ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
PHẠM THU HƢƠNG
RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
PHẠM THU HƢƠNG
RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01 (chuyên ngành TCNH)
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
2.2. Thiết kế nghiên cứu .................................................................................38
2.2.1. Nguồn dữ liệu ......................................................................................38
2.2.2. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu .......................................39
CHƢƠNG 3: –THỰC TRẠNG VỀ RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI RO THẺ
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG BIDV..............................................................40
3.1. Giới thiệu chung về BIDV .......................................................................40
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của BIDV .....................................40
3.1.2. Thông tin khái quát .............................................................................42
3.1.3. Mô hình tổ chức của BIDV .................................................................44
3.1.4. Lĩnh vực hoạt động..............................................................................44
3.2. Hoạt động thẻ tại BIDV ...........................................................................45
3.2.1. Lịch sử phát triển thẻ BIDV ................................................................45
3.2.2. Các sản phẩm thẻ BIDV ......................................................................46
3.3. Rủi ro và công tác quản lý rủi ro trong kinh doanh và vận hành các
nghiệp vụ thẻ ....................................................................................................48
3.3.1. Tóm tắt kết quả kinh doanh thẻ BIDV trong giai đoạn 2012-2015 ....48
3.3.2. Tình hình rủi ro thẻ tín dụng tại BIDV trong giai đoạn 2012-2015 ....51
3.3.3. Các phương pháp quản lý rủi ro của BIDV đối với dịch vụ thẻ .........60
3.4. Đánh giá chất lƣợng quản lý rủi ro thẻ tín dụng BIDV .......................66
3.4.1. Kết quả đạt được .................................................................................66
3.4.2. Hạn chế tồn tại .....................................................................................73
3.4.3. Nguyên nhân của hạn chế....................................................................75
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO ĐỐI VỚI
DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG TẠI BIDV ............................................................79
4.1. Định hƣớng phát triển dịch vụ thẻ tại BIDV.........................................79
4.1.1. Tiềm năng phát triển dịch vụ thẻ tại BIDV .........................................79
4.1.2. Mục tiêu phát triển thẻ BIDV trong tương lai .....................................81
4.2. Giải pháp hạn chế rủi ro thẻ tín dụng BIDV .........................................82
Ngân hàng thương mại
NHTTTT
Ngân hàng thanh toán thẻ
QLRR
Quản lý rủi ro
TCTQT
Tổ chức thẻ quốc tế
i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TĂT TIẾNG ANH
Chữ viết tắt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
ATM
Automated Teller Machine
NMAS
PCI DSS
National Merchant Alert Service
Payment
Card
Dịch vụ phát hiện rủi ro toàn cầu
Dịch vụ cảnh báo về đơn vị chấp
nhận thẻ quốc gia
Data Tiêu chuẩn bảo mật dữ liệu cho
Indutry
Security Standard
lĩnh vực thanh toán thẻ
POS
Point-Of-Sale
Điểm chấp nhận thanh toán thẻ
RIS
Risk Identification Service
Biểu đồ 3.10: Giá trị tổn thất trong hoạt động ......................................................72
Biểu đồ 3.11: Dư nợ và tỷ lệ nợ xấu thẻ tín dụng BIDV 2012-2015 ...................73
iv
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Quy trình sử dụng thẻ tín dụng .............................................................17
Hình 3.1: Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV ..........................................41
Hình 3.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức BIDV ..................................................................44
Hình 3.3: Quá trình phát triển sản phẩm thẻ tại BIDV từ 2002-2015 ..................45
v
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự đổi mới của nền kinh tế, xã hội và bối cảnh hội nhập kinh tế
quốc tế, hệ thống thanh toán tại Việt Nam đang từng bước phát triển và hoàn
thiện để đáp ứng nhu cầu thanh toán hàng hóa dịch vụ ngày càng gia tăng không
chỉ trong nước mà còn với quốc tế. Năm 2014 số lượng giao dịch của hệ thống
thanh toán quốc gia tăng 33% và khối lượng giao dịch cũng tăng 14% so với năm
2013 (Ngân hàng Nhà nước, 2014). Để nắm bắt cơ hội hợp tác, phát triển với thế
giới, Việt Nam buộc phải cải cách, hiện đại hóa về nhiều mặt, tạo điều kiện thuận
lợi cho trao đổi, thanh toán. Vì vậy, việc thay thế dần tiền mặt bằng các phương
thức thanh toán phi tiền mặt là xu hướng tất yếu. Cơ cấu giao dịch tiền mặt trong
tổng giá trị của các phương tiện thanh toán từ 20,3% năm 2004 đã tụt xuống 14%
Điều này không chỉ gây tổn thất về tài chính mà còn ảnh hưởng không tốt tới uy
tín, hình ảnh của ngân hàng trong mắt khách hàng. Do đó, yêu cầu về quản lý rủi
ro trong hoạt động thẻ, đặc biệt là thẻ tín dụng đã trở thành một nội dung cấp
thiết đặt ra với Ban lãnh đạo Ngân hàng BIDV. Tuy nhiên, cho đến nay cũng
chưa có nghiên cứu nào về vấn đề đáng được quan tâm này. Chính vì vậy, việc
lựa chọn đề tài “Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – BIDV” có tính thiết thực và cấp
thiết khá cao.
2.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn hướng tới trả lời cho ba câu hỏi nghiên cứu sau:
Mức độ rủi ro, gian lận trong hoạt động thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam là cao hay thấp so với mặt bằng chung của khu
vực và hệ thống ngân hàng trong nước.
Trong các loại rủi ro liên quan tới hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng thì loại
nào thường xuyên xảy ra tại BIDV.
BIDV nên lựa chọn một phương án kinh doanh thẻ như thế nào để vừa đảm
bảo thu được lợi nhuận vừa quản lý rủi ro hiệu quả.
2
3.
Mục đích nghiên cứu
Phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro và quản lý rủi ro thẻ tín dụng tại Ngân
ro thẻ tín dụng của ngân hàng thương mại
Chƣơng 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng về rủi ro và quản lý rủi ro thẻ tín dụng tại Ngân
hàng BIDV
Chƣơng 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý
rủi ro đối với dịch vụ thẻ tín dụng tại BIDV
3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẺ VÀ RỦI RO THẺ TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
Để có được những đánh giá tốt về thực trạng, chương 1 sẽ đem đến cái
nhìn tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước đối với các chủ đề
liên quan đến luận văn, từ đó chỉ ra khoảng trống nghiên cứu. Qua đó, tác giả
chứng minh cách tiếp cận, cơ hội phát triển nghiên cứu sâu hơn đối với đề tài
này. Sau đó, luận văn sẽ trình bày các vấn đề cơ bản về lý luận thẻ và rủi ro thẻ
tín dụng của ngân hàng thương mại làm cơ sở phân tích cho các chương tiếp theo
của luận văn.
1.1.
Tổng quan tình hình nghiên cứu về rủi ro trong hoạt động thẻ tín
dụng tại ngân hàng thƣơng mại
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, nhu cầu mua bán,
trao đổi hàng hóa ngày càng cao, điều đó cũng đồng nghĩa với việc số lượng và
khối lượng giao dịch thanh toán ngày càng lớn. Đây chính là động lực giúp cho
các hình thức thanh toán trở nên đa dạng và ngày một hoàn thiện hơn. Xu hướng
thanh toán hiện đại, không dùng tiền mặt ngày một chiếm tỷ trọng lớn, dần dần
rủi ro lãi suất và rủi ro về pháp lý.
Có thể thấy, rủi ro trong hoạt động thẻ rất đa dạng và bao gồm rất nhiều
vấn đề cụ thể. Do đó, trên thế giới có hai nhóm nghiên cứu với hai định hướng
khác nhau như sau. Nhóm thứ nhất nghiên cứu tổng quan về rủi ro của hoạt động
thẻ trong khi nhóm thứ hai lựa chọn một loại rủi ro cụ thể để nghiên cứu. Khi đó,
các sản phẩm nghiên cứu của hai nhóm cũng sẽ có điểm khác biệt. Nhóm một sẽ
thường xem xét các vấn đề chung, thường sử dụng phương pháp phân tích định
tính như nghiên cứu tài liệu và quan sát, phỏng vấn… để đi đến đánh giá thực
trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thẻ nói chung và trong
quản lý rủi ro liên quan đến thẻ và thẻ tín dụng nói riêng.
Các nghiên cứu định tính:
Hồ Thị Như Quỳnh, (2007). “Dịch vụ thanh toán thẻ ATM tại Ngân hàng
Ngoại thương Việt Nam”. Luận văn đã khái quát các nội dung cơ bản về thẻ và
5
thanh toán thẻ, từ đó có những phân tích đánh giá về dịch vụ thanh toán thẻ tại
một ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam. Tuy nhiên, tại thời điểm nghiên cứu của
luận văn, dịch vụ thẻ còn khá sơ sài, chưa phát triển và phức tạp như hiện nay.
Vũ Hương Giang, (2012). “Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Á Châu”. Luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch
vụ thẻ tại NH TMCP Á Châu nhằm tìm ra những mặt đã đạt được cũng như
những mặt hạn chế cần khắc phục. Từ đó, luận văn đã đề xuất một số giải pháp
phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng TMCP Á Châu trong bối cảnh nền kinh tế
đang trong thời kỳ khó khăn, thị trường sản phẩm dịch vụ của các ngân hàng bán
lẻ nói chung và dịch vụ thẻ nói riêng cạnh tranh mạnh mẽ. Luận văn có những số
liệu tương đối đầy đủ để đưa ra những nội dung phân tích sát đáng tuy nhiên
cũng chưa đề cấp đến rủi ro thẻ và sự cản trở của nó tới việc phát triển dịch vụ
này tại ngân hàng được lựa chọn nghiên cứu.
khách hàng thường xuyên có món vay thấu chi là đối tượng dễ gây ra các khoản
rủi ro tín dụng thẻ cho ngân hàng, từ đó, khuyến cáo các Ngân hàng phát hành
thẻ cần đặc biệt quan tâm đến nhóm khách hàng này để hạn chế các rủi ro có thể
phát sinh.
Tương tự như vậy, trong bài phân tích "Analysis on China's Credit Card
Risk Management and Preventive Measures Based on Game Theory ", Lei Sun
(2012) đã nêu ra các loại rủi ro thẻ tín dụng xuất hiện tại Trung Quốc. Sau đó,
nhóm tiến hành kiểm định và rút ra kết luận rằng có sự liên quan chặt chẽ giữa
hành vi tiêu dùng của khách hàng với rủi ro thẻ tín dụng. Do đó, nhóm tác giả đã
đề xuất sáu giải pháp liên quan đến pháp lý, đánh giá khách hàng, xử phạt khách
hàng quá hạn… để hạn chế rủi ro tín dụng có thể xảy ra cho ngân hàng.
Rủi ro tín dụng thẻ lại một lần nữa là mối quan tâm của nhóm tác giả
Florentin Butaru và cộng sự (2015) khi họ chọn ra sáu ngân hàng thương mại lớn
ở Mỹ, áp dụng các mô hình toán kinh tế để dự đoán nợ quá hạn thẻ tín dụng cũng
như đo lường hiệu quả của công tác quản lý rủi ro của các ngân hàng nói trên
trong nghiên cứu mang tên "Risk and Risk Management in the Credit card
industry". Các tác giả này xử lý dữ liệu, xây dựng mô hình không giống nhau,
đóng góp cái nhìn đa chiều về cùng một nội dung mà đang được rất nhiều người
quan tâm.
7
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập kinh tế quốc tế như
hiện nay, yêu cầu về thanh toán nhanh chóng, thuận tiện ngày càng trở nên bức
thiết để người tiêu dùng dễ dàng tiếp cận với sản phẩm, dịch vụ còn nhà sản xuất,
nhà cung cấp dịch vụ dễ dàng quản lý dòng tiền. Nhưng song hành với sự phát
triển bùng nổ của dịch vụ thẻ nói chung, tính đến tháng cuối năm 2015 đã phát
hành 101,94 triệu thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng và thanh toán thẻ qua 16.937 ATM, và
1.2.1. Khái niệm về thẻ và lịch sử phát triển thẻ
1.2.1.1.
Khái niệm
Căn cứ "Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ
trợ hoạt động thẻ ngân hàng" ban hành theo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN,
thẻ ngân hàng hay còn gọi tắt là thẻ là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát
hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên
thoả thuận; không bao gồm các loại thẻ do các nhà cung ứng hàng hóa, dịch vụ
phát hành để sử dụng trong việc thanh toán hàng hóa, dịch vụ cho chính các tổ
chức phát hành đó.
Theo định nghĩa của Hội thẻ Ngân hàng Việt Nam, thẻ ngân hàng là
phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ phương thức mua bán chịu
hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với việc ứng dụng công nghệ tin học trong
lĩnh vực tài chính ngân hàng. Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán để thanh toán
tiền mua hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền gửi của
mình hoặc hạn mức tín dụng được cấp. Thẻ ngân hàng có thể dùng để thanh toán
tại các điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) hoặc thực hiện các dịch vụ thông
qua hệ thống máy giao dịch tự động (ATM).
1.2.1.2.
Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển thẻ
Năm 1946, John Biggins ở Brooklyn (New York) đã sáng tạo ra chiếc thẻ
ngân hàng đầu tiên mang tên "Charg-It". Khi khách hàng mua sắm, chi tiêu, hóa
đơn sẽ được chuyển đến ngân hàng của Biggins. Ngân hàng trả tiền cho người
bán hàng và sau đó khách hàng trả tiền cho ngân hàng. Khi đó loại thẻ này chỉ sử
dụng trong phạm vi địa phương và dành riêng cho khách của ngân hàng.
Năm 1949, một người đàn ông tên Frank McNamara đi ăn tối tại một nhà
MasterCard, JCB) hoặc tổ chức chuyển mạch thẻ trong nước (như Banknetvn).
Ngoài ra, trên thẻ còn có một số thông tin hữu ích khác như số điện thoại chăm
sóc khách hàng, website của tổ chức phát hành thẻ để chủ thẻ có thể liên hệ trong
các trường hợp cần thiết.
Thẻ ngân hàng có thể được phân loại như sau:
- Theo phạm vị lãnh thổ sử dụng:
+ Thẻ nội địa được sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền hàng hoá,
10
dịch vụ và sử dụng các dịch vụ khác trong phạm vi quốc gia phát hành thẻ.
+ Thẻ quốc tế có thể sử dụng được ở cả trong nước và ở nước ngoài. Các
thương hiệu thẻ quốc tế nổi tiếng là VISA, MasterCard, JCB, American Express,
UnionPay. Đây là một công cụ thanh toán tiện lợi và hiệu quả cho khách hàng
khi có nhu cầu thanh toán trong các chuyến công tác, du lịch hoặc phục vụ cho
học tập, mua sắm ở nước ngoài hoặc đặt mua hàng trực tuyến.
- Theo công nghệ sản xuất thẻ:
+ Thẻ dập nổi (Embossding Card): Là loại thẻ mà bề mặt được khắc nổi
các thông tin cần thiết. Nhưng loại thẻ này quá lạc hậu dễ bị làm giả nên ngày
nay không được sử dụng.
+ Thẻ băng từ (Magnetic stripe): Được sản xuất dựa trên kỹ thuật từ tính
với 1 dải băng từ chứa 2 rãnh thông tin ở mặt sau của thẻ. Thẻ này xuất hiện cách
đây khoảng 40 năm gần đây, mang tính lạc hậu dễ bị lợi dụng đánh cắp và khó áp
dụng kỹ thuật bằng thiết bị gắn với máy tính. Do đó, thẻ băng từ không được sử
dụng rộng rãi.
+ Thẻ thông minh (Smart Card): Là công nghệ sản xuất mới nhất, thẻ
thông minh dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học nhờ gắn vào thẻ “chíp” điện tử có
cấu trúc như một máy tính hoàn hảo. Thẻ thông minh có nhiều nhóm với dung
lượng nhớ của “chíp” điện tử khác nhau. Thông thường, một tấm thẻ thông minh
trong thanh toán các giao dịch trực tuyến trên internet (đặt mua vé máy bay, mua
hàng trên các trang thương mại điện tử…) với thao tác thực hiện đơn giản, dễ
dàng.
+ Thẻ trả trước (prepaid card) là loại thẻ mới được phát triển trên thế giới.
Thẻ trả trước bao gồm thẻ trả trước xác định danh tính (thẻ trả trước định danh)
và thẻ trả trước không xác định danh tính (thẻ trả trước vô danh). Điểm khác biệt
cơ bản về tính năng giữa thẻ trả trước vô danh và thẻ trả trước định danh là sau
lần nạp tiền lần đầu, thẻ trả trước vô danh sẽ không được nạp thêm tiền và chỉ
được sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, số dư trên một thẻ trả
trước vô danh không được vượt quá năm triệu đồng Việt Nam theo quy định hiện
hành. Các loại thẻ trả trước hiện nay chủ yếu sử dụng để thanh toán chi phí mua
12
xăng, dầu, dịch vụ giải trí, dịch vụ giao thông - vận tải và thanh toán trên các
website thương mại điện tử.
+ Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ
trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát
hành thẻ.
Thông thường, các khách hàng sẽ có hạn mức thẻ tín dụng khác nhau do
hạn mức này được ngân hàng cấp cho chủ thẻ dựa trên cơ sở đánh giá và thẩm
định uy tín tín dụng, mức lương hàng tháng của chủ thẻ hoặc số tiền ký quỹ hay
tài sản đảm bảo tại ngân hàng... Với đặc điểm là “chi tiêu trước, trả tiền sau”, thẻ
tín dụng hỗ trợ đắc lực cho chủ thẻ thực hiện nhanh chóng các giao dịch thanh
toán hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ hay trên các website thương
mại điện tử. Định kỳ đến một ngày nhất định theo quy định của từng ngân hàng,
ngân hàng gửi một bản sao kê, trong đó liệt kê cụ thể các khoản chi tiêu trong
tháng trước đó của chủ thẻ tín dụng và yêu cầu chủ thẻ thanh toán. Chủ thẻ có thể
chọn thanh toán toàn bộ số tiền trước thời hạn ghi trong thông báo, khi đó chủ thẻ
bản thông báo chi tiết toàn bộ các giao dịch chi tiêu bằng thẻ tín dụng, số dư nợ
cuối kỳ, ngày đến hạn thanh toán hoặc số tiền thanh toán tối thiểu bắt buộc, các
khoản lãi và phí phát sinh và các thông báo liên quan tới việc sử dụng thẻ tín
dụng. Căn cứ vào thông tin trên sao kê, chủ thẻ sẽ thực hiện thanh toán khoản tín
dụng thẻ đã sử dụng cho NHPHT.
* Ngân hàng phát hành thẻ tín dụng
NHPHT là đơn vị phát hành thẻ cho chủ thẻ. NHPHT chịu trách nhiệm
nhận hồ sơ xin phát hành thẻ, xử lý và ra quyết định phát hành thẻ, quản lý tài
khoản thẻ, đồng thời thực hiện việc theo dõi chi tiêu, thanh toán nợ của chủ thẻ.
Đối với thẻ tín dụng quốc tế, điều kiện bắt buộc là: NHPHT phải là thành
viên chính thức của TCTQT. NHPHT phải ký kết với chủ thẻ các điều khoản,
điều kiện sử dụng và thanh toán thẻ trên cơ sở pháp luật và những điều khoản
chung của các TCTQT.
* Ngân hàng thanh toán thẻ tín dụng
14
Đây là ngân hàng trực tiếp ký hợp đồng với các đơn vị chấp nhận thanh
toán thẻ. Nó giữ vai trò là cầu nối giúp chủ thẻ có thể mua sắm hàng hoá, thanh
toán tiền dịch vụ tại ĐVCNT đó và giúp ĐVCNT thu tiền của chủ thẻ. Một ngân
hàng có thể vừa đóng vai trò là NHTTT vừa đóng vai trò là NHPHT.
Trong hợp đồng chấp nhận thẻ ký kết với các đơn vị cung ứng hàng hoá
dịch vụ, ĐVCNT, NHTTT cam kết: chấp nhận kết nối các đơn vị này vào hệ
thống thanh toán thẻ của ngân hàng, cung cấp các thiết bị cần thiết cho đơn vị để
phục vụ cho việc chấp nhận thanh toán thẻ, kèm theo những hướng dẫn sử dụng
hoặc chương trình đào tạo nhân viên cách thức vận hành cùng với dịch vụ bảo trì,
bảo dưỡng đi kèm trong suốt thời gian hoạt động, quản lý và xử lý những giao
dịch có sử dụng thẻ tại những đơn vị này. Thông thường NHTTT thu từ các đơn
vị cung ứng dịch vụ hàng hoá có ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ một mức phí
được thực hiện ở các ngân hàng thành viên của TCTQT.
1.2.4. Các mảng nghiệp vụ thẻ
Ngày nay, việc khách hàng cầm được một chiếc thẻ tín dụng trên tay và
giao dịch là điều đã trở nên phổ biến nhưng đằng sau một tấm thẻ nhựa đó là cả
một dây chuyền sản xuất và vận hành quản lý thẻ của các NHTM cũng như của
các TCTQT. Tại ngân hàng thương mại, có các nghiệp vụ thẻ cụ thể như sau:
1.2.4.1.
Nghiệp vụ phát hành thẻ
Nghiệp vụ phát sinh đầu tiên trong chuỗi nghiệp vụ phục vụ công tác kinh
doanh thẻ tín dụng tại ngân hàng là Phát hành thẻ. Nghiệp vụ này bao gồm việc
triển khai và quản lý toàn bộ quá trình phát hành thẻ tín dụng của khách hàng.
Đây không chỉ là khâu cung cấp cho khách hàng một chiếc thẻ tín dụng mà đằng
sau nó còn là quyết định cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng.
Trong hoạt động triển khai và phát hành thẻ, ngoài việc hưởng phí phát
hành thu được từ chủ thẻ, hàng năm, ngân hàng tiếp tục thu được các khoản phí
thường niên (phí duy trì) thẻ. Thêm nữa, các ngân hàng còn được hưởng khoản
phí trao đổi (interchange fee) do NHTTT chia sẻ từ phí thanh toán thẻ thông qua
các TCTQT (tức là NHTTT sẽ chia sẻ một phần phí thu được từ các ĐVNCT cho
TCTQT và NHPHT).
16