Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh mỹ phước - Pdf 56

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------------------

VÕ THỊ YẾN LINH
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG KHI
SỬ DỤNG DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM CHI NHÁNH MỸ PHƯỚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH:TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 7340201

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------------------

VÕ THỊ YẾN LINH
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG KHI
SỬ DỤNG DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN

LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là
trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội
dung
do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong khóa
luận.
Tác giả

VÕ THỊ YẾN LINH


iii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập tại trường đại học Ngân Hàng TP.HCM và thời gian
thực tập tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Mỹ Phước đã
giúp tôi được học hỏi, tích luỹ thêm nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tế bổ ích
để phục vụ cho công việc sau này.
tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Ngân Hàng trường ĐH Ngân
Hàng TP.HCM đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập tại
trường. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Cô Nguyễn Thị Thu Trang đã trực tiếp
hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện khóa luận. Sự hướng dẫn tận tình và những
góp ý thiết thực của Cô đã giúp tôi hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các anh/chị trong chi nhánh BIDV Mỹ
Phước đã giúp đỡ và hướng dẫn tôi tận tình, tạo điều kiện cho tôi tiếp cận với công
việc một cách thực tế để hoàn thành tốt bài khóa luận của mình.
Tôi xin kính chúc quý thầy cô khoa Ngân Hàng trường đại học Ngân Hàng
TP.HCM lời chúc sức khoẻ, thành công trong công việc giảng dạy của mình. Kính
chúc các anh/chị tại BIDV chi nhánh Mỹ Phước nhiều sức khoẻ, hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ và mục tiêu đã đề ra.

1.1.2.1 Khái niệm chất lượng dịch vụ .......................................................................5
1.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ ............................................6
1.1.3

Sự hài lòng của khách hàng ...........................................................................7

1.1.3.1 Khái niệm ......................................................................................................7
1.1.3.2 Các nhân tố quyết định sự hài lòng của khách hàng .....................................8
1.1.4

Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng .................8

1.1.5

Tổng quan về thẻ tín dụng và dịch vụ thẻ tín dụng của ngân hàng thương

mại

.......................................................................................................................9

1.1.5.1 Lịch sử hình thành và phát triển của dịch vụ thẻ tín dụng ............................9
1.1.5.2 Khái niệm và chức năng của thẻ tín dụng ...................................................10
1.1.5.3 Phân loại thẻ tín dụng ..................................................................................12
1.1.5.4 Đặc trưng của thẻ tín dụng ..........................................................................13
1.1.5.5 Vai trò của dịch vụ thẻ tín dụng ..................................................................14


v

1.2

2.3.2.3 Quy trình khảo sát .........................................................................................26
2.4. XÂY DỰNG VÀ MÃ HOÁ THANG ĐO.........................................................27
Chương 3: Kết Quả Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng
Của Khách Hàng .....................................................................................................31
3.1. PHÂN TÍCH MÔ TẢ .........................................................................................31
3.1.1 Thống kê mô tả.................................................................................................31


vi

3.1.2 Giá trị trung bình ..............................................................................................35
3.2. ĐÁNH GIÁ THANG ĐO ..................................................................................39
3.2.1 Đánh giá thang đo bằng độ tin cậy Cronbach’s Alpha ....................................39
3.2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ..................................................................44
3.2.2.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập ................................44
3.2.2.2 Phân tích nhân tố đối với sự hài lòng ............................................................44
3.3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHỈNH ........................................................45
3.4. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ..........................................................45
3.4.2 Phân tích hồi quy..............................................................................................45
3.4.2.1 Kiểm định độ phù hợp của mô hình ............................................................45
3.4.2.2 Kiểm tra vi phạm giả định phân phối chuẩn của phần dư.............................46
3.4.2.3 Kiểm tra vi phạm giả định liên hệ tuyến tính ................................................47
3.4.2.4 Kiểm tra vi phạm giả định phương sai phần dư không đổi ...........................47
3.4.2.5 Xây dựng mô hình hồi quy ..........................................................................47
3.4.3 Kiểm định sự khác biệt của các biến định tính trong sự hài lòng của khách
hàng ...........................................................................................................................47
3.4.3.1 Kiểm định sự khác biệt về giới tính ............................................................47
3.4.3.2 Kiểm định sự khác biệt về độ tuổi ...............................................................48
3.4.3.3 Kiểm định sự khác biệt về nghề nghiệp ......................................................49
3.4.3.4 Kiểm định sự khác biệt về thu nhập ............................................................50

BIDV

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư
và Phát triển Việt Nam

BIDV Mỹ Phước

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư
và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Mỹ
Phước

NHTM

Ngân Hàng Thương Mại

TMCP

Thương Mại Cổ Phần

SERVQUAL

Mô hình chất lượng Parasuraman

SERVPERF

mô hình chất lượng dịch vụ biến thể của
SERVQUAL

EFA


HL

Hài lòng


ix

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng
Hình 1.2 Mô hình SERVQUAL của Parasuraman
Hình 1.3 Mô hình sự hài lòng khách hàng SERVPERF
Hình 1.4 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Việt Nam
Hình 1.5 Mô hình khung nghiên cứu đề nghị
Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách
hàng sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
chi nhánh Mỹ Phước
Hình 3.1 Mô tả dữ liệu theo giới tính
Hình 3.2 Mô tả dữ liệu theo độ tuổi
Hình 3.3 Mô tả dữ liệu theo nghề nghiệp
Hình 3.4 Mô tả dữ liệu theo thu nhập
Hình 3.5 Mô tả dữ liệu theo tình trạng hôn nhân
Hình 3.6 Mô tả dữ liệu theo học vấn
Hình 3.7 Mô tả dữ liệu theo thời gian sử dụng thẻ
Hình 3.8 Mô tả dữ liệu theo mức độ sử dụng thẻ


x

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Thang đo độ tin cậy


Bảng 3.20 Kiểm định phương sai đồng nhất cho biến tình trạng hôn nhân
Bảng 3.21 Kiểm định phương sai đồng nhất cho biến trình độ học vấn
Bảng 3.22 Kiểm định phương sai đồng nhất cho biến thời gian sử dụng thẻ
Bảng 3.23 Kiểm định phương sai đồng nhất cho biến mức độ sử dụng thẻ
Bảng 4.1 Trung bình của các biến quan sát yếu tố sự hữu hình
Bảng 4.2 Trung bình của các biến quan sát yếu tố độ tin cậy
Bảng 4.3 Trung bình của các biến quan sát yếu tố sự cảm thông
Bảng 4.4 Trung bình của các biến quan sát yếu tố sự đảm bảo


1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu về dịch vụ ngân hàng ngày càng cao, nhất là
dịch vụ thanh toán hiện đại của các ngân hàng thương mại (NHTM) không ngừng phát
triển để đáp ứng kịp thời nhu cầu hội nhập kinh tế với dịch vụ tài chính hiện đại của hệ
thống ngân hàng trên thế giới.
Nắm bắt sự phát triển nhanh chóng cũng như lợi ích mang lại, các NHTM Việt Nam
đã và đang ứng dụng, triển khai những công nghệ mới nhất trong hoạt động kinh doanh
nói chung, dịch vụ thanh toán nói riêng, đặc biệt về dịch vụ Internet, dịch vụ qua thiết bị
di động, dịch vụ thẻ. Tính đến nay, ở Việt Nam, có 65 NHTM đã cung ứng dịch vụ
Internet Banking, 35 NHTM cung cấp dịch vụ thanh toán Mobile Banking, hơn 60 NHTM
cung ứng dịch vụ thẻ. Với sự triển khai mạnh mẽ và ứng dụng rộng rãi nói trên, nên hoạt
động thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều chuyển biến
mạnh mẽ trong những năm gần đây. Tỷ trọng tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán
có xu hướng giảm dần, từ 14,02% năm 2010 xuống còn khoảng 12% hiện nay. Tỉ lệ người
dân có tài khoản tại NHTM ở mức khá cao. Số lượng thẻ do các NHTM phát hành cũng
tăng lên nhanh, đến nay đạt trên 110 triệu thẻ các loại, trong đó có khoảng gần 9% là thẻ
tín dụng quốc tế. (Nguồn: https://www.sbv.gov.vn)
Với dân số hơn 95 triệu người và cơ cấu dân số trẻ Việt Nam được coi là thị trường

“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử
dụng dịch vụ thẻ tín dụng ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh
Mỹ Phước” để làm đề tài nghiên cứu của mình.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nghiên cứu này là đánh giá, đo lường mức độ hài
lòng của khách hàng về sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng, phân tích các nhân tố ảnh hưởng
đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ này từ đó đề xuất các giải pháp để
nâng cao hơn nữa sự hài lòng của khách hàng sử dụng thẻ tín dụng của ngân hàng TMCP
đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Mỹ Phước.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 Nghiên cứu sơ bộ:
Trước khi tiến hành nghiên cứu chính thức, các cuộc khảo sát đã được thực hiện với
khoảng 10 khách hàng nhằm phát hiện ra những thiếu sót trong thiết kế bảng câu hỏi. Kết
quả của bước này là xây dựng được một bảng câu hỏi chính thức dùng cho nghiên cứu
chính thức.
 Nghiên cứu chính thức:


3
Dùng kỹ thuật điều tra bằng bảng câu hỏi được thực hiện trên địa bàn Mỹ Phước để
thu thập số liệu. Mẫu được chọn theo phương pháp phi xác xuất, với kích thước mẫu
n=200. Nghiên cứu này nhằm kiểm định thang đo lường và mô hình nghiên cứu thông qua
phần mềm SPSS 20.0.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
 Đối tượng nghiên cứu:
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ thẻ tín
dụng ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Mỹ Phước.
 Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Nghiên cứu việc sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng của khách hàng cá
nhân tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Mỹ Phước.

Trong kinh tế học: Dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng
phi vật chất [Từ điển Wikipedia].
Theo Philip Kotler (2004): Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để
trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu. Việc thực hiện
dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất.
Trong lĩnh vực quản lý chất lượng, khái niệm về dịch vụ đã được thống nhất theo
TCVN ISO 8402:1999: “Dịch vụ là kết quả tạo ra để đáp ứng yêu cầu của khách hàng
bằng các hoạt động tiếp xúc giữa người cung cấ

ạt động nội bộ của

người cung cấp”.
Dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch vụ thẻ nói riêng có vai trò rất quan trọng quyết
định sự thịnh vượng của ngân hàng.
Dịch vụ thẻ là một dịch vụ ngân hàng hiện đại, ra đời và phát triển dựa trên sự phát
triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật. Cung cấp nhiều tiện ích cho khách hàng, dịch vụ
thẻ đã nhanh chóng trở thành dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt phổ biến và được
ưu chuộng hàng đầu trên thế giới. Trong những năm gần đây dịch vụ thẻ nói chung và
dịch vụ thẻ tín dụng nói riêng phát triển một cách nhanh chóng và mạnh mẽ tại Việt Nam.


5
1.1.1.2 Đặc tính của dịch vụ
Dịch vụ là một hàng hóa đặc biệt, có những đặc tính riêng mà hàng hóa hiện hữu
không có.
Dịch vụ có các đặc tính nổi bật là:
- Tính vô hình (intangible)
- Tính không đồng nhất (heterogeneous)
- Tính không thể tách rời (inseparable)
- Tính không thể cất trữ (unstored)

vụ. Để có thể thực hành được Parasuraman (1985) và các cộng sự đã cố gắng xây dựng
thang đo trong từng lĩnh vực dịch vụ, theo đó bất kỳ dịch vụ nào chất lượng cũng được
khách hàng cảm nhận dựa trên 10 thành phần, bao gồm: (1) Tin cậy, (2) Đáp ứng, (3)
Năng lực phục vụ, (4) Khả năng tiếp cận, (5) Phong cách phục vụ, (6) Thông tin, (7) Tín
nhiệm, (8) An toàn, (9) Hiểu biết khách hàng, (10) Phương tiện hữu hình (Nguồn: Bexley
J.B, 2005)
Ưu điểm của mô hình là bao quát mọi khía cạnh của dịch vụ, nhưng tất cả 10 thành
phần của thang đo SERVQUAL quá phức tạp nên khó khăn trong quá trình phân tích
đánh giá. Vì vậy, Parasuraman cùng các cộng sự (1988) đã hiệu chỉnh lại và hình thành
mô hình mới gồm 5 thành phần cơ bản (Nguồn: Nguyễn Đình Thọ, 2007).
Johnston và Silvestro (1990) đã kế thừa học thuyết của Parasuraman et al (1988),và đúc
kết 5 nhân tố khác của chất lượng dịch vụ bao gồm:
(1) Sự ân cần (helpfulness)
(2) Sự chăm sóc (care)
(3) Sự cam kết (commitment)
(4) Sự hữu ích (functionality)
(5) Sự hoàn hảo (integrity)
Cùng lúc đó Gronross (1990) tiến hành nghiên cứu và đưa ra 6 thành phần đo
lường chất lượng dịch vụ như sau:
(1) Có tính chuyên nghiệp (professtinalism and skills)
(2) Có phong cách phục vụ ân cần (attitudes and behaviour)
(3) Có tính thuận tiện (accessibility and flexibility)
(4) Có sự tin cậy (reliability and trustworthiness)
(5) Có sự tín nhiệm (reputation and credibility)
(6) Có khả năng giải quyết khiếu kiện (recovery)
Dựa trên định nghĩa truyền thống về chất lượng dịch vụ Parasuraman (1991) đã
xây dựng thang đo SERVQUAL cuối cùng để đánh giá chất lượng dịch vụ gồm 22


7

vọng của người đó. Theo đó, sự hài lòng có 3 cấp độ như sau:


8
(1) Nếu mức độ cảm nhận được của khách hàng nhỏ hơn kì vọng thì khách hàng cảm
nhận không hài lòng.
(2) Nếu mức độ cảm nhận được của khách hàng bằng kì vọng thì khách hàng hài lòng.
(3) Nếu mức độ cảm nhận được của khách hàng lớn hơn kì vọng thì khách hàng sẽ thích
thú.
Chất lượng dịch vụ là kết quả của khoảng cách giữa dịch vụ mong đợi và dịch vụ cảm
nhận và sự hài lòng cũng là sự so sánh hai giá trị này. Khi khoảng cách giữa dịch vụ mong
đợi và dịch vụ cảm nhận về chất lượng dịch vụ được thu hẹp bằng không thì được xem là
khách hàng hài lòng. Chất lượng dịch vụ là nguyên nhân (nguồn gốc) tạo nên sự hài lòng
khách hàng.
1.1.3.2 Các nhân tố quyết định sự hài lòng của khách hàng
Sự hài lòng của khách hàng còn bị tác động bởi các yếu tố khác ngoài chất lượng dịch
vụ như: đặc tính sản phẩm, yếu tố tình huống, đặc điểm cá nhân.)

Chất lượng
dịch vụ

Đặc tính sản
phẩm

Yếu tố tình
huống

Sự hài lòng

Đặc điểm cá

thể của dịch vụ (Zeithaml & Bitner, 2000). Tuy giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng có
mối liên hệ với nhau nhưng có ít nghiên cứu tập trung vào việc kiểm định mức độ giải
thích của các thành phần chất lượng dịch vụ đối với sự hài lòng, đặc biệt đối với từng
ngành dịch vụ cụ thể (Lassar và các cộng sự, 2000). Cronin and Taylor đã kiểm định mối
quan hệ này và kết luận cảm nhận chất lượng dịch vụ dẫn đến sự thỏa mãn khách hàng.
Các nghiên cứu đã kết luận rằng chất lượng dịch vụ là tiền đề của sự thỏa mãn (Cronin và
Taylor, 1992; Spereng, 1996) và là nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự thỏa mãn (Ruyter,
Bloemer, 1997).
1.1.5 Tổng quan về thẻ tín dụng và dịch vụ thẻ tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.5.1 Lịch sử hình thành và phát triển của dịch vụ thẻ tín dụng
Hình thức sơ khai của thẻ xuất hiện lần đầu ở Mỹ vào những năm 1920 dưới cái tên
tạm gọi là “đĩa mua hàng” (shooper’s plate). Người chủ sở hữu của loại “đĩa” này có thể
mua hàng tại cửa hiệu phát hành ra chúng và hàng tháng họ phải hoàn trả tiền cho chủ
cửa hàng vào một ngày cố định, thường là cuối tháng. Thực chất ở đây chính là việc
người chủ cửa hàng đã cấp tín dụng cho khách hàng bằng cách bán chịu, mua hàng trước
và trả tiền sau.
Tuy nhiên, thẻ ngân hàng lại ra đời một cách ngẫu nhiên với tên gọi đầu tiên là thẻ


10
DINNERS CLUB do ý tưởng của một doanh nhân người Mỹ là Frank Mc Namara. Năm
1950 chiếc thẻ nhựa đầu tiên được phát hành, những người có thẻ DINNERS CLUB này
có thể ghi nợ khi ăn tại 27 nhà hàng tại thành phố New York và phải chịu một khoản lệ
phí hàng năm là 5 USD. Đến năm 1951, hơn 1 triệu đôla được ghi nợ, doanh số phát hành
thẻ ngày càng tăng và công ty phát hành thẻ DINNERS CLUB bắt đầu có lãi. Một cuộc
cách mạng về thẻ diễn ra ngay sau đó đã nhanh chóng đưa thẻ trở thành một phương tiện
thanh toán mang tính toàn cầu.
Vào năm 1960, Bank of America giới thiệu sản phẩm thẻ đầu tiên của mìnhBankAmericard. Thẻ BankAmericard phát triển rộng khắp và ngày càng nhiều các tổ chức
tài chính ngân hàng trở thành thành viên của BankAmericard.
Đến năm 1966, 14 ngân hàng Mỹ thành lập InterBank - một tổ chức mới với chức

toán cho ngân hàng thì chủ thẻ sẽ chịu những khoản phí và lãi chậm trả. Khi toàn bộ số
tiền phát sinh được hoàn trả cho ngân hàng, hạn mức tín dụng của chủ thẻ được khôi phục
như ban đầu.
Chức năng của thẻ tín dụng:
Thẻ tín dụng có một số chức năng chính như sau:
Chi tiêu trước và trả tiền sau:
Chi tiêu trước, trả tiền sau là chức năng của dịch vu rút tiền thẻ tín dụng đã ưu đãi
cho bạn mà không phải chịu lãi suất cho đến khi phải thanh toán sao kê. Thời gian miễn
lãi tối đa có thể lên tới từ 45 đến 55 ngày (Tính từ ngày chi tiêu cho đến ngày phải thanh
toán sao kê thẻ hàng tháng).
Khi đến hạn phải thanh toán sao kê, bạn có hai lựa chọn là thanh toán số dư tối thiểu
và thanh toán toàn bộ số dư. Nếu bạn chỉ trả khoản thanh toán số dư tối thiểu. Số tiền nợ
còn lại phải chịu lãi suất.
Chức năng rút tiền mặt:
Thẻ tín dụng cũng có chức năng rút tiền mặt từ thẻ tín dụng ở các máy ATM. Với
giao dịch này thì lãi suất sẽ được tính từ ngày thực hiện giao dịch cho tới khi toàn bộ giá
trị giao dịch được thanh toán đầy đủ. Đây là các giao dịch không được miễn lãi.
Điều kiện rút tiền thẻ tín dụng là hạn mức bạn sử dụng không vượt quá hạn mức của
thẻ tín dụng. Bạn có thể quẹt thẻ ở một hạn mức cao hơn hạn mức mà ngân hàng đã cấp
cho bạn.
Nhiều chương trinh ưu đãi:
Thẻ tín dụng là loại thẻ có nhiều ưu đãi mua sắm. Khi sử dụng thẻ tín dụng bạn sẽ
được tận hưởng rất nhiều ưu đãi giảm giá mua sắm.
Bên cạnh đó, ngân hàng cũng thường xuyên có các chương trình ưu đãi mua hàng


12
trả góp với lãi suất 0%. Bạn có thể dùng thẻ tín dụng để mua laptop, điện thoại, xe máy…
trả góp. Tuy nhiên lãi suất 0% không được áp dụng với mọi giao dịch. Mà chỉ duy nhất
với những đối tác chiến lược của ngân hàng phát hành.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status