Hoàn thiện quản lý rủi ro đối với thẻ tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------------

NGUYỄN THỊ HỒNG THẮM

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ RỦI RO ĐỐI VỚI THẺ TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh - Năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------------

NGUYỄN THỊ HỒNG THẮM

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ RỦI RO ĐỐI VỚI
THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201 (Công cụ và TTTC)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS. HOÀNG ĐỨC

TP Hồ Chí Minh – Năm 2019


1.1. Lý do chọn đề tài:................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:...........................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát:........................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:.............................................................................................2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu:.............................................................................................2
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:.......................................................................2
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu:...................................................................................2
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu:......................................................................................2
1.4.2.1. Về không gian:........................................................................................3
1.4.2.2. Về thời gian:............................................................................................3
1.5. Khảo lược các nghiên cứu liên quan:...................................................................3
1.6. Phương pháp nghiên cứu:....................................................................................3
1.6.1. Sử dụng phương pháp định tính:....................................................................3
1.6.2. Sử dụng phương pháp thống kê:....................................................................3
1.6.3. Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp:....................................................4
1.7. Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài:.................................................................4
1.7.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài:..........................................................................4
1.7.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:..........................................................................4
1.8. Kết cấu luận văn dự kiến:....................................................................................4
TÓM TẮT CHƯƠNG I..................................................................................................4


CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THẺ TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO THẺ TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI:...............................................................5
2.1. Các khái niệm:.....................................................................................................5
2.1.1. Thẻ tín dụng:..................................................................................................5
2.1.2. Các loại thẻ tín dụng (có nhiều cách phân loại thẻ tín dụng):........................5
2.1.2.1. Phân loại theo hạng thẻ:..........................................................................5
2.1.2.2. Phân loại theo chủ thể sử dụng:...............................................................6
2.1.2.3. Theo phạm vi sử dụng:............................................................................6

2.6.3. Việt Nam: ...................................................................................................... 18
TÓM TẮT CHƯƠNG 2: ................................................................................................ 19
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM: ........................................... 20
3.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam: ...................... 20
3.1.1. Quá trình thành lập: ....................................................................................... 20
3.1.1.1. Giai đoạn 1957 – 1981: ........................................................................... 20
3.1.1.2. Giai đoạn 1981 – 1990: ........................................................................... 20
3.1.1.3. Giai đoạn 1990 – 2012: ........................................................................... 20
3.1.1.4. Giai đoạn 2012 – nay: ............................................................................. 20
3.1.2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh: .............................................................. 20
3.1.2.1. Ngành nghề: ............................................................................................ 20
3.1.1.1. Địa bàn kinh doanh: .......................................................................... 20
3.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý: ............................................................... 22
3.1.3.1. Cơ cấu tổ chức: ....................................................................................... 22
3.1.3.2. Bộ máy quản lý: ...................................................................................... 23
3.1.3.3. Cơ cấu tổ chức chi nhánh: ....................................................................... 23
3.1.4. Khái quát các chỉ tiêu quy mô, chất lượng, hiệu quả giai đoạn năm 2013 –
2017: ........................................................................................................................ 24
3.1.4.1. Tổng tài sản, huy động vốn và dư nợ:..................................................... 24
3.1.4.2. Hoạt động đầu tư: .................................................................................... 26
3.1.4.3. Hoạt động dịch vụ: .................................................................................. 26


3.1.4.4. Hiệu quả kinh doanh đã đạt được:......................................................... 27
3.1.5. Tầm nhìn và định hướng đến năm 2020:...................................................... 27
3.2. Quá trình tác nghiệp thẻ và kết quả hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam:...................................................................... 28
3.2.1. Các loại thẻ tín dụng do BIDV phát hành:................................................... 28
3.2.1.1. Hạng Infinite:........................................................................................ 28

4.1.2.1. Định hướng:........................................................................................... 48
4.1.2.2. Một số mục tiêu lớn:.............................................................................. 49
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam:................................................................................. 52
4.2.1. Nhóm giải pháp về quản trị điều hành, nhân lực:......................................... 52
4.2.2. Nhóm giải pháp về nghiệp vụ thẻ và các cơ chế:......................................... 53
4.2.2.1. Về nghiệp vụ phát hành thẻ:.................................................................. 53
4.2.2.2. Thanh toán thẻ qua ATM:...................................................................... 55
4.2.2.3. Thanh toán thẻ qua POS:....................................................................... 56
4.2.2.4. Bảo mật dữ liệu, thông tin thẻ:.............................................................. 58
4.2.2.5. Cơ chế động lực:.................................................................................... 58
4.2.3. Nhóm giải pháp về công nghệ thông tin:..................................................... 59
4.2.4. Nhóm giải pháp về truyền thông:................................................................. 59
4.2.4.1. Trung tâm chăm sóc khách hàng:.......................................................... 59
4.2.4.2. Anh Cố Vấn trên mạng xã hội theo kênh Facebook:..............................59
4.2.4.3. Chương trình điện tử BIDV Smartbanking:........................................... 60
4.2.4.4. Chương trình Workplace:....................................................................... 60
4.3. Kiến nghị:.......................................................................................................... 60
4.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước:............................................................ 60
4.3.2. Kiến nghị với Hiệp hội thẻ Việt Nam:......................................................... 60
TÓM TẮT CHƯƠNG 4:.............................................................................................. 61
KẾT LUẬN ĐỀ TÀI.................................................................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT

BẢNG


Hình 3.5: Tiền gửi khách hàng

6

Hình 3.6: Cho vay khách hàng

7

Hình 3.7 Tỷ lệ FSV trong phát hành thẻ

8

Hình 3.8 Tỷ lệ FSV trong thanh toán thẻ

9

Biểu đồ 3.1 Số lượng thẻ tín dụng

10

Biểu đồ 3.2 Thu nhập thuần hoạt động thẻ


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tên viết tắt

Diễn giải

BIDV


Dịch vụ ngân hàng điện tử

BSMS

Dịch vụ nhắn tin báo biến động số dư tự động

TTT
TTCSKH
KH

Trung tâm thẻ
Trung tâm chăm sóc khách hàng
Khách hàng

TTXLN

Trung tâm xử lý nợ

GNNĐ

Ghi nợ nội địa


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI:
1.1. Lý do chọn đề tài:
Thị trường thẻ ngân hàng của Việt Nam được hình thành từ những năm 90 của
thế kỷ trước. Tuy nhiên, đến năm 2002 khi Vietcombank triển khai hệ thống giao dịch

tín dụng mang lại cho ngân hàng, khách hàng, nền kinh tế.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
Phân tích tình hình phát hành và sử dụng thẻ trong thời gian qua của ngân hàng
để thấy những mặt tích cực cũng như mặt hạn chế trong việc quản lý rủi ro thẻ tín
dụng. Qua đó, việc nghiên cứu đề tài nhằm tìm ra Giải pháp hoàn thiện quản lý rủi
ro đối với thẻ tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam ngày càng hiệu quả, cạnh tranh với các ngân hàng thương mại trong và
ngoài nước Việt Nam.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu:
Những rủi ro nào gây ảnh hưởng đến hoạt động thẻ tín dụng, đến khách hàng,
đến ngân hàng?
Những kinh nghiệm của các nước trên thế giới về quản lý rủi ro thẻ tín dụng là
gì?
Giải pháp nào hoàn thiện quản lý rủi ro thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Hoàn thiện quản lý rủi ro đối với thẻ tín dụng của NHTM.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu thẻ tín dụng của BIDV, nhưng để đạt được mục tiêu
đề ra của đề tài phải tìm hiểu những rủi ro trong việc sử dụng thẻ tín dụng của các ngân
hàng thương mại cổ phần khác để có cơ sở đánh giá thiệt hại từ đó tìm ra giải pháp hữu
hiệu. Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian, hơn nữa trong khuôn khổ có hạn của luận
văn, việc nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi:


3

1.4.2.1. Về không gian:
Nghiên cứu tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

1.6.3. Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp:
Dựa trên những thông tin đã thu thập được tiến hành phân tích, tổng hợp để tìm
ra nguyên nhân, bản chất, quy luật của các loại hình rủi ro trong hoạt động kinh doanh
thẻ, từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa, khắc phục thích hợp cho mỗi nhóm
nguyên nhân.
1.7. Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài:
1.7.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý rủi ro đối với thẻ tín dụng tại các ngân
hàng thương mại.
1.7.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Tìm ra các giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro đối với thẻ tín dụng tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
1.8. Kết cấu luận văn dự kiến:
Chương 1: Giới thiệu đề tài.
Chương 2: Tổng quan về thẻ tín dụng và quản lý rủi ro thẻ tín dụng của ngân
hàng thương mại.
Chương 3: Thực trạng quản lý rủi ro thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro thẻ tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

TÓM TẮT CHƯƠNG I
Trong phần Chương 1, tác giả khái quát về đề tài, thông qua việc nghiên cứu các
nghiên cứu liên quan từ đó xác định nội dung, mục tiêu cần nghiên cứu. Ngoài ra, tác
giả xác định đối tượng nghiên cứu phạm vi nghiên cứu, thời gian nghiên cứu, phương
pháp nghiên cứu cho đề tài. Đồng thời tác giả cũng đưa ra kết cấu luận văn dự kiến để
tiếp tục thực hiện vào các chương sau.


5


-

Đối với hạng bạch kim: Hạn mức thường rất cao đến hàng tỷ đồng. Thu nhập
cũng được đòi hỏi cao hơn, chủ thẻ thường có thu nhập tối thiểu từ khoảng 30
triệu đồng/ tháng.


6

2.1.2.2. Phân loại theo chủ thể sử dụng:
-

Đối với thẻ tín dụng cá nhân: ngân hàng cấp cho các cá nhân thẻ tín dụng đẻ sử
dụng. Định kỳ các chủ thẻ phải thanh toán dư nợ đúng hạn, ít nhất phải là số tối
thiểu do ngân hàng quy định để không bị chuyển nợ quá hạn. Một cá nhân làm
thẻ chính có thể phát hành thẻ thêm thẻ phụ, số lượng tùy thuộc quy định từng
ngân hàng.

-

Thẻ tín dụng doanh nghiệp: ngân hàng cấp thẻ tín dụng cho doanh nghiệp hoặc
công ty. Người sử dụng được ủy quyền bởi chủ doanh nghiệp hoặc đại diện theo
pháp luật của công ty quyết định. Thẻ tín dụng được sử dụng cho mục đích thiếu
hụt vốn tạm thời hay nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp, công ty. Đồng
thời giảm thiểu sử dụng tiền mặt.

2.1.2.3. Theo phạm vi sử dụng:
-



Hiện tại có các tổ chức thẻ Visa, tổ chức thẻ MasterCard, công ty thẻ American
Epress, công ty thẻ JCB, công ty Diners Club, công ty Mondex…
2.2.2. Ngân hàng phát hành:
Ngân hàng phát hành thẻ là các ngân hàng, các tổ chức tín dụng được Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ và chịu trách
nhiệm về những thẻ do ngân hàng mình phát hành ra. Đồng thời, để phát hành các thẻ
quốc tế các ngân hàng, tổ chức phải được sự đồng ý của các tổ chức thẻ hoặc của các
công ty thẻ đồng ý phát hành thẻ quốc tế mang thương hiệu của họ. Ví dụ BIDV hiện
tại đang liên kết phát hành thẻ tín dụng của các tổ chức thẻ như Visa, MasterCard; phát
hành thẻ ghi nợ quốc tế của tổ chức thẻ MasterCard.
2.2.3. Chủ thẻ:
Chủ thẻ là những cá nhân hoặc người được ủy quyền đề nghị ngân hàng, tổ chức
phát hành thẻ. Mỗi chủ thẻ chính được phát hành thêm thẻ phụ tùy theo quy định của
từng ngân hàng, tổ chức. Chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ cùng chịu trách nhiệm thực hiện
nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ với ngân hàng, tổ chức. Nghĩa
vụ thanh toán nợ nếu chủ thẻ chính không có khả năng thanh toán nợ, chủ thẻ phụ
không tránh được trách nhiệm liên quan.
Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ quốc tế trong phạm vi trong nước và quốc tế. Sử
dụng thẻ tín dụng tiện ích là sử dụng hạn mức ngân hàng cấp trước và thanh toán sau
(tối đa 45 ngày kể từ ngày sử dụng). Chủ thẻ sử dụng thẻ tín dụng quốc tế để thanh
toán hàng hóa, dịch vụ; ứng/ rút tiền mặt tại các ĐVCNT; rút tiền mặt tại các ATM, các
ngân hàng (nếu ngân hàng có cung cấp).
2.2.4. Ngân hàng thanh toán:
Ngân hàng thanh toán là ngân hàng trung gian thanh toán. Ngân hàng thanh toán
cung cấp mạng lưới thiết bị chấp nhận thẻ: máy ATM để giao dịch rút tiền, máy POS
giao dịch thanh toán và hưởng phí xử lý giao dịch thẻ từ đơn vị chấp nhận thẻ và Ngân
hàng phát hành thẻ.




2.3.2. Lợi ích của thẻ đối với ngân hàng phát hành thẻ:
Trong thời đại công nghệ 4.0 thì thẻ tín dụng đang được người dân ngày càng
tin dùng và là lựa chọn ưu tiên hàng đầu để sử dụng, do đó ngân hàng phát hành thẻ
hiện nay tập trung đẩy mạnh phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng thông qua giao
dịch thanh toán qua thẻ nhằm đạt được các lợi ích:
-

Phát triển mới, thu hút thêm nguồn khách hàng.

-

Làm mới, đa dạng các sản phẩm tại ngân hàng.

-

Tăng thêm thu nhập, nguồn thu từ: thu phí từ chủ thẻ (phí phát hành, phí thường
niên,…); thu phí từ các tổ chức thẻ; thu phí từ các ngân hàng thanh toán.


9

-

Đẩy mạnh việc tiếp thị, đưa thương hiệu ngân hàng vượt ra khỏi lãnh thổ Việt
Nam.

2.3.3. Lợi ích của thẻ đối với đơn vị chấp nhận thẻ:
-


-

Thu hút khách du lịch, đầu tư nước ngoài.

2.4. Rủi ro trong hoạt động thẻ:
2.4.1. Khái niệm rủi ro trong hoạt động thẻ:
“Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ là các vật
chất có liên quan tơi hoạt động kinh doanh thẻ sử dụng

tổn hại vật
bao gồm :

thẻ, thanh toán thẻ. Rủi ro thẻ là một loại nghiệp của mỗi rủi ro trong
NHTM mà đối tƣơng phải chịu rủi và đơn vị chấp nhận

ro là Ngân

chất hoặc phi
phát hành thẻ,
hoạt động tác
hàng, chủ thẻ

thẻ.”
(Trích nguồn: Luận văn thạc sỹ của Đinh Thị Định)


10

2.4.2. Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ:
2.4.2.1. Rủi ro trong phát hành thẻ:

Không thu hồi được nợ:
Thẻ tín dụng là hình thức Ngân hàng cấp cho khách hàng một khỏan tín dụng để

chi tiêu. Khi khách hàng chi tiêu mà không trả được nợ hoặc không đúng thời hạn thì
Ngân hàng đứng trước nguy cơ không thu hồi được nợ, lúc này Ngân hàng sẽ xử lý
bằng quỹ dự phòng rủi ro.


11

2.4.2.3. Rủi ro trong thanh toán thẻ:
-

Rủi ro về đạo đức của nhân viên đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ:
Đây là trường hợp nhân viên của Đơn vị chấp nhận thẻ liên kết với tội phạm làm

thẻ giả để lấy tiền của Ngân hàng mà không hề có giao dịch mua bán hàng hóa nào,
hoặc trường hợp nhân viên của Đơn vị chấp nhận thẻ lợi dụng sơ hở của khách hàng để
quẹt thẻ nhiều lần cho một hóa đơn thanh toán.
-

Rủi ro trong giao dịch qua mạng:
Đồng thời với xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt và giao dịch qua mạng

hiện nay thì loại tội phạm công nghệ cao cũng ngày càng gia tăng. Bọn tội phạm công
nghệ cao thường lấy cắp thông tin cá nhân và thông tin số tài khoản mà chủ thẻ cung
cấp trên những trang mua sắm online để làm một số thẻ giả sau đó lấy tiền của khách
hàng. Vì vậy các NHTM phải thường xuyên khuyến cáo khách hàng của mình không
nên đăng nhập vào những đường link lạ ở đó thường có virus đánh cắp thông tin, hoặc
không nên cung cấp thông tin trên những trang web không đáng tin cậy.

việc tại các Phòng giao dịch, Phòng kinh doanh thẻ và Phòng Quản lý rủi ro.

2.4.4.2. Kết quả sau khi phát phiếu điều tra:
Bảng 2.1. Tổng hợp phiếu điều tra
STT

Đối tượng được hỏi

Số phiếu
gửi đi

Số phiếu
thu về

% số phiếu
thu về

1

Lãnh đạo

15

12

80%

2

Cán bộ các phòng giao

13

phó với những rủi ro đó theo một phương cách hữu hiệu và phù hợp.” (Merna & F.ALThaini, 2005).
Vậy, quản trị rủi ro dịch vụ thẻ tín dụng là một trong những nội dung quản lý
của ngân hàng thương mại bao gồm nhận biết, đánh giá mức độ rủi ro, thực thi các biện
pháp hạn chế khả năng xảy ra rủi ro và giảm thiểu tổn thất khi rủi ro dịch vụ thẻ tín
dụng xảy ra.
2.5.2. Sự cần thiết của quản trị rủi ro trong dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng
thương mại:
Hoạt động kinh doanh thẻ ở Việt Nam có tiềm năng phát triển rất lớn. Tuy nhiên,
vấn đề rủi ro trong lĩnh vực này cũng đã phát sinh và gây nhiều tổn thất lớn, ảnh hưởng
trực tiếp đến lợi nhuận, uy tín của ngân hàng phát hành thẻ và gây mất lòng tin với chủ
sử dụng thẻ. Do đó, ngân hàng luôn chú trọng đến hoạt động quản lý rủi ro thẻ tín
dụng.
Ở Việt Nam, thẻ giả mạo là loại hình rủi ro phổ biến nhất, nên trong quá trình
phát hành thẻ cần đặc biệt chú trọng công tác phòng ngừa rủi ro với loại hình đang phát
triển hiện nay là giả mạo thẻ bằng cách ăn cắp thông tin trên đường truyền.
2.6. Kinh nghiệm xử lý rủi ro thẻ trên thế giới:
2.6.1. Châu Âu:
Công ty phân tích dữ liệu FICO đã công bố bản đồ tương tác hàng năm về gian
lận thẻ ở Châu Âu, cho thấy vấn nạn này đã khiến 19 nước Châu Âu chịu thiệt hại lên
đến gần 1,8 tỷ Euro - một mức kỷ lục mới.
Anh là quốc gia chịu thiệt hại nặng nhất với 618 triệu Bảng, tăng 9% so với năm
2015, vượt mức kỷ lục gian lận thẻ được ghi nhận trong năm 2008 sau khi thẻ
chip&PIN “ra lò”. Gian lận thương mại điện tử hoặc gian lận số hiện chiếm 50% tổng
thiệt hại do gian lận thẻ gây ra tại Anh, tương đương với 309 triệu Bảng. Đây là một
con số đáng sợ và cho thấy đó là “vùng đất hứa”của những tay tội phạm. Hoạt động
giao dịch thương mại điện tử là mục tiêu “dễ xơi” bởi lĩnh vực này đang thực sự tăng
trưởng nóng. Dưới đây là một số thống kê đáng chú ý liên quan đến nước Anh:



-

“Tăng trưởng tiêu dùng trực tuyến và gian lận CNP mang lại những thách thức
mới đối với các ngân hàng và nhà bán lẻ, vì những kẻ tội phạm khi va phải bức
tường chip&PIN đã chuyển sang một kênh mới ít rủi ro hơn”, Martin Warwick cố vấn cấp cao về gian lận của FICO cho biết.

-

“Hoạt động mua hàng trực tuyến là mồi ngon của những kẻ bất lương, nhưng
việc phát hiện và ngăn chặn các giao dịch gian lận ngày càng trở nên khó khăn
hơn. Để mò được cây kim dưới đáy bể, các bên liên quan cần phải ứng dụng
công nghệ phân tích hành vi mới và trí thông minh nhân tạo (AI), kết hợp với
những thông tin bổ sung từ bên ngoài các dữ liệu truyền thống phát sinh trong
một lần mua hàng”.

-

Năm 2015, gian lận thẻ tại Anh tăng cao nhất ở Châu Âu, nhưng trong năm
2016, có 2 quốc gia phải đối mặt với tình trạng gia tăng “ấn tượng” hơn là Ba



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status