây xanh
đô thị là một thành phần không thể thiếu của các đô thị, có tác dụng bảo vệ môi
trường, tạo cảnh quan đô thị, nâng cao chất lượng môi trường sống, chất lượng
bóng mát, góp phần khắc phục và ngăn chặn suy thoái môi trường do con người
và thiên nhiên tạo ra. Các tiêu chí về cây xanh đô thị như: diện tích cây
xanh/người, đất cây xanh công cộng/người, v.v… là một trong những tiêu chí
quan trọng. Càng đặc biệt quan trọng đối với thành phố Vinh, đô thị loại I ngày
càng phát triển về mọi mặt đem lại lợi ích cho người dân, xứng đáng với thành
phố “Sáng – Xanh – Sạch – Đẹp”.
Quy hoạch cây xanh đô thị cho thành phố Vinh là việc hết sức quan trọng
và cần thiết. Chính quyền địa phương các cấp, các cơ quan ban ngành, cộng
đồng dân cư và cơ quan chuyên trách về mảng xanh đô thị cần phải quan tâm và
- Quy hoạch chung thành phố Vinh - tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn 2050;
- TCXDVN 362:2005 Quy hoạch cây xanh đô thị
- Các số liệu, tài liệu có liên quan khác.
4. Phương pháp nghiên cứu.
4.1. Phương pháp điều tra, thu thập thông tin
Thực hiện thu thập thông tin, số lượng cây xanh trên các tuyến đường
nghiên cứu, xác định loài, thông số chiều dài, rộng của các tuyến đường. Xem
xét đặc điểm thân, lá, rễ, hoa, quả của một số loài cây nghiên cứu.
Điều tra, thu thập thông tin về quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch giao
thông, quy hoạch đô thị để hiểu rõ về diện tích đất để trồng cây xanh.
4.2. Phương pháp khảo sát thực địa
Tiến hành đi khảo sát, kiểm đếm số lượng cây xanh đô thị trên từng tuyến
đường của thành phố nhằm bổ sung số liệu hoặc kiểm tra lại những số liệu mà
trong quá trình tổng hợp còn thiếu hoặc chưa hợp lí.
Khảo sát vùng nghiên cứu để xác định các tuyến, vùng, điểm cần quy
hoạch trồng cây xanh và đánh giá hiện trạng địa bàn quy hoạch.
4.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu.
Trên cơ sở số liệu thu thập được, cùng với các số liệu khảo sát thực tế tiến
hành phân tích, tổng hợp, xử lý nguồn số liệu, sau đó chọn lọc các số liệu cần
thiết để làm cơ sở dữ liệu cho đề tài.
4.4. Phương pháp chuyên gia.
Tham khảo các ý kiến của các chuyên gia về môi trường, cây xanh đô thị
phù hợp và đề xuất các giải pháp hỗ trợ nhằm thực hiện quy hoạch cây xanh đô
thị.
4.5. Phương pháp bản đồ, GIS
Sử dụng công nghệ ứng dụng Gis trong quản lý dữ liệu, lưu trữ các thông
tin về cây xanh trên các tuyến đường trong thành phố. Đồng thời, phương pháp
GIS được sử dụng để xây dựng bản đồ định hướng quy hoạch không gian đô thị
48 đi sang Lào, Đông Bắc Thái Lan và đi đến các huyện trong tỉnh. Sân bay
Vinh hiện đang phục vụ các chuyến bay trong nước, tương lai sẽ mở rộng để đáp
ứng nhu cầu đi lại trong khu vực và quốc tế.
1.1.2. Địa hình, địa mạo
Địa hình Thành phố Vinh được kiến tạo bởi hai nguồn phù sa, đó là phù sa
sông Lam và phù sa của biển Đông. Sau này sông Lam đổi dòng chảy về mạn
Rú Rum, thì miền đất này còn nhiều chỗ trũng và được phù sa bồi lấp dần. Địa
hình bằng phẳng và cao ráo nhưng không đơn điệu, có núi Dũng Quyết hùng vĩ
và dòng sông Lam thơ mộng bao quanh, tạo nên cảnh quan thiên nhiên của
thành phố rất hài hòa và khoáng đạt.
1.1.3. Khí hậu thuỷ văn
- Vinh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt và có sự biến
động lớn từ mùa này sang mùa khác.
- Nhiệt độ trung bình 24°C, nhiệt độ cao tuyệt đối 42.1°C, nhiệt độ thấp tuyệt đối
4°C.
- Số giờ nắng trung bình 1.696 giờ. Năng lượng bức xạ dồi dào, trung bình 12 tỷ
Keal/ha năm, lượng mưa trung bình hàng năm 2.000 mm thích hợp cho các loại
cây trồng phát triển.
- Độ ẩm trung bình 85-90%.
- Có hai mùa gió đặc trưng:
+ Gió Tây Nam - gió khô xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 9
+ Gió Đông Bắc - mang theo mưa phùn lạnh ẩm ướt kéo dài từ tháng 10
đến tháng 4 năm sau.
1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.2.1. Điều kiện kinh tế
Nền kinh tế của thành phố Vinh nói chung có tốc độ phát triển khá cao
trên nhiều lĩnh vực, giai đoạn 2001 - 2010 có bình quân tăng trưởng trên 15%,
cao hơn tốc độ tăng trưởng bình quân của cả tỉnh. Với chức năng là đầu tàu tăng
phố. Các khu, cụm công nghiệp chính đã hình thành và đi vào hoạt động như
khu công nghiệp Bắc Vinh, khu công nghiệp Đông Vĩnh, Nghi phú... Một số cơ
sở công nghiệp đi vào hoạt động hiệu quả, đóng góp đáng kể vào nền kinh tế
như nhà máy bia Nghệ An, nhà máy ép dầu... Số lượng doanh nghiệp hoạt động
kinh doanh trên địa bàn tăng nhanh và hoạt động có hiệu quả, riêng năm 2010,
toàn thành phố đã thành lập mới được 945 doanh nghiệp, tăng 31% so với cùng
kỳ năm 2009. Bên cạnh đó, các hợp tác xã cũng có những chuyển biến tích cực
theo hướng phi nông nghiệp, chuyển đổi nghề nghiệp chú trọng quan tâm phát
triển các làng nghề.
+ Khu công nghệ cao: Công viên phần mềm VTC (Tổng Công ty Truyền
thông đa phương tiện VTC), Công viên Công nghệ Thông tin Nghệ An Park
(Tập đoàn Bưu chính viễn thông VNPT)
+ Cụm công nghiệp dệt may, khai thác cảng Bến Thủy.
+ Cụm công nghiệp sản xuất Vật liệu xây dựng Trung Đô.
Hiện nay, trên địa bàn thành phố Vinh có 1 khu công nghiệp và một số
cụm công nghiệp:
+ Khu công nghiệp Bắc Vinh
+ Cụm công nghiệp Nghi Phú
+ Cụm công nghiệp Hưng Đông
+ Cụm công nghiệp Hưng Lộc
+ Cụm công nghiệp Nghi Thạch
Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là một ngành kinh tế mũi
nhọn của thành phố Vinh, trong tương lai hứa hẹn mang lại cho thành phố
những lợi ích đáng kể, bên cạnh đó cũng làm phát sinh không ít các vấn đề môi
trường cần phải giải quyết. Lượng rác thải công nghiệp sẽ tăng lên rất nhiều và
ngày càng phức tạp, nếu như hệ thống quản lý không có các biện pháp xử lý kịp
thời thì trong tương lai sẽ không thể kiểm soát hết được các vấn đề môi trường
nảy sinh.
Vinh từ năm 2005 đến năm 2010, tình hình ngày càng khả quan. Mục tiêu đại
hội đề ra đến năm 2010 đạt 3.906 tỷ đồng (theo giá 1994) thì theo ước tính của
Ban chấp hành Đảng bộ thành phố đạt 3.814 tỷ đồng.
Về hoạt động quản lý đô thị: Thành phố Vinh đã tập trung chỉ đạo công
tác quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch, tích cực triển khai giải tỏa hành lang an
toàn giao thông, chỉnh trang đô thị; hoàn thành và tổ chức công bố quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2020; thực hiện tổng kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện
trạng sử dụng đất năm 2010; xây dựng khung giá đất thành phố năm 2011, được
dư luận đồng tình và đánh giá cao.
1.2.2. Xã hội
- Dân số:
Dân số của thành phố Vinh là 480,000 người (2013). Hiện nay, dân số
thành phố Vinh đang có xu hướng tăng lên, trong đó chủ yếu là do gia tăng cơ
học, còn tỷ lệ gia tăng tự nhiên đang có xu hướng giảm, năm 2013 còn 0,7%.
Tỷ lệ dân số của thành thị của thành phố Vinh là hơn 70% với mật độ dân
2
cư đô thị là 4573 người/km (năm 2013) . Trong giai đoạn 2007 – 2013, tỷ lệ
dân thành thị giảm, nguyên nhân chính là do thành phố Vinh mở rộng về diện
tích, số dân nông thôn tăng lên từ 4 xã mới sát nhập…
Hiện nay, cùng với sự phát triển kinh tế thì đời sống nhân dân ngày càng
được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người tăng lên, cùng với đó thì nhu cầu
của con người ngày càng được nâng lên về cả số lượng và chất lượng.
Số người trong độ tuổi lao động chiếm 58,2% dân số thành phố (năm
2013). Hiện nay, trong cơ cấu lao động có sự thay đổi: giảm tỷ trọng lao dộng
hoạt động trong ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động hoạt động trong
ngành công nghiệp và dịch vụ. Đây là một xu hướng chuyển dịch tích cực, phù
hợp với sự phát triển của các ngành kinh tế hiện nay.
- Hệ thống đường dây điện: Thành phố Vinh được cấp điện từ điện quốc gia
220KV theo tuyến Hòa Bình – Thanh Hóa – Vinh. Tại Vinh có trạm nguồn
220/110KV công suất 1x125MVA và trạm trung gian 110/35/10KV công suất
2x25MVA, lưới điện thế có 3 cấp điện áp phủ kín toàn thành phố: lưới 35KV
dài 30.2km, lưới 10KV dài 39km, lưới 6KV dài 44km.
- Hệ thống cấp thoát nước: Hệ thống thoát nước của thành phố được chia thành 3
hướng chính:
+ Hướng 1: Thoát nước cho khu vực phía bắc thành phố qua cầu Bàu,
kênh Bắc đổ ra rào Đừng.
+ Hướng 2: Thoát nước cho khu vực phía nam thành phố qua mương số 2,
số 3 và kênh Hồng Bàng để ra sông Vinh.
+ Hướng 3: Thoát nước cho khu vực phía tây thành phố qua kênh số 1 đổ
ra sông Vinh và kênh số 4 để ra sông Kẻ gai.
Chiều dài kênh cấp 1: 20,2 km; mương cấp 2: 73,9 km; mương cấp 3:
53,5 km. Hiện tại các kênh thoát nước thải chung với kênh thoát nước mưa và
nói chung nước thải chảy ra sông chính chưa được xử lý.
Nguồn cấp nước cho thành phố gồm nước máy, nước giếng khơi, giếng
khoan và nước mưa trong đó số hộ dùng nước máy chiếm gần 50%. Nguồn nước
máy được cung cấp từ nhà máy nước Vinh (phường Cửa Nam) với công suất
3
3
20.000m /ngày-đêm. Đang xây dựng nhà máy mới có công suất 60.000m /ngàyđêm. Mạng lưới đường ống cấp 1, cấp 2 chủ yếu phân bố ở khu vực nội thành,
tổng chiều dài đường ống hơn 60km.
- Tiềm lực giao thông: Hệ thống giao thông của thành phố bao gồm đường
bộ, đường sắt, đường không và đường thuỷ, rất thuận lợi cho việc giao lưu kinh
tế - văn hoá trong tỉnh, trong nước và quốc tế.
xanh đã được đầu tư trồng và chăm sóc, bước đầu tạo nên diện mạo mới trên
một số tuyến phố. Các khuôn viên, công viên cũng được chăm sóc tốt hơn bằng
những thảm cỏ, thảm hoa. Nhiều chủng loại cây đa dạng, phong phú, một số loại
cây có chất lượng bóng mát cao, sinh trưởng tốt. Một số tuyến đường đã đạt
được yêu cầu bóng mát, khoảng cách cây trồng hợp lý, chiều cao phân cành đáp
ứng yêu cầu về giao thông trong đô thị. Điều này thể hiện thông qua con số kinh
phí đầu tư cho công tác trồng, duy tu, chăm sóc mảng cây xanh đô thị tăng dần
qua các năm, từ 4,2 tỷ đồng (2009) lên 6,2 tỷ đồng (năm 2010), 10 tỷ đồng
(2011), 12,151 tỷ đồng (2012) và 12,64 tỷ đồng (2013).
Tuy nhiên, trên thực tế việc trồng, chăm sóc và quản lý cây xanh đô thị tại
thành phố Vinh hiện nay còn nhiều bất cập.
Hình 1.2. Hệ thống cây xanh ở Đại lộ Lê Nin
Theo số liệu từ công ty cổ phần công viên cây xanh thành phố Vinh, trên
địa bàn thành phố hiện nay có 28.794 cây xanh đã quy hoạch trồng được một số
cây trên các tuyến đường một cách hợp lý, thống nhất một chủng loại, như tuyến
đại lộ Lê Nin với 500 cây sao đen, 68 cây ngô đồng; đường Trường Thi với 191.
cây dầu rái trong tổng số 488 cây; ở một số tuyến đường Quang Trung, Lê Lợi,
Nguyễn Trãi, đại lộ Lê Nin, Xô viết... Cùng với công viên Nguyễn Tất Thành có
335 cây, Quảng trường Hồ Chí Minh, công viên Trung tâm, TP cũng đã khôi phục
lại các vườn hoa Cửa Nam, Cửa Bắc có 156 cây; đường ven sông Lam có 1512 cây
phát triển hệ thống cây xanh khu vực lâm viên núi Quyết... Nhờ những nỗ lực đó,
TP. Vinh được đánh giá là 1 trong 5 thành phố trong cả nước có mật độ cây xanh
lớn.
Vẫn còn một số vấn đề như diện tích đất dành cho vườn ươm để sản xuất
cây xanh, cây cảnh hiện tại đang bị thu hẹp dần, từ 12 ha ở khu vực cổng Thành
và P. Hưng Phúc nay đã bị lấy chuyển sang mục đích khác như làm sân bóng cho
đội bóng đá Sông Lam Nghệ An, làm trụ sở và sân bóng cho P. Hưng Phúc, nay
5265
18,285
Cây mới trồng: cây từ sau khi trồng 90 ngày
đến 2 năm tuổi.
Loại I
15023
52,174
Cây có chiều cao
1
Phường Lê Mao
1113
41
358
689
25
2
Phường Trường Thi
2911
180
1558
1091
82
3
1705
279
1192
234
0
6
Phường Hưng Bình
3211
147
2119
943
2
7
Phường Hưng Phúc
526
1280
790
0
10
Phường Hồng Sơn
657
63
264
293
37
11
Phường Quang Trung
654
86
467
0
14
Phường Đông Vĩnh
167
17
135
15
0
15
Xã Hưng Lộc
1597
0
1007
590
0
Vườn hoa Cửa Bắc
128
0
43
85
0
19
Công viên Nguyễn Tất
Thành
335
158
101
60
16
20
nghìn cây xanh có “thâm niên” trên 30 năm, 15 nghìn cây có tuổi thọ từ 10 - 20
năm, dưới 10 năm có khoảng 5 nghìn cây. Cây có tuổi thọ trên 100 năm hiện
nay chủ yếu là xà cừ, phân bổ ở các tuyến phố như Lê Mao, khu vực cổng thành
Vinh, loại cây này rất ít trên địa bàn thành phố.
Bảng 1.3. Danh sách một số loài cây xanh đường phố được trồng tại thành phố Vinh
Tên Loài
TT
Tên Việt Nam
1
Xà cừ
2
Sấu
lông
3
Sao đen
4
Bàng
5
do
Bằng Lăng
Tếch
Thân
lớn
cao
lớn
vừa
lớn
cành
cao
Hình
dạng
tán
Hoa
Lá
Quả
acuminata
bông
Cossia surattensis
sphendida
nhỡ
7
10
Tên Khoa Học
Loại
cây
Jatropha
podagrica
Hook.f
Mangifera
Alstonia scholaris
Chukrasia
tabularis A. Juss
Gossampinus
malabarica
bông
Delonix regia
thường
xanh
cao
trứng
tự xim
nhỡ
vừa
tầng
tự xim
cao
rụng lá
đậu
thường
xanh
hạch
thường
xanh
thùy
tự do
nhỡ
thấp
tự
nhỡ
thấp
tự do
rụng lá
vòng
Kép lông
rụng lá
chim
Kép
lông
lớn
xanh
tự
chim
tự do
tự
chùm
đốimọc
đơn,
Muntingia
cách
đơn- cách
nhỏ
thấp
tự do
tự xim
nang
rụng lá
hạch
mọng
Michelia alba
nhỏ
Casuarina equisetifolia
xanh
rụng lá
kép lông
đậu
chim đơn,mọc cách
thùy lông chim đơn mọc
tựxẻbông
đậuđối rụng lá
đơn, mọc cách đơn,mọc cách thường xanh
cao
tự do
thấp
Trứng
không
Chùm
lớn
cao
52 cây Ngô Đồng ,…).
- Đường Lê Lợi có 372 cây xanh ( gồm 122 cây Bàng, 69 cây Sữa, 47 cây Xoài, 37 cây Ngô Đồng...)
- Đường Lê Hồng Phong có 728 cây xanh ( gồm 164 cây Bàng, 146 cây Ngô Đồng, 132 cây Phượng, 88 cây Sữa,...)
- Đường Ven đê sông Lam có 1.512 cây xanh ( gồm 315 cây Hoàng Linh, 313 cây Phượng, 293 cây Bằng Lăng, 247
cây Sao Đen, 240 cây Xoài, 104 cây Dừa,...).
Bảng 1.4. Tổng hợp cây xanh ở công viên Nguyễn Tất Thành
Loại cây
ĐVT
Tổng số
Bàng
Cây
14
Bằng Lăng
Cây
23
Điệp vàng
Cây
4
11
12
39
4
16
19
Cây
16
11
5
Sao đen
Cây
33
30
31
27
Xà cừ
Cây
14
10
Muỗng
Cây
3
Cọ dầu
Cây
14
Ngô đồng
Cây
4
4
Nhãn
Cây
19
6
13
Tổng cộng
Cây
335
158
101
Cây
loại 3
2
1
1
Tổng số
Cây trồng
Cây loại 1
43
Cây loại
2
85
Cây loại
3
0
3
-
128
5
Hoàng linh
7
7
6
Nhồi
8
7
1
7
Bằng lăng
14
11
3
8
Cọ dầu
7
II
Cây cảnh
28
1
Cau vua
6
2
Trúc đào
2
2
3
Tường vi
9
-
6
-
65
91
-
Bảng 1.6. Tổng hợp cây bóng mát tại đường ven sông Lam
TTCây bóng mát
Cây phượng
Cây Bằng Lăng
Cây Muồng Hoa Vàng
Cây Sao đen
Cây Xoài
Cây Dừa
Số lượng
322
283
281
216
218
104
đề chăm sóc cây xanh ngày càng phải được nâng cao và chú trọng.
1.3.2. Đánh giá
Trong những năm qua do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan nên
thành phố chưa có quy hoạch tổng thể mang tính chiến lược về phát triển cây
xanh, mảng xanh đô thị nói chung và cây xanh đường phố nói riêng trên địa bàn
thành phố Vinh, cũng như các dự án, kế hoạch chi tiết cho việc trồng cây xanh
đô thị, cây xanh đường phố. Ở trung tâm thành phố độ che phủ cây xanh còn
thấp, việc phát triển mảng xanh đô thị vùng nội thành còn thiếu quy hoạch, phát
triển một cách tự phát, không đồng bộ.
Công tác quản lí Nhà nước về quản lí cây xanh đô thị còn hạn chế. Tuy vậy, đại
bộ phận người dân thành phố đều xuất thân từ những làng quê nơi mà cây xanh
luôn hiện hữu trong cuộc sống hàng ngày, gắn bó mật thiết với họ. Chính vì vậy,
trong tiềm thức mỗi người dân vẫn mong mình được sống trong một môi trường
trong lành, gần gũi với thiên nhiên và những ngôi nhà, mỗi tuyến đường góc phố
luôn tràn ngập bóng cây xanh. Song, vẫn chưa có động lực, phong trào nào đủ
mạnh để đánh thức tiềm thức đó.
Đơn vị thực hiện nhiệm vụ trồng, quản lí, chăm sóc công viên, cây xanh,
cây xanh đường phố còn hạn chế về năng lực tổ chức, yếu về tham mưu cho
lãnh đạo thành phố, lãnh đạo tỉnh trong công tác phát triển cây xanh đô thị, thiếu
về trang thiết bị cần thiết để thực hiện nhiệm vụ.
Thiếu cơ chế chính sách cụ thể, hợp lí để huy động các nguồn lực đáp ứng
cho công tác phát triển cây xanh đô thị, cây xanh đường phố trên địa bàn thành
phố Vinh.
Công tác xã hội hóa về trồng và bảo vệ cây xanh đô thị, cây xanh đường
phố còn nhiều hạn chế.
Tóm lại: Cây xanh của thành phố Vinh chưa đáp ứng được nhu cầu của cư
dân đô thị, đồng thời cũng chưa đạt yêu cầu của một đô thị loại I, càng không
đáp ứng nhu cầu phát triển của thành phố du lịch. Hiện nay việc quy hoạch cây
cổ kính, công viên, trường học...
3) Bằng
lăng (Tử vi tàu): Lagerstroemia speciosa(L) Pers.
Họ săng lẻ: Lythraceae
Cây gỗ nhỡ cao 15 - 25m, thân thẳng, đường kính 0.4 - 0.6m, vỏ xám nâu
nứt dọc. Phân cành ở độ cao 4 - 6m. Tán hình thuỗn tròn, đường kính tán 8-10m,
mật độ lá dầy, cây rụng lá hoàn toàn vào mùa đông. Lá đơn, mọc gần đối, hình
trái xoan, hoặc hình trứng trái xoan, dài 10-15cm, rộng 5-10cm. Hoa tự chùm
hoặc xim viên chuỳ ở đầu cành, dài 20 - 30cm, màu tím hồng, nở tháng 5 - 7.
Quả hình trứng tròn, đường kính 1.8 – 2.5cm. Bộ rễ khoẻ, rễ cọc ăn sâu, không
có rễ nổi, không có bạnh vè. Cây thích hợp với khí hậu nhiệt đới, nhiệt độ thích
0
hợp 18 - 25 C lượng mưa 1500mm/năm. Bằng lăng là cây ưa sáng, chịu được
gió bão, ít sâu bệnh, ưa đất phù sa nhưng vẫn sống được nơi đất xấu, bạc màu,
chịu được khô hạn. Bằng lăng là cây lâu năm, dễ trồng lớn nhanh, có hoa đẹp,
màu sắc nhẹ nhàng nên thường được trồng ở đường phố, khu nhà ở, trường học,
bệnh viện...
4) Hoa Sữa: Alstonia scholaris L(R).Br
Họ trúc đào: Apocynaceae
Cây gỗ nhỏ cao 10 - 15m, thân thẳng có múi dọc theo thân, đường kính
thân 50 - 60cm. Vỏ màu trắng xám, mềm, rạn dọc. Phân cành ở độ cao 4 - 7m,
cành thường mọc vòng xếp thành tầng. Lá đơn, 3 - 8 lá mọc vòng, lá màu xanh
nhạt, hai mặt lá nhẵn. Tán hình ô tầng, hoặc trông giống như cái lọng gồm nhiều
tầng hẹp, đường kính tán từ 5 - 8m. Hoa nhỏ cụm hoa xim ở đầu cành, hoa màu
trắng xanh. Hoa có mùi thơm hắc (nồng), một năm ra hoa 2 lần vào tháng 5 - 8
Họ Xoan: Meliaceae
Đây là loài cây có tên trong Sách Đỏ Việt Nam (2007), phân hạng sẽ nguy
cấp (Vulnerable), gỗ quý, có vân đẹp (nhất là gốc và rễ) màu đỏ sang. Lá kép
lông chim 1 lần chẵn, mặt dưới lá có lông màu xám trắng, tinh dầu dùng làm
thuốc. Cây phát triển nhanh, vươn cành cao .
7) Cau vua
Họ Cau – Arecaceae
Cây thân cột, lớn, thường xanh, thân có sẹo lá rụng vòng rõ. Lá đơn, xẻ
thùy lông chim, cuống lá phình to thành bẹ, lá tập trung trên ngọn. Hoa tự bông
tập trung trên ngọn, có mùi thơm dễ chịu, quả hạch hình ô van. Rễ chùm ăn
nông, gốc phình to
8) Long
não - Cinnamomum camphora
Họ Re: Lauraceae
Cây gỗ lớn, vỏ màu xám tro, nứt dọc, lá đơn, mọc cách, không có lá kèm,
mép thường gợn sóng. Mặt trên lá nhẵn, mặt dưới phủ phấn trắng, nách lá có
tuyến chứa tinh dầu. Là cây ưa sáng, ưa khí hậu ấm và ẩm.
9) Tếch
Tectona grandis Linn.f
Họ Tếch: Verbenaceae
Cây gỗ lớn, khi nhỏ thân cây có lông hình sao, lá đơn, mọc đối, phiến lá
lớn, mặt dưới có long. Cây phân cành cao, tán lá hình trứng, dày , có khả năng
ngăn giữ bụi tốt. Lá rụng theo mùa, hoa tự chùm, lưỡng tính, quả hạch.