Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại Sở Giao Dịch – Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam - Pdf 45

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

VŨ QUANG LƯU

QUẢN TRỊ RỦI RO
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG
TẠI SỞ GIAO DỊCH - NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

VŨ QUANG LƯU

QUẢN TRỊ RỦI RO
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG
TẠI SỞ GIAO DỊCH - NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02


thu thập các thông tin, số liệu, tài liệu nghiên cứu cũng như đóng góp các ý kiến
quý báu trong suốt quá trình thực hiện đề tài của mình để hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2016
Tác giả

Vũ Quang Lưu


MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT........................................................i
DANH MỤC BẢNG.............................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH.............................................................................. iii
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ
SỞ............................................................................................................ 5
LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH THẺ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI......5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu.........................................................5
1.2 Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tín
dụng của Ngân hàng thương mại...............................................................7
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản.................................................................7
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro trong hoạt động kinh
doanh thẻ tín dụng của Ngân hàng thương mại.....................................19
1.3.1 Các nhân tố chủ quan...................................................................19

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................24
2.1 Quy trình nghiên cứu.........................................................................24
2.2 Phương pháp thu thập số liệu...........................................................25

DỊCH..................................................................................................... 59
4.1 Định hướng phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam......................................................................................59
4.1.1 Tiềm năng phát triển của thẻ tín dụng tại Việt Nam.....................59
4.1.2 Định hướng phát triển dịch vụ thẻ của Sở Giao Dịch Ngân hàng
TMCP Ngoại Thương Việt Nam..............................................................60
4.2 Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh
thẻ tín dụng tại Sở Giao Dịch Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt
Nam.............................................................................................................61


4.2.1 Nhóm giải pháp liên quan đến phát hành thẻ...............................61
4.2.2 Nhóm giải pháp liên quan đến thanh toán thẻ..............................66
4.2.3 Nhóm giải pháp khác....................................................................68
4.3 Một số kiến nghị.................................................................................70
4.3.1 Kiến nghị với Trung tâm thẻ của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương
Việt Nam..................................................................................................70
4.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước.............................................71
4.3.3 Kiến nghị với cơ quan an ninh phòng chống tội phạm công nghệ
cao...........................................................................................................72

KẾT LUẬN........................................................................................... 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................76


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu


Ngân hàng nhà nước

6

NHPH

Ngân hàng phát hành

7

NHTM

Ngân hàng thương mại

8

NHTT

Ngân hàng thanh toán

9

QTRR

Quản trị rủi ro

10

SGD


Trung tâm thẻ

16

VCB

Vietcombank

i


DANH MỤC BẢNG

STT

Bảng

Nội dung

1

Bảng 3.1

2

Bảng 3.2 Số lượng thẻ tín dụng của SGD

32


45

Số lượng thẻ tín dụng phát hành mới

ii

Trang
30


DANH MỤC HÌNH

STT

Hình

Nội dung

1

Hình 1.1

Quy trình phát hành thẻ

11

2

Hình 1.2


Hình 3.3

Tỷ lệ giả mạo/doanh số thanh toán 2015

43

7

Hình 3.4

Tỷ lệ giả mạo của Vietcombank so với Việt Nam

44

8

Hình 3.5

Tình hình rủi ro thanh toán thẻ tín dụng

44

iii

Trang


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, chúng ta đang sống trong một thế kỷ của công nghệ hiện đại. Thẻ là


hiện nhiều các loại rủi ro và thủ phạm gây ra chúng không chỉ là các cá nhân, tổ chức
bên ngoài Ngân hàng mà còn có thể do chính nhân viên Ngân hàng. Thị trường thẻ ở
Việt Nam sẽ ngày càng phát triển mạnh, khi đó các loại rủi ro nếu xảy ra sẽ ảnh
hưởng nghiêm trọng đến uy tín và hiệu quả kinh doanh của các Ngân hàng.
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam là Ngân hàng tiên phong về dịch
vụ thẻ ở Việt Nam. Do đó, quản trị rủi ro trong dịch vụ thẻ có ý nghĩa quan trọng
đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Đặc biệt đối với thẻ tín dụng,
nếu quản trị rủi ro không tốt sẽ dẫn đến những thiệt hại không nhỏ cả về vật chất và
hình ảnh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong tâm trí khách hàng.
Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh
doanh thẻ tín dụng tại Sở Giao Dịch - Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại
Thương Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sỹ của mình.
2. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nhiên cứu
Mục đích nghiên cứu là đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị
rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại Sở Giao Dịch Ngân hàng thương
mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tổng hợp lý luận về quản trị rủi ro trong kinh doanh thẻ tín dụng tại Ngân
hàng thương mại.
Phân tích thực trạng về công quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
tín dụng tại Sở Giao Dịch Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
trong thời gian qua.
Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao công tác quản trị rủi ro trong
hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại Sở Giao Dịch Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngoại thương Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ

TMCP Ngoại thương Việt Nam, Luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm tăng
cường quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại Sở Giao Dịch
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam.

3


6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của Luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về về quản trị rủi ro trong
hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng trạng quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tín
dụng tại Sở Giao Dịch – Ngân hàng thương mai cổ phần Ngoại thương Việt Nam.
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
tín dụng tại Sở Giao Dịch – Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.

4


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ
LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
THẺ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Hiện nay, đã có một số đề tài nghiên cứu khoa học nhằm hoàn thiện hoặc
nâng cao công tác Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ cho các Ngân
hàng. Tiêu biểu là các đề tài sau:
(1) Trương Nguyễn Phương Thảo (2014), Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh
doanh thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam. Luận văn tốt

(3) Hà Thị Anh Đào (2009), Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh
doanh thẻ trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam.
Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kinh tế, Khoa Kinh tế tài chính Ngân hàng Đại học
Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Luận văn của Hà Thị Anh Đào được hoàn thành vào năm 2009. Trong luận
văn này tác giả tập trung vào nghiên cứu việc hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh
doanh thẻ trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam
trong quá trình hội nhập quốc tế thông qua việc phân tích hoạt động kinh doanh thẻ
và những rủi ro phát sinh tạiNgân hàng này; chỉ ra những thành quả đạt được và
những mặt hạn chế còn tồn tại, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro
trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng. Tuy nhiên, luận văn chưa đi sâu vào
nghiên nguyên nhân phát sinh nghững rủi ro này. Các giải pháp đưa ra, vì thế chưa
giải quyết được tận gốc những vấn đề còn tồn tại trong hoạt động kinh doanh thẻ.
Ngoài ra, hiện nay tại Việt Nam cũng đã có một số luận văn, đề tài nghiên
cứu về việc nâng cao hiệu quả Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại các
Ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố, ở địa phương…. Tuy nhiên, đến nay
chưa có đề tài, công trình nghiên cứu về Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh
thẻ tín dụng tại Sở Giao DịchNgân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
Kết luận và kinh nghiệm rút ra từ những công trình đã nghiên cứu:
Qua nghiên cứu, phân tích từ những công trình đã nghiên cứu, tác giả nhận
thấy: hầu hết các đề tài đều sử dụng những thông tin liên quan đến các loại rủi ro cụ
thể đối với từng loại hoạt động trong kinh doanh thẻ của Ngân hàng rồi đưa ra giải

6


pháp xử lý cho từng trường hợp. Các đề tài đi trước hầu hết phân tích quản trị rủi ro
hoạt động theo các bước: Xác định rủi ro – Chỉ ra nguyên nhân – Các giải pháp hạn
chế rủi ro, mà không đề cập đến phần phòng ngừa rủi ro và các hình hức xử lý rủi
ro. Điểm bổ sung của đề tài là tác giả đã nghiên cứu quản trị rủi ro theo các bước cơ

Trong lĩnh vực kinh doanh, tác giả Hồ Diệu định nghĩa: “rủi ro là sự tổn thất
về tài sản hay giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến”.
Như vậy, Rủi ro được hiểu là những sự việc xảy ra dẫn đến kết quả không
như mong đợi, có thể gây tổn thất về vật chất hoặc phi vật chất.
Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại, rủi ro là những tổn
thất có thể xảy ra ngoài dự kiến. Như nhiều hoạt động tài chính khác, hoạt động
kinh doanh dịch vụ thẻ cũng chứa đựng nhiều rủi ro. Các Ngân hàng có thể sẽ phải
đối mặt với các tổn thất lớn về vật chất và uy tín của Ngân hàng nếu không quản lý
chặt chẽ các rủi ro.
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ là khả năng có thể xảy ra các tổn thất
ngoài dự kiến về vật chất hoặc phi vật chất có liên quan tới hoạt động kinh doanh
thẻ. Đối tượng chịu rủi ro là Ngân hàng hoặc/và chủ thẻ, đơn vị chấp nhận thẻ. (Quy
trình xử lý tra soát khiếu nại và quản lý rủi ro trong hoạt động thẻ, Quyết định số
343/QĐ-NHNT.TTT ngày 10/09/2009 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam)
1.2.1.2 Quản trị rủi ro
Quản trị rủi ro là một quá trình mang tính chủ động, chiến lược, và tích hợp
bao gồm cả đo lường và giảm thiểu rủi ro, với mục tiêu cơ bản là tối đa hóa giá trị
của một Ngân hàng, đồng thời giảm thiểu nguy cơ phá sản. (Schroeck, 2002).
Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ là sự phối hợp một cách tổng
thể các hoạt động phòng tránh và xử lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ nhằm
đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng phát triển của Ngân hàng thương mại.
1.2.1.3 Thẻ tín dụng
Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, khái niệm về thẻ được quy định tại
quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ
Ngân hàng ban hành theo quyết định số 20/2007/QĐ – NHNN ngày 15/05/2007
như sau:

8



9


giới hạn quy định. Chủ thẻ chính là người đứng tên đề nghị Ngân hàng cấp thẻ và
hoàn toàn chịu trách nhiệm xử lý, thanh toán các vấn đề có liên quan sử dụng thẻ
của mình, kể cả thẻ phụ phát hành theo thẻ chính. Chủ thẻ phụ là người được cấp
thẻ theo đề nghị của chủ thẻ chính.
- Tổ chức phát hành thẻ: là Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi Ngân hàng, tổ
chức tín dụng hợp tác, tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng nhưng được
phép thực hiện việc phát hành thẻ cho chủ thẻ sử dụng theo quy định của pháp luật.
Ở Việt Nam, tổ chức phát hành thẻ là Ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước cho
phép thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ. Đối với thẻ nội địa, Ngân hàng phát hành
thẻ phải có năng lực tài chính, không vi phạm pháp luật, đảm bảo hệ thống trang
thiết bị phù hợp tiêu chuẩn an toàn cho hoạt động phát hành và thanh toán thẻ, có
đội ngũ cán bộ đủ năng lực chuyên môn để vận hành và quản lý. Đối với thẻ quốc
tế, Ngân hàng phát hành phải được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động
ngoại hối và cho phép thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và phải là thành viên
của tổ chức thẻ quốc tế.
- Tổ chức thanh toán thẻ: là Ngân hàng, tổ chức khác không phải là Ngân
hàng được phép thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ theo quy định của pháp luật. Ngân
hàng thanh toán thẻ có chức năng là trung gian thanh toán giữa chủ thẻ và Ngân
hàng phát hành. Ngân hàng thanh toán thẻ nhận thanh toán thẻ qua mạng lưới các
ĐVCNT đã ký hợp đồng thanh toán thẻ. Khi tham gia thanh toán thẻ, Ngân hàng
thanh toán thẻ thu được các khoản phí chiết khấu đại lý.
- Đơn vị chấp nhận thẻ: là các tổ chức hay cá nhân cung ứng hàng hóa, dịch
vụ chấp nhận thẻ làm phương tiện thanh toán. Đơn vị chấp nhận thẻ có thể là nhà
hàng, khách sạn, sân bay, cửa hàng, siêu thị hay các đơn vị ứng tiền mặt, các Ngân
hàng đại lý. ĐVCNT có thể được trang bị máy cấp phép tự động (EDC), máy cà tay
hóa đơn thẻ (imprinter) để thực hiện xin cấp phép và thanh toán thẻ.

Xử lý dữ
liệu
4

Hình 1.1: Quy trình phát hành thẻ
Nguồn: Tác giả tự xây dựng dựa trên cơ sở tổng hợp các tài liệu liên quan đến thẻ
và quy trình phát hành thẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
(1) Khách hàng đến Ngân hàng phát hành (NHPH) đăng ký sử dụng thẻ. Khách
hàng phải hoàn thành bộ hồ sơ phát hành thẻ theo yêu cầu của NHPH, bao
gồm các thông tin cơ bản như: họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi
làm việc, mức thu nhập, tình trạng cư trú…
(2) NHPH tiếp nhận hồ sơ
(3) NHPH kiểm tra hồ sơ, thẩm định hạn mức tín dụng đối với thẻ tín dụng quốc
tế. Sau khi đã thẩm định chính xác thông tin mà khách hàng cung cấp, đánh
giá năng lực hành vi, năng lực tài chính, đánh giá khả năng rủi ro…Ngân
hàng phát hành sẽ quyết định có cấp thẻ cho khách hàng hay không hoặc đưa
ra những yêu cầu cần bổ sung.
(4) NHPH xử lý dữ liệu của chủ thẻ vào hệ thống quản lý thẻ
(5) NHPH tiến hành phát hành thẻ. Các thông tin cần thiết về chủ thẻ được in lên
bề mặt thẻ và được mã hóa, đồng thời ấn định mã pin cho chủ thẻ.
(6) NHPH giao thẻ, mã pin và hướng dẫn khách hàng sử dụng thẻ.

11


Như vậy, quy trình phát hành thẻ không chỉ là việc chấp nhận, in ấn thẻ cho
khách hàng mà còn là việc quản lý hồ sơ khách hàng, đảm bảo thông tin cập nhật và
được bảo mật tuyệt đối. Nghiệp vụ này liên quan chặt chẽ đến không những là việc
phục vụ khách hàng mà còn là quản lý rủi ro trong hoạt động thẻ của Ngân hàng.
Quy trình thanh toán thẻ

6

7

2

1
4
TCTT
Thẻ
9

1
0

Hình 1.2: Quy trình thanh toán thẻ

Nguồn: Tác giả tự xây dựng dựa trên cơ sở tổng hợp các tài liệu liên quan đến thẻ
và quy trình phát hành thẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
(1)

Chủ thẻ mua hàng hóa, dịch vụ tại ĐVCNT và dùng thẻ

để thanh toán qua máy EDC (Electronic Data Capture) lắp đặt tại
ĐVCNT.
(2)

Dữ liệu được truyền từ máy EDC về TCTTT để xin cấp

phép. Thông tin truyền về bao gồm thông tin về thẻ và thông tin về

mỗi hoạt động này đều bao gồm các nội dung cơ bản sau:
1.2.2.1 Phát hiện và phân tích rủi ro
Bao gồm việc nhận định các rủi ro phát sinh, phân loại rủi ro, phân tích và
xác định các tác động, hậu quả có thể phát sinh do rủi ro gây ra.
Trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng rủi ro gồm có: rủi ro trong hoạt
động phát hành thẻ và rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ.

13


Rủi ro trong hoạt động phát hành thẻ tín dụng
- Đơn phát hành thẻ với các thông tin giả mạo: khách hàng có thể cung cấp thông
tin không chính xác về bản thân, khả năng tài chính, mức thu nhập, sử dụng giấy tờ giả
mạo… cho TCPHT khi yêu cầu phát hành thẻ. Từ đó, Ngân hàng phát hành có thể phát
hành thẻ cho khách hàng có đơn xin phát hành thẻ có các thông tin giả mạo do không
thẩm định kỹ các thông tin mà khách hàng cung cấp. Thông tin không chính xác dẫn đến
những khó khăn cho Ngân hàng khi muốn liên hệ với chủ thẻ và đặt Ngân hàng trước
nguy cơ tổn thất tín dụng khi chủ thẻ sử dụng thẻ nhưng không có đủ khả năng thanh
toán hoặc chủ thẻ cố tình lừa đảo để chiếm dụng tiền của Ngân hàng.
- Rủi ro tác nghiệp: Đây là loại rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện các
nghiệp vụ hàng ngày tại Ngân hàng, do cán bộ Ngân hàng không tuân thủ quy trình
nghiệp vụ gây nên. Nếu việc không tuân thủ các quy trình nghiệp vụ gây ra tổn thất
về tài chính thì cán bộ/ bộ phận đó phải chịu trách nhiệm.
- Thẻ giả: thẻ giả là thẻ do các tổ chức hoặc cá nhân làm giả căn cứ vào các
thông tin có được từ việc đánh cắp các dữ liệu của thẻ thật, từ các thẻ mất cắp, thất
lạc… Thẻ được làm giả dưới các hình thức: thông tin in trên thẻ bị sửa đổi, thẻ bị
mã hóa lại, hoặc thẻ bị làm giả hoàn toàn dựa trên các dữ liệu của thẻ thật. Thẻ giả
được sử dụng sẽ gây tổn thất cho NHPH vì theo quy định của TCTQT, NHPH chịu
hoàn toàn trách nhiệm với mọi giao dịch thẻ mang mã số của Ngân hàng phát hành
(BIN). Do vậy, trong trường hợp kẻ gian sử dụng các thông tin có được từ các chứng

- Rủi ro đối với thẻ bị khóa: thẻ bị khóa tạm thời vẫn có thể bị lợi dụng, tội
phạm có thể lợi dụng các thẻ này chia giao dịch thành nhiều giao dịch có số tiền
nhỏ. Trong trường hợp chủ thẻ ngừng sử dụng hoặc phát hành thẻ thay thế mà
không khóa thẻ cũ vĩnh viễn thì vẫn có thể xảy ra rủi ro. Do thẻ còn hiệu lực nên
phải đưa thẻ vào danh sách cấm lưu hành để đảm bảo không xảy ra tổn thất.
Rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ tín dụng
Trong hoạt động thanh toán thẻ, rủi ro phần lớn xuất phát từ ĐVCNT nơi
diễn ra giao dịch thẻ. Các ĐVCNT có độ rủi ro cao là các ĐVCNT kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ có giá trị lớn, có tính chất dễ chuyển đổi sang tiền mặt. Đây là nơi tội
phạm hoặc các tổ chức tội phạm thường sử dụng thẻ giả mạo. Các ĐVCNT thuộc
loại hình có tỷ lệ rủi ro cao bao gồm: Điểm ứng tiền mặt; Kinh doanh hàng hóa dịch
vụ đặc biệt như tiền mặt (sòng bạc, xổ số, trò chơi trực tuyến…); Kinh doanh vàng

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status