Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của Ngân hàng thương
mại thời gian qua bằng nguồn vốn huy động của mình. Các Ngân hàng
Thương mại đã mở rộng đầu tư, cho vay đến tất cả các thành phần kinh
tế từ thành thò đến nông thôn. Từ sản xuất đến lưu thông phân phối,
xuất, nhập khẩu. Hoạt động tín dụng Ngân hàng đã góp phần mạnh mẽ
vào việc thúc đẩy kinh tế phát triển.
Trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng hoạt động tín dụng
là hoạt động truyền thống mang lại khả năng sinh lợi cao nhất trong
tổng thu nhập của các Ngân hàng. Đồng thời cũng là nghiệp vụ chứa
đựng nhiều rủi ro nhất. Từ những năm gần đây các Ngân hàng thương
mại đã có các bước đột phá thay đổi hình thức hoạt động chuyển sang
kinh doanh tổng hợp, nâng dần tỷ trọng thu nhập từ các sản phẩm, dòch
vụ khác lên một cách đáng kể. Tuy nhiên nghiệp vụ tín dụng vẫn là
nghiệp vụ sinh lời chủ yếu và quan trọng trong hoạt động kinh doanh của
các Ngân hàng thương mại hiện nay.
Để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt các
ngân hàng thương mại ngày càng không ngừng nâng cao chất lượng phục
vụ, đa dạng hóa các sản phẩm. Nhằm thu hút khách hàng và mở rộng thò
phần, cũng như các doanh nghiệp, Ngân hàng Thương mại hoạt động vì
mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và tìm cách hạn chế rủi ro đến mức thấp
nhất. Bên cạnh mục tiêu lợi nhuận, an toàn, hiệu quả là mục tiêu trọng
tâm hàng đầu trong hoạt động tín dụng.
Chính vì vậy, việc quản trò rủi ro nhằm làm lành mạnh hóa thò
trường tín dụng, thúc đẩy nền kinh tế phát triển một cách ổn đònh và
bền vững. Xuất phát từ những lý do trên tôi đã chọn đề tài “ Một số
giải pháp nhằm tăng cường quản trò rủi ro trong hoạt động tín
dụng Ngân hàng đối với Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Đơng
Đăklăl huyện EaKar”.
Luận văn nhằm mục đích:
Từ tháng 9 năm 1990 khi pháp lệnh ngân hàng được công bố và
thực hiện thì hệ thống ngân hàng Việt Nam được tổ chức theo hệ thống
hai cấp.
- Hệ thống ngân hàng Nhà nước,
- Hệ thống ngân hàng thương mại.
3. Chức năng của Ngân hàng.
3.1 Phát hành giấy bạc đưa vào lưu thông trên phạm vi toàn quốc
gia.
3.2. Quản lý ngân sách nhà nước, điều tiết khối lượng tiền trong lưu
thông khi có sự mất cân đối thừa hoặc thiếu.
3.3 Ban hành các chính sách trong lónh vực tiền tệ tín dụng cũng
như kiểm soát các chính sách đó theo đường lối của nhà nước.
3.4 Huy động những khoản tiền rỗi trong xã hội để đáp ứng nhu
cầu cho vay đến các thành phần kinh tế nhằm thúc đẩy kinh tế cả nước
phát triển.
2
Luận văn tốt nghiệp
II. HỌAT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG.
1. Khái niệm:
Xét trong quan hệ tài chính, tín dụng ngân hàng có thể hiểu theo
các nghóa sau:
Xét theo góc độ chuyển dòch quỹ cho vay từ chủ thể thặng dư tiết
kiệm sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm, tín dụng được xem là phương
pháp chuyển dòch quỹ từ người cho vay sang người đi vay.
Trong quan hệ tài chính, chủ thể tín dụng là một giao dòch về tài
sản trên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể.
Tín dụng còn có nghóa là một số tiền cho vay mà các đònh chế tài
chính cung cấp cho khách hàng.
Tiếp cận theo chức năng họat động của ngân hàng:
Tín dụng là một giao dòch về tài sản tiền mặt hoặc hàng hóa giữa
vận hành một cách liên tục.
Đối với các chủ thể cá nhân, tín dụng ngân hàng đã tài trợ theo
nhu cầu tầng lớp. Nói chung nhóm trung bình có nhu cầu rất lớn về tín
dụng cho sản xuất kinh doanh, nhóm khá giả có nhu cầu tín dụng ít hơn,
khoản tín dụng ngân hàng sẽ giúp họ tăng thêm nguồn thanh toán; đặc
biệt khi nguồn tài sản bằng tiền của họ đã dùng hết vào những khoản
đầu tư dài hạn; nhóm có thu nhập thấp tín dụng ngân hàng có những
hạn chế, vì nguồn thu nhập và năng lực hoàn trả của họ bò ràng buộc.
Ngân hàng làm thủ quỹ cho xã hội và qua đó tài trợ cho các nhu
cầu thanh toán, do ngân hàng đưa ra một cơ chế, một hệ thống thanh
toán cho các chủ thể. Nó cung cấp cho xã hội nhiều công cụ cho phép
tiền tệ lưu thông một cách có hiệu quả, vừa đem lại cho các chủ thể kinh
tế thoả mãn nhu cầu nhanh chóng, chính xác trong thanh toán; đồng thời
nó là hoạt động chủ yếu tạo ra nguồn thu nhập lớn nhất cho Ngân hàng.
Ngoài việc tài trợ ngân quỹ và thanh toán, tín dụng ngân hàng còn
cung ứng cho các chủ thể hàng loạt các sản phẩm dưới hình thức uy tín.
Các nhà ngân hàng luôn có cả về vật chất và lòng tin, nhờ những tài trợ
này mà các chủ thể đã giải quyết hàng loạt nghóa vụ mà trong quá trình
sản xuất gặp phải như nghóa vụ trả nợ, nghóa vụ nộp thuế, nghóa vụ thực
hiện các hợp đồng trong nước, hoặc cam kết riêng trong quan hệ quốc tế.
Tài trợ hoạt động ngoại thương:
Một khi ngân hàng tài trợ cho các hoạt động này những sản phẩm
khá đặc thù, do vậy nó chiếm vò trí rất quan trọng mà nhiều trường hợp
giữ vai trò quyết đònh trong quá trình trao đổi quốc tế, nó khắc phục
hàng loạt các mâu thuẩn mà hai bên trao đổi gặp phải như hệ thống tiền
tệ không thống nhất, sự tín nhiệm và hiểu biết lẫn nhau với hàng loạt
các loại tài trợ qua tín dụng, tài trợ vốn nhờ thu kèm chứng từ, tài trợ
cho thanh toán tín dụng (L/C), tài trợ cho các dự án đầu tư
Tương tự như vay mượn trong kinh doanh, Chính phủ có những nhu
cầu thường xuyên và nhất thời, khi thực hiện các khoản đầu tư dài hạn,
ngay khi bán chòu một món hàng. Để thỏa mãn điều này ngân hàng
thương mại sẽ chiết khấu các thương phiếu cho các nhà sản xuất kinh
doanh khi họ cần tiền; đồng thời các ngân hàng thương mại cũng có thể
mở rộng cho các dự án sản xuất kinh doanh mới, để gia tăng tốc độ tăng
trưởng nền kinh tế. Sự gia tăng khối lượng tiền cho lưu thông như vậy có
thể dẫn đến lạm phát khủng hoảng kinh tế thừa, Vì vậy, ở trường hợp
này ngân hàng nhà nước phải thắt chặt khối lượng tín dụng của ngân
hàng thương mại bằng nhiều biện pháp khác nhau, tùy theo tình hình
thực tế của nền kinh tế.
Khi ở vò trí trung gian giữa ngân hàng Trung ương với công chúng,
khi ấy các ngân hàng thương mại với công cụ tín dụng của mình, chòu
ảnh hưởng trực tiếp của chính sách lãi suất tái chiết khấu, chính sách tín
dụng của ngân hàng Trung Ương nó tác động công chúng. Do vậy nó
mặc nhiên là một trung gian không thể thiếu của ngân hàng Trung Ương
nhằm quản lý tác động tới vó mô của nền kinh tế.
2.3. Tín dụng thỏa mãn nhu cầu tiết kiệm và mở rộng đầu tư
của nền kinh tế:
Ngoài những vai trò như đã phân tích ở trên các ngân hàng thương
mại còn thực hiện một dòch vụ quan trọng đối với mọi khu vực trong nền
kinh tế bằng cách cung ứng tạo điều
5
Luận văn tốt nghiệp
kiện thuận lợi cho việc gửi tiền tiết kiệm của công chúng; đồng thời đưa
ra những phương thức công cụ thực hiện, những nghiệp vụ tiết kiệm đã
tạo lợi nhuận không nhỏ cho các ngân hàng thương mại không ngừng thu
hút các lượng tiền gửi tiết kiệm của các thành phần kinh tế, người gửi
tiền tiết kiệm nhận được một khoản lãi khá cao trên tổng số tiền gửi tiết
kiệm với mức độ an toàn cao, đáp ứng nhu cầu tiết kiệm cuả các chủ thể
kinh tế, nguồn vốn huy động tiết kiệm được dùng trực tiếp để cấp vốn
cho các chủ thể kinh tế, nhằm mở rộng duy trì khả năng sản xuất và đáp
tương đối chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp qua quan hệ
thanh toán số dư tiền gửi, tình hình nợ nần.
6
Luận văn tốt nghiệp
4. Các loại tín dụng ngân hàng.
4.1. Phân loại tín dụng dựa vào mục đích vay:
Dựa vào căn cứ này thường được chia làm 06 loại sau:
4.1.1. Cho vay bất động sản:
Loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất động
sản: nhà ở, đất dai, bất động sản trong lónh vực công nghiệp, thương mại
- du lòch.
4.2.2. Cho vay công nghiệp và thương mại:
Loại cho vay ngắn hạn, để bổ sung vốn lưu động trong lónh vực
công nghiệp, thương mại- du lòch.
4.2.2. Cho vay nông nghiệp:
Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như phân bón.
4.2.3. Cho vay các đònh chế tài chính:
Bao gồm cấp tín dụng cho các ngân hàng, công ty tài chính, công
ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm và các đònh chế tài chính khác.
4.2.4. Cho vay cá nhân:
Là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm các vật
dụng đắt tiền và các khoản vay để trang trải chi phí thông thường của
đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng.
4.2.5. Cho thuê các đònh chế tài chính:
Bao gồm các loại cho thuê vận hành và cho thuê tài chính. Tài sản
cho thuê bao gồm bất động sản và động sản, trong đó chủ yếu máy móc,
thiết bò.
4.2. Dựa vào thời hạn cho vay.
* Dựa vào căn cứ cho vay thường được chia 3 loại sau:
4.2.1. Cho vay ngắn hạn:
Theo căn cứ này, cho vay được chia làm 2 loại:
4.3.1 Cho vay không có đảm bảo:
Loại cho vay không có tài san thế chấp, cầm cố bảo lãnh của bên
thứ 3, cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. Đối với
những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài
chính mạnh, quản trò có hiệu quả thì ngân hàng cấp tín dụng dựa vào uy
tín của bản thân khách hàng không cần một nguồn tài sản đảm bảo.
4.3.2 Cho vay có đảm bảo:
Loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp hoặc cầm cố,
hoặc phải có sự bảo lãnh của ben thứ 3. Đối với các khách hàng không có
uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có bảo đảm
4.4. Dựa vào phương pháp hoàn trả.
Theo căn cứ này, cho vay được chia làm 2 loại:
+ Cho vay có thời hạn là loại cho vay có thoả thuận, thời hạn trả
nợ cụ thể theo hợp đồng.
- Cho vay chỉù một kỳ hạn trả nợ.
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ.
+ Cho vay không thời hạn là loại cho vay không có thời hạn thì
ngân hàng có thể yêu cầu người vay tự nguyện tự nguyện trả nợ bất cứ
lúc nào, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý.
8
Luận văn tốt nghiệp
B. RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG NGÂN HÀNG:
I. Rủi ro:
1. Khái niệm.
Rủi ro xét theo nghóa chung nhất là những biến cố không được
thuận lợi không mong muốn xảy ra đối với một chủ thể nào đó nhân tố
chủ yếu của rủi ro là tính không xác đònh chính xác những gì xảy ra
trong tương lai vì vậy rủi ro tồn tại một cách khách quan trong thực tế.
hàng lợi dụng.
9
Luận văn tốt nghiệp
- Giá trò tài sản đảm bảo của vốn vay thấp nên khi rui ro xảy ra tài
sản đảm bảo bán thu hồi vốn vay nhỏ hơn khoản vay.
- Khách hàng lừa đảo, khách hàng vay vốn không vì mục đích kinh
doanh và vì một động cơ khác vay tiền ngân hàng sử dụng với mục đích
khác nhưng lại lập phương án kinh doanh để được vay vốn thông qua việc
làm giả báo cáo kết quả kinh doanh.
4.2. Yếu tố từ phía ngân hàng thương mại.
- Quy trình cho vay không được tuân thủ đúng quy đònh của ngân
hàng.
- Cho vay dựa trên báo cáo của khách hàng cán bộ ngân hàng
không kiểm tra xác minh báo cáo tài chính của doanh nghiệp hay người
đi vay.
- Không thu thập hoặc bỏ qua những nguồn tin tham khảo khác.
- Bỏ qua tình hình thấu chi của khách hàng không coi đó là hiện
tượng bất ổn về tài chính.
- Không kiểm tra giám sát đònh kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng
vốn vay của khách hàng.
- Cán bộ thẩm đònh thực hiện không đúng quy trình hoặc thực hiện
quy trình không hợp lý bỏ qua hội đồng tín dụng chỉ dựa vào quan hệ cán
bộ thẩm đònh với người đi vay thậm chí cán bộ thẩm đònh có mối quan
hệ đặc biệt với khách hàng.
- Cho vay mới với gía trò cao nhưng tài sản thế chấp không thích
đáng hoặc nâng cao giá trò tài sản thế chấp.
- Cho vay đáo nợ.
- Ngân hàng chưa quan tâm nhiều đến vấn đề huy động vốn để
hoàn thiện chất lượng cho vay các nguồn đầu tư cho vay với lãi xuất cao
làm giảm khả năng sinh lợi, giảm khả năng trả nợ của khách hàng.
4.4 Yếu tố về thiên tai.
Nước ta chòu nhiều ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nên
thường xuyên bò ảnh hưởng nặng nề như hạn hán, bão lụt gây nhiều
thiệt hại về người và tài sản của các thành phần kinh tế làm cho khách
hàng vay vốn mất tài sản, mất phương tiện sản xuất kinh doanh dẫn đến
mất khả năng trả nợ.
5 Hậu qủa của rủi ro tín dụng.
Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong
hoạt động của các ngân hàng thương mại. Quan hệ tín dụng luôn chứa
đầy các yếu tố rủi ro, mặc dù ngân hàng có nhiều biện pháp chống đỡ
nhưng trên thực tế vẫn có những khoản tín dụng không được trả đúng
cam kết. Như vậy rủi ro tín dụng luôn luôn tồn tại một cách tất yếu và
khi xảy ra nó gây những hậu quả khó lường đối với ngân hàng.
Rủi ro tín dụng làm giảm quy mô và gây nên biến động thời hạn
của nguồn vốn trong ngân hàng, làm cho nguồn vốn dùng để cho vay bò
thu hẹp, kéo theo sự thu hẹp khả năng đầu tư tín dụng của ngân hàng.
Khi các khoản nợ gặp rủi ro, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc
đáp ứng nhu cầu rút tiền cuả khách hàng. Khi khách hàng có nhu cầu rút
tiền gửi hợp pháp nhưng không được ngân hàng thoả mãn sẽ dẫn đến
lòng tin của công chúng bò giảm sút. Nếu sự giảm sút này không được
ngân hàng kòp thời ngăn chặn, biến cố hiện tượng rút vốn có thể xảy ra
đồng loạt làm khả năng thanh toán của ngân hàng cũng bò đe dọa
nghiêm trọng hơn.
Ngoài ra, rủi ro tín dụng còn làm tăng chi phí quản lý nợ, chi phí
xử lý nợ khó đòi. Ngân hàng phải tiến hành thường xuyên kiểm tra kiểm
soát các khoản vay. Các khoản vay có độ rủi ro cao thì việc kiểm soát
11
Luận văn tốt nghiệp
càng phải tiến hành thường xuyên, càng phức tạp dẫn đến việc gia tăng
chi phí quản lý.
tất cả các ngân hàng thương mại, mà mỗi ngân hàng cần nghiên cứu xây
dựng quy chế quy trình vừa theo chuẩn mực vừa phù hợp với đặc điểm
họat động của mình.
6.2 Khái niệm quản trò rủi ro.
Quản trò rủi ro trong họat động tín dụng ngân hàng là toàn bộ quá
trình thu thập thông tin, phòng ngừa kiểm tra giám sát và xử lý đối với
những khoản nợ vay có vấn đề (có thể rủi ro) nhằm giảm thiểu mức độ
rủi ro nâng cao hiệu quả chất lượng tín dụng tiến tới quản lý nợ có vấn
đề theo tiêu chuẩn thống nhất phù hợp với chuẩn mực Quốc tế.
12
Luận văn tốt nghiệp
Nợ có vấn đề là những khoản tín dụng cấp cho khách hàng không
thu hồi được hoặc có dấu hiệu không thu hồi được theo đúng cam kết.
Nợ có vấn đề được hiểu theo nghóa rộng không chỉ những khoản
vay đã quá hạn thanh toán (như nợ quá hạn thông thường, nợ khó đòi,
nợ chờ xử lý, nợ khoanh, nợ tồn động) mà trả những khoản vay trong
hạn nhưng có dấu hiệu không an toàn có thể dẫn đến rủi ro.
Để quản lý nợ có vấn đề đạt hiệu quả điều quan trọng đối với các
nhà quản trò ngân hàng là phải thường xuyên theo dõi khoản vay để sớm
nhận biết nhưng khoản nợ có vấn đề từ đó phân loại khoản vay và có
những biện pháp phòng ngừa và xử lý kòp thời.
6.3 Phương pháp quản trò rủi ro trong hoạt động tín dụng
Ngân hàng.
6.3.1 Phát hiện rủi ro.
Đối với một ngân hàng không chỉ là vấn đề làm sao để quản lý tốt
mà còn là việc sẽ đối mặt với những vến đề cấp tín dụng trong một số
giai đoạn như thế nào.
Các khoản tín dụng và nợ có vấn đề sẽ gia tăng khi khách hàng
vay không thể thực hiện đầy đủ những điều khoản đã cam kết hoặc
thường xuyên xảy ra việc người vay thiếu trách nhiệm cố ý không trả nợ
hàng.
- Doanh thu bán hàng chậm.
- Không đáp ứng được các đơn đặt hàng.
- Hàng tồn kho tăng hầu như không bán được
- Trì hoãn hoặc gây khó khăn trở ngại đối với Ngân hàng trong quá
trình kiểm tra theo đònh kỳ hoặc đôt xuất tình hình sử dụng vốn vay,
tình hình tài chính, họat động sản xuất mà không có sự giải thích minh
bạch thuyết phục.
- Có dấu hiệu không thực hiện đầy đủ các quy đònh, vi phạm pháp
luật trong quá trình quan hệ tín dụng.
- Chậm gửi hoặc trì hoãn gửi các báo cáo tài chính theo yêu cầu.
- Đề nghò gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ nhiều lần không rõ lý
do hoặc thiếu các căn cứ thuyết phục.
- Chậm thanh toán các khoản lãi khi đến hạn
- Sự sụt giảm bất thường số dư tài khoản tiền gửi tại ngân hàng.
- Mức vay thường xuyên gia tăng yêu cầu các khoản vay vượt quá
nhu cầu dự kiến.
- Cho thấy khách hàng trông chờ vào các nguồn thu nhập bất
thường khác không phải từ họat đôïng sản xuất kinh doanh chín hay tự
hoạt động được đề xuất trong phương án vay vốn.
- Chấp nhận sử dụng các nguồn vốn với mức lãi xuất cao.
- Nhiều máy móc nhàn rỗi không hoạt động.
- Tài sản không đảm bảo tiêu chuẩn, giá trò tài sản bò giảm sút so
với khi vay, có dấu hiệu tài sản đã cho người khác thuê hoặc đã biến
mất.
d. Nhóm dấu hiệu xuất phát từ chính sách tín dụng của
Ngân hàng .
- Sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của
Ngân hàng như đánh giá cao về năng lực tài chính của khách hàng so với
thực tế.
Khi đã có rủi ro hoặc dự kiến có rủi ro, tổ chức tín dụng phải phân loại
nợ và trích lập dự phòng để sử dụng trong việc sử lý nợ xấu. Tuy nhiên
vấn đề quan trọng là cần phải quản lý khoản vay để giảm thiếu rủi ro
xẩy ra.
Cơ chế chủ yếu ngân hàng cho vay sử dụng để kiểm soát tín dụng
là.
- Quản lý theo dõi vốn vay: Mục đích chủ yếu của việc quản lý theo
dõi khoản cho vay là để kiểm soát các thông tin nhận được từ bên vay,
tình trạng tài chính, mức độ đầy đủ của tài sản thế chấp
-Xác minh công nợ: Xem xét báo cáo tài chính quý năm doanh mục
tài sản thế chấp tình hình thu công nợ, báo cáo mức nợ vay.
- Đến thăm và kiểm tra tại chỗ các thông tin hữu ích của khách
hàng như chất lượng cơ sở vật chất, chất lượng quản lý doanh nghiệp,
quy mô và năng lực lao động của doanh nghiệp .
- Đảm bảo lập các văn bản chứng từ đúng quy đònh.
15
Luận văn tốt nghiệp
6.3.4 Xác đònh mức độ vấn đề.
Khi phát hiện thấy các dấu hiệu phát sinh rủi ro cán bộ thẩm đònh
phải tiến hành ngay các bước xác đònh mức độ nghiêm trọng và nguyên
nhân gây ra rủi ro đồng thời phải phân loại ngay chất lượng khoản vay
bò hạ xuống nhóm mấy,và tìm nguyên nhân gây ra sự xuống hang
Các nguyên nhân gây ra sự xuống hang của khoản vay gồm:
- Nguyên nhân do thông tin lừa đảo
- Nguyên nhân do khách hàng không chòu hợp tác
- Nguyên nhân do suy thoái nền kinh tế hoặc rủi ro thò trường
- Nguyên nhân do bất khả kháng
- Nguyên nhân do trình độ năng lực quản lý yếu kém thiếu trách
nhiệm của cán bộ ngân hàng tham gia cấp tín dụng
- Nguyên nhân do sự thay đổi về chính sách,cơ chế của nhà nước
Ngay khi khoản vay có nguy cơ rủi ro Ngân hàng phải tìm cách để
tăng thêm tài sản đảm bảo. Phải xác đònh tài sản đảm bảo có thể bán
được hoặc chuyển đổi ngay sang tiền mặt mà không ảnh hưởng đến hoạt
động kinh doanh của khách hàng.
- Xác đònh phương án cơ cấu lại nợ.
Biện pháp này được áp dụng cho khách hàng khi ngân hàng tiếp
tục duy trì cho mối quan hệ tín dụng, nhưng khách hàng phải chứng
minh được khả năng hoàn trả gốc và lãi sau khi cơ cấu lại nợ.
- Thu hồi nợ:
Khi đã rà soát và kết luận khoản vay không thể phục hồi được thì
ngân hàng phải quyết đònh chiến lược thu hồi vốn, nhằm đạt được các
mục tiêu sau:
+ Tận thu hồi vốn.
+ Giảm thiểu chi phí phát sinh trong thu hồi nợ.
+ Giảm thiểu sự phản ứng của khách hàng.
6.3.7. Biện pháp xử lý:
Khi khoản vay bò xếp xuống nhóm nợ có rũi ro cao thì ngân hàng
có thể áp dụng các biện pháp xử lý sau.
* Phát mãi tài sản: Ngân hàng nên cố gắng thuyết phcụ khách
hàng tự nguyện bán tài sản của mình nếu khách hàng không có thiện chí
thì ngân hàng sẽ tiến hành bán tài sản thế cấp theo sự giám sát và phán
quyết của cơ quan pháp luật.
* Trả nợ thay: Yêu cầu bên bảo lãnh trả nợ thay cho khách hàng
trong trường hợp được bảo lãnh của bên thứ ba.
* Khởi kiện: Trong trường hợp cần khởi kiện ngân hàng phải khẩn
trường hoàn thiện ngay các thủ tục pháp lý để khởi kiện như :
Hồ sơ vay là là nguyên vẹn được lưu giữ đúng quy đònh. Trong hồ sơ
không có điều gì nguy hiểm cho ngân hàng.
Hồ sơ tài sản đảm bảo phải được kiểm tra để chắc chắn rằng chúng
hoàn chính đầy đủ có thể đem thi hành theo sự phán quyết của Tòa
khách hàng.
18
Phòng
ngừa
Phát hiện
Thu thập thông tin
Phân tích tình hình
Kế hoạch hành động
Xử lý
Dựa trên
thương
thảo
Thanh lý
Thu tài
sản đảm
bảo
Đưa ra
tòa án
kinh tế
Xử lý bằng
nguồn dự
phòng rủi ro
Luận văn tốt nghiệp
Để xây dựng được chính sách tín dụng phù hợp với từng nhóm
khách hàng trước hết ngân hàng phải chấm điểm tín dụng và phân
nhóm khách hàng.
Do tính chất khác nhau giữa các khách hàng để chấm điểm tín
dụng được chính xác khoa học Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam phân chia các khách hàng vay thành 2 nhóm.
+ Nhóm khách hàng là doanh nghiệp
dài
- Rất vững vàng trước những
tác động của môi trường kinh
doanh.
- Đạo đức tín dụng cao.
Thấp nhất
AA: Loại ưu
- Khả năng sinh lời tốt
- Họat động hiệu quả và ổn
đònh.
- Quản trò tốt
- Triển vọng phát triển lâu
Thấp nhưng về lâu dài
cao hơn khách hàng AA+
19
Luận văn tốt nghiệp
dài
- Đạo đức tín dụng tốt.
A. Loại tốt
- Tình hình tài chính ổn đòn
nhưng có những hạn chế nhất
đònh.
- Họat động hiệu quả nhưng
không ổn đònh như khách
hàng loại AA.
- Quản trò tốt.
- Triển vọng phát triển tốt.
Thấp
BBB: Loại khá
- Họat động hiệu quả và có
sức ép cạnh tranh mạnh mẽ
hơn, dễ bò tác động lớn từ
những biến động kinh tế nhỏ.
Cao, do khả năng tự chủ
tài chính thấp. Ngân
hàng chưa có nguy cơ
mất vốn ngay nhưng về
lâu dài sẽ khó khăn nếu
tình hình họat động
kinh doanh của khách
hàng không được cải
thiện.
CCC: Loại dưới
trung bình
- Hiệu quả họat động thấp,
kết quả kinh doanh nhiều
biến động.
- Năng lực tài chính,bò thua lỗ
Cao , là mức cao nhất có
thể chấp nhận: Xác xuất
vi phạm hợp đồng tín
dụng cao, nếu không có
20
Luận văn tốt nghiệp
trong một hay một số năm tài
chính gần đây và hiện tại
đang vật lộn duy trì khả năng
sinh lời.
- Năng lực quản lý kém.
những biện pháp kòp
lỗ kéo dài, tài chính yếu kém,
có nợ khó đòi, năng lực quản
lý, yếu kém.
Đặc biệt cao: Ngân hàng
hầu như sẽ không thể
thu hồi được vay vốn cho
vay.
Ứng dụng kết quả chấm điểm tín dụng và xếp loại khách hàng
trong quyết đònh cấp tín dụng và giám sát sau khi cho vay.
Loại Cấp tín dụng Giám sát sau khi cho vay
AAA Ưu tiên đáo ứng tối đa về yêu cầu
tín dụng với mức ưu đãi về lãi xuất
phí, thời hạn và biện pháp đảm
bảo tiền vay (có thể cho vay tín
chấp)
Kiểm tra khách hàng đònh kỳ
nhằm cập nhật thông tin và
tăng cường mối quan hệ với
khách hàng.
AA Ưu tiên đáp ứng tối đa như cầu tín
dụng với mức ưu đãi, lãi xuất phí ,
thời hạn và biện pháp đảm bảo
tiền vay (Có thể cho vay tín chấp
Kiểm tra khách hàng đònh kỳ
nhằm cập nhật thông tin và
tăng cường mối quan hệ với
khách hàng.
A Ưu tiên đáp ứng nhu cầu tín dụng
đặc biệt là khoản tín dụng từ trung
hạn trở xuống không yêu cầu cao về
hàng để thu nợ và giám sát hoạt
động.
CCC Hạn chế tối đa mở rộng tín dụng.
Các biện pháp giãn nợ, gia hạn nợ
chỉ thực hiện nếu có phương án
khắc phục khả thi.
Tăng cường kiểm tra khách
hàng, tìm cách bổ sung tài sản
đảm bảo.
CC Không mở rộng tín dụng. Tìm mọi
biện pháp thu hồi nợ. Các biện
pháp giãn nợ, gia hạn nợ chỉ thực
hiện nếu có phương án khách phục
khả thi.
Tăng cường kiểm tra khách
hàng.
C Không mở rộng tín dụng. Tìm mọi
biện pháp thu hồi nợ. Kể cả việc xử
lý sớm tài sản đảm bảo.
Xem xét phương án phải đua ra
toà kinh tế
D Không mở rộng tín dụng. Tìm mọi
biện pháp thu hồi nợ. Kể cả việc xử
lý sớm tài sản đảm bảo.
Xem xét phương án phải đua ra
toà kinh tế
6.2. Quy trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng,
cá thể hộ gia đình được thực hiện theo các bước sau:
Bứớc 1: Thu thập thông tin do khách hàng cung cấp.
Bước 2: Chấm điểm các thông tin cá nhân cơ bản.
C Từ chối cấp tín dụng
D Từ chối cấp tín dụng
7. Quy đònh về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng
rủi ro
- Năm 2000 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy đònh về
phân loại tài sản có trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong
họat động theo quyết đònh số 488/200/QĐ.
Sau hơn 4 năm thực hiện quyết đònh 488 bộc lộ một số hạn chế
năm 2005 ngân hàng nhà nước ban hành quy đònh về phân loại nợ trích
lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng theo quyết đònh số
493/2005/QĐ - NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005)
Hai năm sau đó để phù hợp với chuẩn mực quốc tế ngân hàng nhà
nước đã ban hành quyết đònh số 18 ngày 25 tháng 4 năm 2007 về việc
sửa đổi bổ sung một số điều quy đònh theo quyết đònh số 493.
23
Luận văn tốt nghiệp
7.1. Phân loại nợ.
7.1.1 Căn cứ phân loại theo phương pháp đònh lượng: là phương
pháp phân loại căn cứ nợ vay đã hạch toán nợ quá hạn
Tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ theo 5 nhóm như sau:
Nhóm 1: (Nợ đủ tiêu chuẩn)
Gồm: Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có
khả năng thu hồi đầy đủ gốc, lãi đúng hạn.
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày mà các tổ chức tín dụng đánh
giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bò quá hạn và thu hồi đầy đủ
gốc, lãi đúng thời hạn còn lại.
Nhóm 2: (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày.
- Các khoản nợ điều chỉnh kì hạn trả nợ lần đầu đối với khách
hàng là doanh nghiệp tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Bao gồm các khoản nợ tổ chức tín
dụng đánh giá không có thu hồi gốc lãi khi đến hạn và có khả năng tổn
thất một phần gốc và lãi.
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Bao gồm các khoản nợ tổ chức tín dụng
đánh giá khả năng tổn thất cao.
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Bao gồm các khoản nợ tổ chức
tín dụng đánh giá không còn khả năng thu hồi .
7.2. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với 5 nhóm.
- Nhóm 1: 0%
- Nhóm 2: 5%
- Nhóm 3: 20%
- Nhóm 4: 50%
- Nhóm 5: 100%.
7.3 Phương pháp tính và trích dự phòng.
R = A - C . r
Trong đó
R là số tiền phải trích.
A là số dư nợ gốc của khoản nơ.
C là giá trò khấu trừ tài sản đảm bảo.
r tỉ lệ trích theo từng nhóm.
Ngoài ra tổ chức tín dụng thực hiện trích lập và duy trì dự phòng
chung bằng 0,75% tổng giá trò của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.
PHẦN II:
25