quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng - Pdf 34

Học viện ngân hàng
Khoa Ngân hàng

Quản trị rủi ro
trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
( Tài liệu dùng cho lớp bồi dỡng cán bộ Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam)

Biên soạn: - TS. Nguyễn Kim Anh ( Chủ biên)
- TS. Đỗ Kim Hảo
- Ths. Nguyễn Hoài Thu
- Ths. Phạm Hoàng Anh
- Ths. Nguyễn Hơng Giang

Hà nội, 8-2006

1


Phần I: Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng
I. Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng
1. Khái niệm về rủi ro tín dụng
1.1. Khái niệm: Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng vốn có đợc tạo ra khi cấp tín
dụng cho khách hàng.
Bất kỳ một khoản tín dụng nào đợc cấp ra đều phải tuân thủ theo ba nguyên tắc
sau đây:
(1)
Khoản tín dụng đó phải đợc sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.
(2)
Khoản tín dụng đó phải có tài sản làm đảm bảo.
(3)
Khoản tín dụng đó phải đợc hoàn trả cả vốn và lãi đúng kỳ hạn đã cam

Ngân hàng là một tổ chức đi vay để cho vay. Chính vì thế khi ngân hàng huy động
đợc một khoản tiền thì ngay lập tức ngân hàng dùng số tiền đó để đầu t cho vay. Nếu
khi đến hạn ngời vay không trả nợ cho NH, NH sẽ không đủ tiền thanh toán cho khách
hàng gửi tiền vào, điều này làm giảm khả năng thanh toán và uy tín của NH. Nếu khoản
tiền đó lớn có thể gây nguy hiểm cho NH trong việc hoạch định chi trả tiền gửi của
khách hàng.
Nh vậy, NH phải chịu thiệt hại do đơn vị A không hoàn trả nợ đúng hạn. Với
những món nợ này ngời ta còn gọi là nợ quá hạn. Thời gian quá hạn càng dài thì khả
năng thu hồi vốn càng thấp. Nếu đến một mức độ nào đó đơn vị A chây ỳ không chịu
trả nợ thì 1 triệu USD đó sẽ đợc xếp vào loại rủi ro tín dụng thứ hai.
* Rủi ro do không có khả năng trả nợ (Rủi ro bị mất vốn một phần hoặc toàn bộ):
là rủi ro xảy ra trong trờng hợp doanh nghiệp đi vay đã mất khả năng chi trả. Do vậy
NH chỉ còn trông chờ vào giá trị thanh lý tài sản của doanh nghiệp để đỡ một phần nợ
gốc. Tuy nhiên vấn đề này hết sức khó khăn vì:
- Giá trị của tài sản thanh lý bị giảm giá rất nhiều so với thời điểm thẩm định ban
đầu.
- Bản thân tài sản thanh lý đó rất khó bán do tâm lý không ai muốn mua chúng.
- Giá trị của tài sản thanh lý thờng bị chia sẻ với các chủ nợ u tiên trớc nh: nộp
thuế cho nhà nớc, trả lơng cho cán bộ, nhân viên. Vì vậy, nhiều khi giá trị còn lại về
NH ít hơn hoặc có khi chi phí phát sinh trong quá trình thanh lý gần bằng thậm chí lớn
hơn khoản tiền nhận đợc.
Nói chung các món nợ thuộc loại rủi ro này rất phức tạp, khó thu hồi và là gánh
nặng thực sự đối với các nhà NH.
2. Phân loại tín dụng
Ngân hàng cung cấp rất nhiều loại tín dụng, cho nhiều loại đối tợng khách hàng với
những mục đích sử dụng khác nhau. Để tránh nhầm lẫn và có cái nhìn tổng quát về các
loại tín dụng, ngời ta phân loại tín dụng theo một số tiêu chí sau:
Theo thi hn:
Tớn dng ngn hn: Cú thi hn n 1 nm.
Tớn dng trung hn: Cú thi hn t 1 nm n 5 nm.


SXKD
giảm sút

Khủng hoảng

Suy thoái

VD: nền kinh tế TQ những năm 90 tăng trởng quá nhanh GDP lên tới 11-15%
gây ra khủng hoảng Nền kinh tế phát triển quá nóng, SX quá nhiều Khủng hoảng
thừa P rất thấp để giải phóng vốn. Tổng số hàng tồn kho của các tỉnh phía nam TQ
khoảng t 57.000 tỷ đồng. Chu kỳ KT có thể lập lại vài năm một lần, dài hay ngắn tuỳ
thuộc vào năng lực phát triển của từng nền kt.
VD:Kinh tế suy thoái dẫn đến sản xuất đình trệ, ứ đọng vốn dẫn đến khả năng tài
chính của khách hàng gặp khó khăn do đó khả năng trả nợ của khách hàng bị đe doạ.
- Cơ chế chính sách của nhà nớc không hợp lý sẽ gây ảnh hởng xấu đến môi trờng
hoạt động của các doanh nghiệp và môi trờng đầu t vốn của các NH, đồng thời làm phá
vỡ kế hoạch SXKD của các doanh nghiệp hoặc nó làm cho các hoạt động SXKD của
doanh nghiệp phải chịu thua lỗ. Ví dụ nh chính sách bảo hộ về thuế, chính sách về xuất
nhập khẩu.
Ngoài ra do sự thay đổi bất thờng của chính sách kinh tế của nhà nớc dẫn tới khó
khăn cho doanh nghiệp trong quá trình SXKD. VD: phong trào khai thác gỗ Pơ mu xuất
khẩu sang Nhật, Đài Loan giá hàng tăng cao. Hàng loạt cá nhân, tổ chức khai thác

4


gỗ Pơ mu vay vốn NH. Khi khai thác phải chặt một loạt cây khác mới khai thác đ ợc
Chính phủ ra nghị định cấm khai thác gỗ pơmu hàng trăm tỷ dồng của NH đầu t cho
hoạt động đó bị gặp rủi ro theo. Bất thờng ở đây có nghĩa là chính sách có hiệu lực


5


cho mức cầu sản phẩm trên thị trờng nhỏ hơn so với mức cung.
Các nguyên nhân khác nh: có quá nhiều doanh nghiệp cạnh tranh, thị hiếu thay
đổi và công có sản phẩm mới thay thế...
Tất cả những cái đó làm cho sản phẩm của doanh nghiệp không tiêu thụ đợc và
khó khăn trong việc hoàn trả nợ NH.
+ Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích do đó mất vốn hoặc hiệu quả đầu t thấp
dẫn đến không trả đợc nợ.
+ Ngời lãnh đạo doanh nghiệp thiếu năng lực và thiếu trình độ chuyên môn trong
kinh doanh hay không có kinh nghiệm dẫn tới tổ chức điều hành và quản lý yếu kém,
hiệu quả sử dụng vốn giảm, khả năng trả nợ giảm. Trên thực tế, 30% phá sản DN là do
khả năng điều hành của lãnh đạo DN yếu kém.
+ Do tình trạng gian lận, tham nhũng diễn ra trong nội bộ DN.
+ Do sự thay đổi nhân sự hoặc thay đổi chủ sở hữu doanh nghiệp.
* Từ phía NH: Nếu cán bộ TD có đạo đức nghề nghiệp tốt, ban lãnh đạo điều
hành NH tốt khả năng quản lý điều hành vốn có hiệu quả giảm đợc 70% rủi ro.
- Cán bộ tín dụng không thực hiện nghiêm túc quy trình cho vay. VD: NH không
phân tích đánh giá một cách đầy đủ, chính xác về KH trớc khi cho vay, đồng thời không
kiểm tra giám sát chặt chẽ việc sử dụng tiền vay sau khi đã phát tiền vay ra. NH ch a
hiểu kỹ KH đã cho vay. Sau khi cho vay không giám sát chặt chẽ.
- Thiếu thông tin tín dụng hoặc thông tin không đầy đủ kịp thời chính xác.
Trong DN thờng có 2-3 sổ sách: 1 loại sổ sách để đối phó với cơ quan thuế, 1 loại
cho NH tức là hạch toán có lãi để xin vay, 1 loại cho nội bộ DN. phải căn cứ vào
nguồn thông tin: quan hệ với các DN khác.
- Trình độ quản lý, năng lực chuyên môn của cán bộ NH nhiều khi cha bắt kịp với
cơ chế thị trờng luôn biến động, dẫn đến hạn chế trong quản lý các món vay.
- NH quá quan tâm về vấn đề lợi nhuận mà đơn giản hoá việc phân tích đánh giá

Hn ch trong thc hin cỏc hot ng ct gim chi phớ.
Cỏc h s thanh toỏn phỏt trin theo chiu hng xu.
Chm tr, trỡ hoón np cỏc bỏo cỏo ti chớnh ti ngõn hng.
Cỏc s liu ti chớnh np khụng y , thiu chớnh xỏc.
Vi phm nhng cam kt trong hp ng tớn dng.
Giỏ tr ti sn m bo b gim sỳt so vi khi nh giỏ cho vay.
Thanh toỏn chm cỏc khon n gc v lói.
- Những thay đổi bất ngờ, không dự kiến và không có lý do đối với số d tiền gửi
của khách hàng tại ngân hàng.
- Không trả lời điện thoại
Nhúm 2: Cỏc du hiu liờn quan ti phng phỏp qun lý ca khỏch hng:
Thay i thng xuyờn trong h thng qun tr hoc ban iu hnh.

7


H thng qun tr hoc ban iu hnh cú nhiu bt ng, iu hnh c oỏn
hoc ngc li quỏ phõn tỏn.
Cú tranh chp trong quỏ trỡnh qun lý: bao gm cỏc mi quan h tranh chp
gia hi ng qun tr v giỏm c iu hnh vi cỏc c ụng khỏc, vi chớnh
quyn a phng, nhõn viờn, khỏch hng.
Hi ng qun tr hoc giỏm c iu hnh cỏc doanh nghip ln tham gia quỏ
sõu vo vn thng nht.
Thuyờn chuyn nhõn viờn din ra thng xuyờn; vic lp k hoch nhng ngu i
k cn khụng y .

Cú cỏc chi phớ qun lý bt hp lý, ban giỏm c xa hoa, l n l n gi a chi phớ
kinh doanh v ti chớnh cỏ nhõn biu hin nh: thit b vn phũng quỏ hi n
i, phng tin giao thụng quỏ t tin.
- Thuyên chuyển cán bộ cấp cao và/hoặc những cán bộ chủ chốt thôi việc

giá trị hàng tồn kho, tài khoản thuế và thu nhập.
- Việc cơ cấu lại nợ hay hạn chế thanh toán cổ tức, hoặc có sự thay đổi vị trí xếp
hạng tín nhiệm.
- Giá cổ phiếu của công ty thay đổi bất lợi
- Thu nhập ròng giảm một hay nhiều năm, đặc biệt là các chỉ tiêu nh: Tỷ lệ sinh
lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ lệ sinh lời trên vốn cổ phần (ROE), hay lợi tức trớc
thuế và lãi (EBIT).
Những thay đổi bất lợi trong cơ cấu nguồn vốn (chỉ tiêu vốn cổ phần trên nợ
vay), thanh khoản (chỉ tiêu thanh khoản hiện hành), hay mức độ hoạt động (ví dụ
chỉ tiêu doanh thu trên hàng tồn kho).
- Độ lệch của doanh thu hay lu chuyển tiền tệ so với kế hoạch khi mà tín dụng đã
đợc cấp.
- Những thay đổi bất ngờ, không dự kiến và không có lý do đối với số d tiền gửi
của khách hàng tại ngân hàng.
- KH có thể sử dụng vốn vay đúng mục đích nhng nhận vốn chậm chễ so với kế
hoạch thoả thuận với NH: có 2 khả năng:
(1): KH tìm đợc nguồn vốn với lãi suất nhỏ hơn Ruỉ ro ứ đọng vốn.
(2): SXKD có vấn đề.
Khách hàng trì hoãn nộp các báo cáo tài chính
Khách hàng chậm trễ trong việc bố trí cho cán bộ ngân hàng kiểm tra cơ sở
SXKD.
Chất lợng sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp giảm sút , hàng tồn kho tăng
lên quá mức, doanh số bán giảm sút cùng các khoản công nợ gia tăng, điều đó
làm cho khả năng thanh toán giảm sút. Hàng tồn kho tăng có thể là do nguyên
nhân sau:

9


(1): DN lo sợ sự biến động trên thị trờng : DN dự trữ trớc.

hàng. Đối với hầu hết các ngân hàng d nợ tín dụng thờng chiếm tới hơn 1/2 tổng tài sản
có và thu nhập từ tín dụng chiếm khoảng từ 1/2 đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng.

10


Vả lại, rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có xu hớng tập trung chủ yếu vào danh mục
tín dụng. Khi ngân hàng rơi vào trạng thái khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân thờng phát sinh từ hoạt động tín dụng.Trong hot ng ca mỡnh, nhỡn chung cỏc ngõn
hng ch chp nhn ri ro tớn dng m mc thit hi ti a khụng cao h n m c l i
nhun mong i. Song trong thc t, mi trng hp u cú th c tớnh n nh
mụ hỡnh di õy:

Trong một môi trờng hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro, nếu một ngân hàng yếu kém
trong quản trị rủi ro tín dụng, rủi ro tín dụng có thể xảy ra vợt ngoài mong đợi. Thiệt
hại cho ngân hàng thể hiện trớc hết: giảm lợi nhuận mong đợi; giảm nhịp độ phát
triển của ngân hàng trong tơng lai
1.2. Đối với hệ thống ngân hàng và với nền kinh tế
Ri ro tớn dng khụng ch thit hi cho ngõn hng vì ngu n v n ngõn h ng s d ng
ch yu c huy ng t vn nhn ri trong xó hi vì vậy ri ro tớn d ng cú th l m
gim nim tin ca ngi gi tin; mc rt nghiờm trng, hin tng rỳt tin hng
lot cú th xy ra. Nu khụng cú d phũng v s x lý kp thi, ngõn hng cú th
sp v cú th gõy hiu ng lan truyn c tr ng ca h thng ngõn hng nh
hng ti t mt cỏch sõu rng n nn kinh t.
khớa cnh hiu qu u t xó hi, ri ro tớn dng xy ra cú th ng ngh a v i kho n
u t ca ngi vay tin khụng cú hiu qu. Ngha l li ớch u t i v i c ngõn
hng, ngi vay tin v xó hi l khụng cú. Mt khỏc, t i Vi t Nam, gi s m t
ngõn hng thng mi nh nc gp khú khn ti chớnh do ri ro tớn d ng x y ra
ngoi mong i, ngõn hng ú cú th nhn c s h tr t ngõn sỏch nh nc. Khi

11

2.1. Mức thu nhập từ một khoản cho vay
2.1.1.Mức thu nhập thực tế theo hợp đồng
Các nhân tố ảnh hởng tới mức thu nhập của một khoản tín dụng, bao gồm:

12




Lãi suất của khoản vay



Các khoản phí (nếucó) liên quan đến khoản vay



Phần thởng rủi ro đối với khoản vay



Thực trạng tài sản thế chấp



Các nhân tố phi lãi suất khác nh: số d bổ sung và dự trữ bắt buộc

Số d bổ sung là một phần của số tiền vay mà ngời đi vay buộc phải gửi tại tài khoản
của họ, không đợc sử dụng. Ví dụ, một ngời đi vay số tiền là 100 triệu đồng, với điều
kiện 10% số d bổ sung, nh vậy, số tiền phải để lại tại tài khoản của khách hàng (thông


Ngân hàng phải trả chi phí cơ hội (R) cho các yêu cầu dự trữ của ngân hàng
trung ơng; bao gồm: 6% tổng tiền gửi phải đầu t vào tài sản có với tính lỏng cao,
và 1% đợc duy trì trên tài khoản tiền gửi của ngân hàng thơng mại ở NHTW. Chi
phí cơ hội là chênh lệch giữa lãi suất thu đợc từ các tài sản có tính lỏng cao và
mức lãi suất đáng lẽ thu đợc nếu đầu t vào những tài sản có sinh lời khác. Giả sử
sự chênh lệch này là 3%, thì chi phí cơ hội cho 7% dự trữ là:
R = 0,07 x 3% = 0,21%
Nh vậy, tỷ lệ thu nhập thực tế (k) của 1 đồng cho vay là:
1+k = 1+

f + ( L + m)
1 b(1 R )

Phần tử số của công thức phản ánh tổng thu nhập của ngân hàng từ 1đồng cho
vay (phí + lãi suất).
Phần mẫu số thể hiện số tiền thực sự cho vay đối với mỗi đồng cho vay theo hợp
đồng. Vì b đợc duy trì trên tài khoản tiền gửi ngân hàng nh là yếu tố bổ sung phi
lãi suất cho mỗi đồng cho vay, nên số tiền thực sự cho vay là (1-b) cha tính đến
yêu cầu sự trữ bắt buộc. Tuy nhiên, vì b đợc coi nh tiền gửi nên nó cũng là đối tợng của yêu cầu dự trữ của NHTW, mức thu nhập ròng của yêu cầu số d bổ sung
phải bị khấu trừ đi phần chi phí cơ hội ngân hàng phải trả cho các khoản dự trữ.
Kết quả là tổng mức cho vay thật sự của mỗi đồng là { 1-b(1-R)}. Thay số vào ta
có:
1+k = 1+

0,00125 + (0,12 + 0,02)
= 1,1569
1 0,01(1 0,002)

Từ đó suy ra: k = 15,69%

ii/ Nhận thấy rằng việc hình thành mức phần thởng rủi ro (m) cao hay mức phí và tỷ lệ
lãi suất cơ sở cao có thể làm giảm thực sự xác suất trả nợ (p).
Nghĩa là k và p không độc lập với nhau, trong chừng mực nhất định chúng biến động
ngợc chiều nhau. Vì thế các ngân hàng phải kiểm soát rủi ro tín dụng từ hai hớng: giá
(1+k) và khối lợng của tín dụng cung ứng. Nhìn chung các hớng kiểm soát này khác
nhau giữa tín dụng bán buôn và tín dụng bán lẻ.
2.2.Đo lờng rủi ro tín dụng
Một trong những tính chất cơ bản của tài chính hiện đại là tính rủi ro, và vì vậy, tất cả
các mô hình tài chính hiện đại đều đợc đặt trong môi trờng rủi ro. Do đó, cần thiết phải
có một khái niệm rủi ro theo quan điểm lợng và phải xây dựng công cụ để đo lờng nó.
Các nhà kinh tế, các nhà phân tích ngân hàng đã sử dụng nhiều mô hình khác nhau để
đánh giá rủi ro tín dụng. Các mô hình này rất đa dạng, bao gồm các mô hình định lợng
(quantity models) và những mô hình định tính hay còn gọi là phơng pháp chất lợng, phơng pháp chủ quan, phơng pháp chuyên gia hay phơng pháp truyền thống của rủi ro tín
dụng. Ngoài ra, các mô hình này không loại trừ lẫn nhau, nên một ngân hàng có thể sử
dụng nhiều mô hình để phân tích đánh giá mức độ rủi ro tín dụng của khách hàng. Ta
bắt đầu từ mô hình đơn giản nhất.
2.2.1. Mô hình định tính về rủi ro tín dụng
2.2.1.1. Phân tích tín dụng

15


Đối với mỗi đơn xin vay, cán bộ tín dụng cần phải trả lời đợc 3 câu hỏi căn bản
sau:
- Ngời xin vay có thể tín nhiệm và Anh biết họ nh thế nào?
- Hợp đồng tín dụng có đợc ký kết một cách đúng đắn và hợp lệ, nhằm bảo vệ đợc ngân hàng gửi tiền, và ngời xin vay có khả năng hoàn trả nợ vay mà không cần đến
một sức ép nào?
- Trong trờng hợp khách hàng không trả nợ, liệu ngân hàng có thể thu hồi nợ
bằng tài sản hay thu nhập của ngời vay một cách nhanh chóng với chi phí và rủi ro
thấp?

ty có đối tác kinh doanh, thì cán bộ tín dụng phải biết đợc thoả thuận đối tác kinh
doanh để xác định xem ai là ngời có đợc uỷ quyền có thể sẽ không thu hồi đợc nợ, tiềm
ẩn rủi ro cho ngân hàng.
* Thu nhập của ngời vay (Cash): Tiêu chí thu nhập của ngời vay tập trung vào
câu hỏi: Ngời vay có khả năng tạo ra đủ tiền để trả nợ hay không? Nhìn chung, ngời
vay có ba khả năng để tạo ra tiền, đó là:


luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập,



bán thanh lý tài sản,



tiền từ phát hành chứng khoán nợ hay chứng khoán vốn.

Bất cứ nguồn thu nào từ ba khả năng này đều có thể sử dụng để trả nợ vay cho
ngân hàng. Tuy nhiên, ngân hàng u tiên hơn cả là khả năng thứ nhất và coi đây là nguồn
thu đầu tiên và căn bản để trả nợ vay ngân hàng. Điều này là vì: việc bán thanh lý tài
sản có thể làm cho năng lực ngời vay trở nên yếu đi, khiến cho ngân hàng là chủ nợ trở
nên ít đợc bảo đảm. Ngoài ra, một sự thiếu hụt luồng tiền là biểu hiện không lành mạnh
trong kinh doanh của con nợ, khiến cho quan hệ tín dụng trở nên có vấn đề.
Vậy luồng tiền là gì? theo ngôn ngữ kế toán, nó đợc định nghĩa:
Lợi nhuận ròng
Chi phí phi tiền tệ
Luồng tiền
=
(tổng doanh thu trừ

liệu mức tăng trởng cao này có đợc duy trì để hỗ trợ cho
việc trả nợ vay ngân hàng? Thu nhập hiện hành và trong quá khứ của ngời
vay là bằng chứng quan trọng để trả lời các câu hỏi trên.

* Bảo đảm tiền vay (Collateral): Khi đánh giá khía cạnh bảo đảm tiền vay, cán
bộ tín dụng phải tự hỏi: ngời vay có sở hữu một giá trị nào hay tài sản nào có chất lợng
để hỗ trợ cho khoản vay? Cán bộ tín dụng phải đặc biệt chú ý đến những yếu tố nhạy
cảm nh: tuổi thọ, điều kiện, và mức độ chuyên dụng của tài sản ngời vay. Khía cạnh
công nghệ cũng phải đặc biệt chú ý, bởi vì nếu tài sản của ngời vay có công nghệ lạc
hậu, thì giá trị giảm rất nhiều và rất khó tìm đợc ngời mua trong khi công nghệ lại thay
đổi hàng ngày.
* Các điều kiện (Condition): Cán bộ tín dụng và nhà phân tích tín dụng cần phải
biết đợc xu hớng hiện hành về công việc kinh doanh và ngành nghề của ngời vay, cũng
nh điều kiện kinh tế thay đổi sẽ có ảnh hởng nh thế nào đến khoản tín dụng. Để đánh
giá xu hớng ngành và điều kiện kinh tế có ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của
khách hàng, hầu hết các ngân hàng đều duy trì các phai dữ liệu thông tin bao gồm các
mẫu báo cáo có liên quan, các bài tạp chí, và các báo cáo nghiên cứu.
* Kiểm soát (Control): Tập trung vào những vấn đề nh: Các thay đổi trong luật
pháp và quy chế có ảnh hởng xấu đến ngời vay? Yêu cầu tín dụng của ngời vay có đáp
ứng đợc tiêu chuẩn của ngân hàng và của nhà quản lý về chất lợng tín dụng?
Ii/ Hợp đồng tín dụng đợc ký kết đúng đắn và hợp lệ?
Các tiêu chí tín dụng "6C" đã giúp cán bộ tín dụng và nhà phân tích trong việc
trả lời một câu hỏi tổng quát: Ngời vay đủ t cách? Khi câu hỏi này đã đợc trả lời thuận,
thì câu hỏi tiếp theo sẽ là: Hợp đồng tín dụng sẽ đợc ký kết đúng đắn và hợp lệ, đáp ứng
đợc yêu cầu của ngời vay và ngân hàng?
Cán bộ tín dụng phải có trách nhiệm và làm thoả mãn yêu cầu đồng thời của hai
đối tợng là ngời vay và chủ nợ của ngân hàng (bao gồm những ngời gửi tiền và những
ngời chủ sở hữu). Điều này đòi hỏi trớc hết là nội dung hợp đồng tín dụng phải đáp ứng
đợc nhu cầu vốn của ngời vay theo một kế hoạch trả nợ thuận lợi. Tạo điều kiện thuận
lợi để ngời vay có khả năng xử lý các nghĩa vụ trả nợ, bởi vì sự thành đạt của ngân hàng

minh đợc bằng văn bản cho các chủ nợ khác biết rằng mình là ngời hợp pháp có quyền
chiếm đoạt tài sản nếu nh ngời vay không trả nợ đợc. Khi đã nhận tài sản thế chấp,
ngân hàng sẽ có vị thế u tiên trong việc nhận gán nợ so với các chủ nợ khác và ngay cả
với chủ sở hữu.
--> Các loại bảo đảm tín dụng thông thờng:
Tài khoản phải thu: Ngân hàng nhận bảo đảm tín dụng bằng việc q uy định tỷ
lệ % (thông thờng từ 40 đến 90%) giá trị của tài khoản phải thu (bán hàng chịu, hay tín
dụng thơng mại) theo số liệu trên bảng cân đối tài chính. Khi khách hàng của ng ời vay
thanh toán tiền hàng mua chịu, thì số tiền này đợc dùng để trả nợ cho ngân hàng.
Bao thanh toán : Ngân hàng có thể mua tài khoản phải thu của ngời vay theo
một tỷ lệ % nhất định theo giá trị ghi sổ. Tỷ lệ % này phụ thuộc vào chất lợng và thời
hạn của các khoản phải thu. Bởi vì ngân hàng đã mua khoản phải thu (chuyển giao
quyền sở hữu), nên ngân hàng sẽ thông báo cho khách hàng của ngời vay là khoản tiền

19


thanh toán mua hàng chịu sẽ trả trực tiếp cho ngân hàng. Thông thờng, ngời vay phải
cam kết với ngân hàng là sẽ bù đắp những khoản tiền phải thu nhng thực tế không thu
đợc.
Hàng tồn kho: Để bảo đảm tín dụng, ngân hàng có thể nhận hàng tồn kho, vật t,
nguyên liệu của ngời vay làm tài sản cầm cố. Thông thờng, ngân hàng chỉ cho vay với
tỷ lệ % nhất định (từ 30 đến 80%) trên giá trị thị trờng hiện hành của tài sản cầm cố,
nhằm phòng ngừa hàng hoá giảm giá. Tài sản cầm cố có thể do ngời vay kiểm soát
hoàn toàn, nhng giấy tờ sở hữu do ngân hàng nắm giữ. Một sự lựa chọn khác có thể là,
ngân hàng là ngời nắm giữ tài sản cẩm cố cho đến khi nào nợ đợc trả hoàn toàn.
Thế chấp tài sản cố định: Các ngân hàng cũng có thể chấp nhận bảo đảm tín
dụng bằng tài sản cố định (đất đai và những công trình gắn liền với đất).
Bảo lãnh của bên thứ ba: Trong trờng hợp ngời vay không có tài sản bảo đảm tín
dụng thì phải có một bên thứ ba đứng ra bảo lãnh. Bảo lãnh là việc bên thứ ba cam kết

đầy đủ thẩm quyền hợp pháp để sở hữu các tài sản bảo đảm tín dụng đối với
ngời vay trớc toà án nếu cần thiết.


Đánh giá điều kiện tài chính và những dự báo về ngời vay xem đã thay đổi,
trên cơ sở đó xem xét lại nhu cầu tín dụng của ngời vay thay đổi nh thế nào?

Đánh giá xem khoản tín dụng có tuân thủ chính sách cho vay của ngân hàng
và các tiêu chuẩn do cơ quan quản lý đặt ra.
iii/ Kiểm tra thờng xuyên các khoản tín dụng lớn, bởi vì nếu các "đại gia" bị vỡ
nợ sẽ ảnh hởng nghiêm trọng đến điều kiện tài chính của ngân hàng.
iv/ Quản lý chặt chẽ và thờng xuyên các khoản tín dụng có vấn đề, tăng cờng
kiểm tra giám sát khi phát hiện những dấu hiệu không lành mạnh liên quan đến khoản
tín dụng của ngân hàng.
v/Tăng cờng kiểm tra tín dụng khi nền kinh tế có những biểu hiện đi xuống,
hoặc những ngành nghề sử dụng nhiều tín dụng của ngân hàng có biểu hiện những vấn
đề nghiêm trọng trong phát triển (ví dụ nh xuất hiện các đối thủ cạnh tranh mới, hay có
sự áp dụng công nghệ mới đòi hỏi phải có sản phẩm mới và các phơng pháp phân phối
mới).
Kiểm tra tín dụng không hải là công việc thừa, lãng phí, mà rất cần thiết để hình
thành chính sách cho vay của ngân hàng một cách lành mạnh. Nó không những giúp
cho nhà quản lý nhận ra những vấn đề một cách nhanh chóng, mà còn có tác dụng kiểm
tra thờng xuyên xem cán bộ tín dụng có chấp hành đúng chính sách cho vay của ngân
hàng. Với lý do này, đồng thời tăng cờng tính khách quan của công tác kiểm tra tín
dụng, hầu hết các ngân hàng lớn đều thành lập phòng "kiểm tra tín dụng" độc lập với
"phòng tín dụng". Kiểm tra tín dụng cũng giúp cho Hội đồng quản trị và Ban giám đốc
điều hành trong việc đánh giá toàn bộ tiềm ẩn rủi ro đối với ngân hàng, từ đó đề ra các
biện pháp phòng chống cũng nh định hớng chính sách "quỹ dự trữ bù đắp rủi ro" và
chiến lợc tăng vốn chủ sở hữu của ngân hàng trong tơng lai.
2.2.1.3. Xử lý tín dụng có vấn đề

3. Có hồ sơ đảo nợ (mỗi lần vay mới thì nợ
gốc giảm xuống một ít)

3. Cho vay trên cơ sở lời hứa của khách
hàng duy trì số d tiền gửi lớn.

4. Lãi suất tín dụng cao không bình thờng (để 4. Thiếu kế hoạch rõ ràng để thanh lý từng
bù đắp rủi ro tín dụng)
khoản tín dụng
5. Tài khoản phải thu hay hàng tồn kho tăng
không bình thờng.

5. Tỷ lệ tín dụng cao cho khách hàng có trụ
sở ngoài lãnh địa hoạt động của ngân hàng

6. Tỷ lệ "nợ/vốn chủ sở hữu" tăng (hệ số đòn
bẩy tăng).

6. Hồ sơ tín dụn không đầy đủ, thiếu sót và
không đồng bộ.

7. Thất lạc hồ sơ ( đặc biệt là các báo cáo tài
chính của khách hàng).

7. Tỷ lệ cho vay nộ bộ cao (cán bộ công
nhân viên, hội đồng quản trị, ban tổng
giám đốc, các cổ đông.)

8. Chất lợng bảo đảm tín dụng thấp


nợ có liên quan). Xây dựng kế hoạch hành động sau khi đã xác định đợc rủi ro đối với
ngân hàng và bổ sung hồ sơ tín dụng (đặc biệt là yêu cầu bổ sung tài sản làm vật bảo
đảm tín dụng để phù hợp với tình hình mới).
5. Dự tính những nguồn có thể dùng để thu nợ có vấn đề (bao gồm nguồn thu từ
thanh lý tài sản và số d tiền gửi tại ngân hàng).
6. Chuyên gia cần tiến hành nghiên cứu nghĩa vụ thuế và những tranh chấp xem
khách hàng còn nghĩa vụ tài chính nào cha thực hiện.
7. Đối với doanh nghiệp, chuyên gia cần đánh giá chất lợng, năng lực và sự nhất
quán trong quản lý, đồng thời trực tiếp tiến hành khảo sát các hoạt động và các tài sản
của doanh nghiệp.
8. Chuyên gia phải cân nhắc mọi phơng án có thể để hoàn thành việc thu hồi nợ
có vấn đề, bao gồm cả việc thoả thuận gia hạn nợ tạm thời nếu khách hàng chỉ gặp khó
khăn trớc mắt, hoặc tìm kiếm giải pháp nhằm tăng cờng lu chuyển tiền tệ cho khách
hàng. Các khả năng khác có thể là bổ sung tài sản bảo đảm tín dụng, yêu cầu có bảo
lãnh của ngời thứ ba, cơ cấu lại doanh nghiệp, sát nhập, hay thanh lý công ty, nộp đơn
xin phá sản.

23


Rõ ràng là, giải pháp tối u phải bảo đảm thu hồi đợc nợ, đồng thời tạo cơ hội cho
cả ngân hàng và khách hàng có thể duy trì hoạt động tiếp theo một cách bình thờng.
Trong thực tế, chuyên gia tín dụng thờng lý lẽ rằng: cho dù khoản tín dụng có thể trở
nên có vấn đề, nhng ngời vay thì không nhất thiết phải nh vậy. Điều này hàm ý, một
hợp đồng tín dụng đợc ký kết một cách đúng đắn, tuân thủ mọi điều kiện đặt ra trong
chính sách tín dụng của ngân hàng, thì ít khi trở thành khoản tín dụng có vấn đề. Nhng
mặt khác, một hợp đồng tín dụng không đúng đắn, có sai sót có thể góp phần làm cho
khách hàng gặp phải các vấn đề về tài chính và là nguyên nhân khiến cho khách hàng
có thể trở nên bị vỡ nợ.
2.2.1.4. Hệ thống chỉ tiêu tài chính đánh giá khách hàng

Chỉ tiêu thanh toán ngắn hạn

=

Tài sản lu động
Nợ ngắn hạn

24


Chỉ tiêu thanh toán ngắn hạn phải ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc
chuyển đổi tài sản lu động thành tiền để trả các khoản nợ ngắn hạn. Để bảo đảm khả
năng thanh toán ngắn hạn, chỉ tiêu này của doanh nghiệp cần phải lớn hơn 1; trờng hợp
nhỏ hơn 1, hàm ý doanh nghiệp dễ gặp khó khăn trong việc trả nợ ngắn hạn đúng hạn.
Chỉ tiêu thanh toán ngắn hạn mới chỉ phản ánh tỷ lệ giữa tài sản lu động và nợ
ngắn hạn, mà cha phản ánh đợc chênh lệch số tuyệt đối giữa chúng. Để khắc phục nhợc
điểm này, ngời ta thờng phân tích nó kết hợp với một chỉ tiêu nữa, đó là chỉ tiêu Vốn lu động ròng, hay gọi tắt là Vốn lu động.
1.3. Chỉ tiêu vốn lu động ròng (Net working capital):
Vón lu động ròng = Tài sản lu động - Nợ ngắn hạn.
Nh vậy, vốn lu động ròng (hay vốn lu động) là chênh lệch giữa tài sản lu động và
nợ ngắn hạn, do đó, xét về quan hệ tín dụng thì vốn lu động ròng chính là phần tài sản
lu động đợc tài trợ bằng nguồn vốn có tính chất trung và dài hạn.
2. Nhóm chỉ tiêu hoạt động:
Nhóm chỉ tiêu hoạt động đo lờng mức độ hiệu quả trong việc sử dụng tài sản của
doanh nghiệp. Nhìn chung, các chỉ tiêu này phản ánh mối tơng quan giữa từng nhóm tài
sản nhất định (nh hàng tồn kho, tài khoản phải thu, hay tổng tài sản) với hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp (nh doanh thu, giá thành hàng hoá, và lãi hoạt động). Có ba
chỉ tiêu chính về hoạt động của doanh nghiệp là:
2.1. Vòng quay hàng tồn kho (Inventory turnover): Vòng quay hàng tồn kho là
số vòng quay của doanh thu hàng năm trên hàng tồn kho bình quân, và đợc tính nh sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status