Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam - Pdf 60

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

VŨ QUANG LƢU

QUẢN TRỊ RỦI RO
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG
TẠI SỞ GIAO DỊCH - NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

VŨ QUANG LƢU

QUẢN TRỊ RỦI RO
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG
TẠI SỞ GIAO DỊCH - NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02


thu thập các thông tin, số liệu, tài liệu nghiên cứu cũng nhƣ đóng góp các ý kiến quý
báu trong suốt quá trình thực hiện đề tài của mình để hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2016
Tác giả

Vũ Quang Lƣu


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ i
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. iii
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ........................................................................5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu .......................................................................5
1.2 Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng của
Ngân hàng thƣơng mại............................................................................................7
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản ..........................................................................7
1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng ..........13
1.3 Nhân tố ảnh hƣởng đến quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tín
dụng của Ngân hàng thƣơng mại ..........................................................................19
1.3.1 Các nhân tố chủ quan ..............................................................................19
1.3.2 Các nhân tố khách quan ...........................................................................21
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................23
2.1 Quy trình nghiên cứu ......................................................................................23
2.2 Phƣơng pháp thu thập số liệu..........................................................................24
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ....................................................24

4.1.1 Tiề m năng phát triển của thẻ tín dụng tại Viê ̣t Nam ................................59
4.1.2 Đi ̣nh hướng phát triể n di ̣ch vụ thẻ của Sở Giao Dịch Ngân hàng TMCP
Ngoại Thương Việt Nam ...................................................................................60
4.2 Giải pháp tăng cƣờng quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng
tại Sở Giao Dịch Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam ............................61
4.2.1 Nhóm giải pháp liên quan đến phát hành thẻ .........................................61
4.2.2 Nhóm giải pháp liên quan đến thanh toán thẻ ........................................66
- Nâng cao chấ t lượng thẩm đi ̣nh hồ sơ ĐVCNT trước khi ký hợp đồ ng .........66
4.2.3 Nhóm giải pháp khác ..............................................................................68
4.3 Một số kiến nghị .............................................................................................70


4.3.1 Kiến nghị với Trung tâm thẻ của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt
Nam...................................................................................................................70
4.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ........................................................71
4.3.3 Kiến nghị với cơ quan an ninh phòng chống tội phạm công nghệ cao ...72
KẾT LUẬN ...............................................................................................................74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................76


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1


NHPH

Ngân hàng phát hành

7

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

8

NHTT

Ngân hàng thanh toán

9

QTRR

Quản trị rủi ro

10

SGD

Sở Giao Dịch

11


VCB

Vietcombank

i


DANH MỤC BẢNG

STT

Bảng

Nội dung

1

Bảng 3.1

2

Bảng 3.2 Số lƣợng thẻ tín dụng của SGD

32

3

Bảng 3.3

Doanh số sử dụng thẻ tín dụng


Trang
30


DANH MỤC HÌNH

STT

Hình

Nội dung

1

Hình 1.1

Quy trình phát hành thẻ

11

2

Hình 1.2

Quy trình thanh toán thẻ

12

3


7

Hình 3.4

Tỷ lệ giả mạo của Vietcombank so với Việt Nam

44

8

Hình 3.5

Tình hình rủi ro thanh toán thẻ tín dụng

44

iii

Trang


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, chúng ta đang sống trong một thế kỷ của công nghệ hiện đại. Thẻ là
một phƣơng tiện thanh toán văn minh hiện đại, ra đời trên cơ sở ứng dụng khoa học
kỹ thuật và công nghệ. Hoạt động thanh toán thẻ đang phát triển ngày càng mạnh ở
hầu hết các nƣớc trên thế giới. Ở Việt Nam, nhờ sự phát triển nhanh chóng của công
nghệ thông tin mà công nghệ mới đã đƣợc ứng dụng trong các hoạt động của Ngân
hàng. Cùng với sự chuyển hƣớng tập trung của các Ngân hàng vào lĩnh vực bán lẻ,

Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam là Ngân hàng tiên phong về dịch
vụ thẻ ở Việt Nam. Do đó, quản trị rủi ro trong dịch vụ thẻ có ý nghĩa quan trọng
đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam. Đặc biệt đối với thẻ tín dụng,
nếu quản trị rủi ro không tốt sẽ dẫn đến những thiệt hại không nhỏ cả về vật chất và
hình ảnh của Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam trong tâm trí khách hàng.
Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh
doanh thẻ tín dụng tại Sở Giao Dịch - Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại
Thương Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sỹ của mình.
2. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nhiên cứu
Mục đích nghiên cứu là đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng quản trị
rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại Sở Giao Dịch Ngân hàng thƣơng
mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tổng hợp lý luận về quản trị rủi ro trong kinh doanh thẻ tín dụng tại Ngân
hàng thƣơng mại.
Phân tích thực trạng về công quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
tín dụng tại Sở Giao Dịch Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam
trong thời gian qua.
Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao công tác quản trị rủi ro trong
hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại Sở Giao Dịch Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
Ngoại thƣơng Việt Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
tín dụng tại Sở Giao Dịch Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam.

2





6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của Luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về về quản trị rủi ro trong
hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại
Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng trạng quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tín
dụng tại Sở Giao Dịch – Ngân hàng thƣơng mai cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam.
Chương 4: Giải pháp tăng cƣờng quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
tín dụng tại Sở Giao Dịch – Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam.

4


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ
LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
THẺ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Hiện nay, đã có một số đề tài nghiên cứu khoa học nhằm hoàn thiện hoặc
nâng cao công tác Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ cho các Ngân
hàng. Tiêu biểu là các đề tài sau:
(1) Trương Nguyễn Phương Thảo (2014), Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh
doanh thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam. Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng, khoa Tài chính ngân Đại học Đà Nẵng.
Luận văn của tác giả Trương Nguyễn Phương Thảo đƣợc hoàn thành vào
năm 2014, trong luận văn này, tác giả tập trung vào phân tích tình hình quản trị rủi
ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM cổ phần Công Thƣơng Việt Nam
trong giai đoạn 2009-2012 từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro cho Ngân

văn này tác giả tập trung vào nghiên cứu việc hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh
doanh thẻ trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng Công Thƣơng Việt Nam
trong quá trình hội nhập quốc tế thông qua việc phân tích hoạt động kinh doanh thẻ
và những rủi ro phát sinh tạiNgân hàng này; chỉ ra những thành quả đạt đƣợc và
những mặt hạn chế còn tồn tại, từ đó đƣa ra những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro
trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng. Tuy nhiên, luận văn chƣa đi sâu vào
nghiên nguyên nhân phát sinh nghững rủi ro này. Các giải pháp đƣa ra, vì thế chƣa
giải quyết đƣợc tận gốc những vấn đề còn tồn tại trong hoạt động kinh doanh thẻ.
Ngoài ra, hiện nay tại Việt Nam cũng đã có một số luận văn, đề tài nghiên
cứu về việc nâng cao hiệu quả Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại các
Ngân hàng thƣơng mại trên địa bàn thành phố, ở địa phƣơng…. Tuy nhiên, đến nay
chƣa có đề tài, công trình nghiên cứu về Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh
thẻ tín dụng tại Sở Giao DịchNgân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam.
Kết luận và kinh nghiệm rút ra từ những công trình đã nghiên cứu:
Qua nghiên cứu, phân tích từ những công trình đã nghiên cứu, tác giả nhận
thấy: hầu hết các đề tài đều sử dụng những thông tin liên quan đến các loại rủi ro cụ
thể đối với từng loại hoạt động trong kinh doanh thẻ của Ngân hàng rồi đƣa ra giải

6


pháp xử lý cho từng trƣờng hợp. Các đề tài đi trƣớc hầu hết phân tích quản trị rủi ro
hoạt động theo các bƣớc: Xác định rủi ro – Chỉ ra nguyên nhân – Các giải pháp hạn
chế rủi ro, mà không đề cập đến phần phòng ngừa rủi ro và các hình hức xử lý rủi
ro. Điểm bổ sung của đề tài là tác giả đã nghiên cứu quản trị rủi ro theo các bƣớc cơ
bản của một quy trình quản trị rủi ro gồm: Phát hiện và phân tích rủi ro – Xây dựng
các biện pháp phòng ngừa rủi ro – Xử lý rủi ro. Qua các bƣớc cơ bản trên, tác giả có
thể đánh giá đƣợc toàn diện công tác quản trị rủi ro của Ngân hàng thƣơng mại. Mặt
khác, tác giả cũng xác định đƣợc các tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản trị rủi
ro trong hoạt động kinh doanh thẻ và sử dụng chúng để đánh giá tình hình quản trị

thất có thể xảy ra ngoài dự kiến. Nhƣ nhiều hoạt động tài chính khác, hoạt động
kinh doanh dịch vụ thẻ cũng chứa đựng nhiều rủi ro. Các Ngân hàng có thể sẽ phải
đối mặt với các tổn thất lớn về vật chất và uy tín của Ngân hàng nếu không quản lý
chặt chẽ các rủi ro.
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ là khả năng có thể xảy ra các tổn thất
ngoài dự kiến về vật chất hoặc phi vật chất có liên quan tới hoạt động kinh doanh
thẻ. Đối tƣợng chịu rủi ro là Ngân hàng hoặc/và chủ thẻ, đơn vị chấp nhận thẻ. (Quy
trình xử lý tra soát khiếu nại và quản lý rủi ro trong hoạt động thẻ, Quyết định số
343/QĐ-NHNT.TTT ngày 10/09/2009 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP
Ngoại thƣơng Việt Nam)
1.2.1.2 Quản trị rủi ro
Quản trị rủi ro là một quá trình mang tính chủ động, chiến lược, và tích hợp
bao gồm cả đo lường và giảm thiểu rủi ro, với mục tiêu cơ bản là tối đa hóa giá trị
của một Ngân hàng, đồng thời giảm thiểu nguy cơ phá sản. (Schroeck, 2002).
Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ là sự phối hợp một cách tổng
thể các hoạt động phòng tránh và xử lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ nhằm
đạt đƣợc mục tiêu chiến lƣợc và định hƣớng phát triển của Ngân hàng thƣơng mại.
1.2.1.3 Thẻ tín dụng
Theo Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam, khái niệm về thẻ đƣợc quy định tại
quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ
Ngân hàng ban hành theo quyết định số 20/2007/QĐ – NHNN ngày 15/05/2007
nhƣ sau:

8


“Thẻ Ngân hàng là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực
hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận”.
“Thẻ tín dụng là loại thẻ cho phép chủ thẻ được thực hiện giao dịch trong
phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ”.

hoàn toàn chịu trách nhiệm xử lý, thanh toán các vấn đề có liên quan sử dụng thẻ
của mình, kể cả thẻ phụ phát hành theo thẻ chính. Chủ thẻ phụ là ngƣời đƣợc cấp
thẻ theo đề nghị của chủ thẻ chính.
- Tổ chức phát hành thẻ: là Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi Ngân hàng, tổ
chức tín dụng hợp tác, tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng nhƣng đƣợc
phép thực hiện việc phát hành thẻ cho chủ thẻ sử dụng theo quy định của pháp luật.
Ở Việt Nam, tổ chức phát hành thẻ là Ngân hàng đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc cho
phép thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ. Đối với thẻ nội địa, Ngân hàng phát hành
thẻ phải có năng lực tài chính, không vi phạm pháp luật, đảm bảo hệ thống trang
thiết bị phù hợp tiêu chuẩn an toàn cho hoạt động phát hành và thanh toán thẻ, có
đội ngũ cán bộ đủ năng lực chuyên môn để vận hành và quản lý. Đối với thẻ quốc
tế, Ngân hàng phát hành phải đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc cấp giấy phép hoạt động
ngoại hối và cho phép thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và phải là thành viên
của tổ chức thẻ quốc tế.
- Tổ chức thanh toán thẻ: là Ngân hàng, tổ chức khác không phải là Ngân
hàng đƣợc phép thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ theo quy định của pháp luật. Ngân
hàng thanh toán thẻ có chức năng là trung gian thanh toán giữa chủ thẻ và Ngân
hàng phát hành. Ngân hàng thanh toán thẻ nhận thanh toán thẻ qua mạng lƣới các
ĐVCNT đã ký hợp đồng thanh toán thẻ. Khi tham gia thanh toán thẻ, Ngân hàng
thanh toán thẻ thu đƣợc các khoản phí chiết khấu đại lý.
- Đơn vị chấp nhận thẻ: là các tổ chức hay cá nhân cung ứng hàng hóa, dịch
vụ chấp nhận thẻ làm phƣơng tiện thanh toán. Đơn vị chấp nhận thẻ có thể là nhà
hàng, khách sạn, sân bay, cửa hàng, siêu thị hay các đơn vị ứng tiền mặt, các Ngân
hàng đại lý. ĐVCNT có thể đƣợc trang bị máy cấp phép tự động (EDC), máy cà tay
hóa đơn thẻ (imprinter) để thực hiện xin cấp phép và thanh toán thẻ.

10


Quy trình phát hành thẻ

Nguồn: Tác giả tự xây dựng dựa trên cơ sở tổng hợp các tài liệu liên quan đến thẻ
và quy trình phát hành thẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
(1) Khách hàng đến Ngân hàng phát hành (NHPH) đăng ký sử dụng thẻ. Khách
hàng phải hoàn thành bộ hồ sơ phát hành thẻ theo yêu cầu của NHPH, bao
gồm các thông tin cơ bản nhƣ: họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi
làm việc, mức thu nhập, tình trạng cƣ trú…
(2) NHPH tiếp nhận hồ sơ
(3) NHPH kiểm tra hồ sơ, thẩm định hạn mức tín dụng đối với thẻ tín dụng quốc
tế. Sau khi đã thẩm định chính xác thông tin mà khách hàng cung cấp, đánh
giá năng lực hành vi, năng lực tài chính, đánh giá khả năng rủi ro…Ngân
hàng phát hành sẽ quyết định có cấp thẻ cho khách hàng hay không hoặc đƣa
ra những yêu cầu cần bổ sung.
(4) NHPH xử lý dữ liệu của chủ thẻ vào hệ thống quản lý thẻ
(5) NHPH tiến hành phát hành thẻ. Các thông tin cần thiết về chủ thẻ đƣợc in lên
bề mặt thẻ và đƣợc mã hóa, đồng thời ấn định mã pin cho chủ thẻ.
(6) NHPH giao thẻ, mã pin và hƣớng dẫn khách hàng sử dụng thẻ.

11


Nhƣ vậy, quy trình phát hành thẻ không chỉ là việc chấp nhận, in ấn thẻ cho
khách hàng mà còn là việc quản lý hồ sơ khách hàng, đảm bảo thông tin cập nhật và
đƣợc bảo mật tuyệt đối. Nghiệp vụ này liên quan chặt chẽ đến không những là việc
phục vụ khách hàng mà còn là quản lý rủi ro trong hoạt động thẻ của Ngân hàng.
Quy trình thanh toán thẻ

15

Chủ thẻ


Thẻ
9

10
Hình 1.2: Quy trình thanh toán thẻ

Nguồn: Tác giả tự xây dựng dựa trên cơ sở tổng hợp các tài liệu liên quan đến thẻ
và quy trình phát hành thẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
(1)

Chủ thẻ mua hàng hóa, dịch vụ tại ĐVCNT và dùng thẻ

để thanh toán qua máy EDC (Electronic Data Capture) lắp đặt tại
ĐVCNT.
(2)

Dữ liệu đƣợc truyền từ máy EDC về TCTTT để xin cấp

phép. Thông tin truyền về bao gồm thông tin về thẻ và thông tin về
ĐVCNT nhƣ: số thẻ, ngày hết hạn, số tiền giao dịch, ngày giao dịch, địa
điểm giao dịch.

12


(3)/(4) TCTTT truyền dữ liệu nhận đƣợc đi TCTQT và dữ liệu này đƣợc chuyển
tiếp đến TCPHT để kiểm tra độ xác thực của thông tin và cấp phép cho giao dịch.
(5)/(6)/(7) Sau khi giao dịch đƣợc cấp phép, dữ liệu sẽ đƣợc truyền ngƣợc từ
TCPHT qua TCTQT đến TCTTT. Đồng thời dữ liệu cũng đƣợc truyền từ TCTTT về
máy EDC. Nếu không có bất cứ lỗi nào xảy ra thì giao dịch đƣợc thực hiện thành công.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status