BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------------
NGUYỄN THỊ HỒNG THẮM
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ RỦI RO ĐỐI VỚI THẺ TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh - Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------------
NGUYỄN THỊ HỒNG THẮM
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ RỦI RO ĐỐI VỚI THẺ TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201 (Công cụ và TTTC)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS. HOÀNG ĐỨC
TP Hồ Chí Minh – Năm 2019
1.1. Lý do chọn đề tài: .................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu: ............................................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát:.......................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể: ............................................................................................... 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu: ............................................................................................... 2
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ........................................................................ 2
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu:..................................................................................... 2
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu: ........................................................................................ 2
1.4.2.1. Về không gian: .......................................................................................... 3
1.4.2.2. Về thời gian:.............................................................................................. 3
1.5. Khảo lược các nghiên cứu liên quan: .................................................................... 3
1.6. Phương pháp nghiên cứu: ...................................................................................... 3
1.6.1. Sử dụng phương pháp định tính: ..................................................................... 3
1.6.2. Sử dụng phương pháp thống kê: ..................................................................... 3
1.6.3. Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp: ..................................................... 4
1.7. Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài: .................................................................. 4
1.7.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài: ........................................................................... 4
1.7.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: ............................................................................ 4
1.8. Kết cấu luận văn dự kiến: ...................................................................................... 4
TÓM TẮT CHƯƠNG I ................................................................................................... 4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THẺ TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO THẺ TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI:................................................................ 5
2.1. Các khái niệm: ....................................................................................................... 5
2.1.1. Thẻ tín dụng: ................................................................................................... 5
2.1.2. Các loại thẻ tín dụng (có nhiều cách phân loại thẻ tín dụng): ......................... 5
2.1.2.1. Phân loại theo hạng thẻ: ............................................................................ 5
2.1.2.2. Phân loại theo chủ thể sử dụng: ................................................................ 6
2.1.2.3. Theo phạm vi sử dụng: ............................................................................. 6
2.6.3. Việt Nam: ...................................................................................................... 18
TÓM TẮT CHƯƠNG 2: ................................................................................................ 19
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM: ........................................... 20
3.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam: ...................... 20
3.1.1. Quá trình thành lập: ....................................................................................... 20
3.1.1.1. Giai đoạn 1957 – 1981: ........................................................................... 20
3.1.1.2. Giai đoạn 1981 – 1990: ........................................................................... 20
3.1.1.3. Giai đoạn 1990 – 2012: ........................................................................... 20
3.1.1.4. Giai đoạn 2012 – nay: ............................................................................. 20
3.1.2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh: .............................................................. 20
3.1.2.1. Ngành nghề: ............................................................................................ 20
3.1.1.1.
Địa bàn kinh doanh: .......................................................................... 20
3.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý: ............................................................... 22
3.1.3.1. Cơ cấu tổ chức: ....................................................................................... 22
3.1.3.2. Bộ máy quản lý: ...................................................................................... 23
3.1.3.3. Cơ cấu tổ chức chi nhánh:....................................................................... 23
3.1.4. Khái quát các chỉ tiêu quy mô, chất lượng, hiệu quả giai đoạn năm 2013 –
2017: ........................................................................................................................ 24
3.1.4.1. Tổng tài sản, huy động vốn và dư nợ:..................................................... 24
3.1.4.2. Hoạt động đầu tư:.................................................................................... 26
3.1.4.3. Hoạt động dịch vụ: .................................................................................. 26
3.1.4.4. Hiệu quả kinh doanh đã đạt được: .......................................................... 27
3.1.5. Tầm nhìn và định hướng đến năm 2020: ...................................................... 27
3.2. Quá trình tác nghiệp thẻ và kết quả hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng
4.1.1. Đánh giá chung về xu hướng phát triển của thị trường thẻ tại Việt Nam: .... 47
4.1.2. Định hướng và mục tiêu hoạt động kinh doanh 5 năm tiếp theo của tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam: .......................................................... 48
4.1.2.1. Định hướng: ............................................................................................ 48
4.1.2.2. Một số mục tiêu lớn: ............................................................................... 49
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam: .................................................................................. 52
4.2.1. Nhóm giải pháp về quản trị điều hành, nhân lực: ......................................... 52
4.2.2. Nhóm giải pháp về nghiệp vụ thẻ và các cơ chế: .......................................... 53
4.2.2.1. Về nghiệp vụ phát hành thẻ: ................................................................... 53
4.2.2.2. Thanh toán thẻ qua ATM: ....................................................................... 55
4.2.2.3. Thanh toán thẻ qua POS: ........................................................................ 56
4.2.2.4. Bảo mật dữ liệu, thông tin thẻ:................................................................ 58
4.2.2.5. Cơ chế động lực: ..................................................................................... 58
4.2.3. Nhóm giải pháp về công nghệ thông tin: ...................................................... 59
4.2.4. Nhóm giải pháp về truyền thông: .................................................................. 59
4.2.4.1. Trung tâm chăm sóc khách hàng: ........................................................... 59
4.2.4.2. Anh Cố Vấn trên mạng xã hội theo kênh Facebook: .............................. 59
4.2.4.3. Chương trình điện tử BIDV Smartbanking: ........................................... 60
4.2.4.4. Chương trình Workplace: ....................................................................... 60
4.3. Kiến nghị: ............................................................................................................ 60
4.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước: ............................................................. 60
4.3.2. Kiến nghị với Hiệp hội thẻ Việt Nam: .......................................................... 60
TÓM TẮT CHƯƠNG 4: ................................................................................................ 61
KẾT LUẬN ĐỀ TÀI ...................................................................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình 3.2: Bộ máy quản lý
3
Hình 3.3: Cơ cấu tổ chức chi nhánh
4
Hình 3.4: Tổng tài sản
5
Hình 3.5: Tiền gửi khách hàng
6
Hình 3.6: Cho vay khách hàng
7
Hình 3.7 Tỷ lệ FSV trong phát hành thẻ
8
Hình 3.8 Tỷ lệ FSV trong thanh toán thẻ
9
Biểu đồ 3.1 Số lượng thẻ tín dụng
Ngân hàng TMCP Á Châu
Đơn vị chấp nhận thẻ
POS
Máy thanh toán quẹt thẻ
ATM
Máy rút tiền tự động
IBMB
Dịch vụ ngân hàng điện tử
BSMS
Dịch vụ nhắn tin báo biến động số dư tự động
TTT
TTCSKH
KH
Trung tâm thẻ
Trung tâm chăm sóc khách hàng
Khách hàng
TTXLN
Trung tâm xử lý nợ
tư và Phát triển Việt Nam” với mong muốn nghiên cứu xu hướng phát triển thẻ tín
dụng và những biểu hiện rủi ro đối với thẻ tín dụng trong thời gian tới để góp một phần
nhỏ bé của mình vào sự phát triển của thẻ tín dụng của BIDV và hệ thống thẻ nói
chung của Ngân hàng Việt Nam.
2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1. Mục tiêu tổng quát:
Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về thẻ tín dụng từ đó hiểu được tầm quan
trọng của việc sử dụng thẻ tín dụng trong hoạt động kinh tế hiện nay; những lợi ích thẻ
tín dụng mang lại cho ngân hàng, khách hàng, nền kinh tế.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
Phân tích tình hình phát hành và sử dụng thẻ trong thời gian qua của ngân hàng
để thấy những mặt tích cực cũng như mặt hạn chế trong việc quản lý rủi ro thẻ tín
dụng. Qua đó, việc nghiên cứu đề tài nhằm tìm ra Giải pháp hoàn thiện quản lý rủi
ro đối với thẻ tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam ngày càng hiệu quả, cạnh tranh với các ngân hàng thương mại trong và
ngoài nước Việt Nam.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu:
Những rủi ro nào gây ảnh hưởng đến hoạt động thẻ tín dụng, đến khách hàng,
đến ngân hàng?
Những kinh nghiệm của các nước trên thế giới về quản lý rủi ro thẻ tín dụng là
gì?
Giải pháp nào hoàn thiện quản lý rủi ro thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Hoàn thiện quản lý rủi ro đối với thẻ tín dụng của NHTM.
1.6.1. Sử dụng phương pháp định tính:
Phân tích, đánh giá mức độ nghiêm trọng của các dấu hiệu rủi ro đã được xác
định có thể ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng.
1.6.2. Sử dụng phương pháp thống kê:
Với phương pháp này tác giả đi thu thập, tổng hợp và trình bày số liệu về kết
quả kinh doanh dịch vụ thẻ cũng như tình hình rủi ro thẻ qua các năm tại BIDV, từ đó
đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại
đơn vị.
4
1.6.3. Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp:
Dựa trên những thông tin đã thu thập được tiến hành phân tích, tổng hợp để tìm
ra nguyên nhân, bản chất, quy luật của các loại hình rủi ro trong hoạt động kinh doanh
thẻ, từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa, khắc phục thích hợp cho mỗi nhóm
nguyên nhân.
1.7. Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài:
1.7.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý rủi ro đối với thẻ tín dụng tại các ngân
hàng thương mại.
1.7.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Tìm ra các giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro đối với thẻ tín dụng tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
1.8. Kết cấu luận văn dự kiến:
Chương 1: Giới thiệu đề tài.
Chương 2: Tổng quan về thẻ tín dụng và quản lý rủi ro thẻ tín dụng của ngân
hàng thương mại.
Chương 3: Thực trạng quản lý rủi ro thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam.
-
Đối với hạng thẻ chuẩn: Hạn mức tín dụng cho loại thẻ này khoảng 10 - 50 triệu
đồng. Mức thu nhập tối thiểu của chủ thẻ do ngân hàng yêu cầu để mở thẻ thông
thường từ 7 triệu đồng trở lên. Phí thường niên sẽ dao động từ 100.000 300.000 đồng. Đối tượng khách hàng là người có thu nhập khá, trung bình.
-
Đối với hạng thẻ vàng: Hạn mức 100 – 500 triệu đồng tùy vào năng lực tài
chính của khách hàng. Đối tượng khách hàng mở thẻ là người có thu nhập tối
thiểu khoảng 15 triệu đồng.
-
Đối với hạng bạch kim: Hạn mức thường rất cao đến hàng tỷ đồng. Thu nhập
cũng được đòi hỏi cao hơn, chủ thẻ thường có thu nhập tối thiểu từ khoảng 30
triệu đồng/ tháng.
6
2.1.2.2. Phân loại theo chủ thể sử dụng:
-
Đối với thẻ tín dụng cá nhân: ngân hàng cấp cho các cá nhân thẻ tín dụng đẻ sử
dụng. Định kỳ các chủ thẻ phải thanh toán dư nợ đúng hạn, ít nhất phải là số tối
thiểu do ngân hàng quy định để không bị chuyển nợ quá hạn. Một cá nhân làm
thẻ chính có thể phát hành thẻ thêm thẻ phụ, số lượng tùy thuộc quy định từng
ngân hàng.
2.2. Các chủ thể của thẻ tín dụng:
2.2.1. Tổ chức thẻ quốc tế:
Là tổ chức thẻ quốc tế mà các ngân hàng và các tổ chức tài chính là các thành
viên. Là đơn vị trung tâm quản lý và xử lý tập trung các hoạt động thẻ quốc tế. Tổ chức
thẻ quốc tế là đơn vị đưa ra các quy định để các đơn vị thành viên thực hiện theo, là
đơn vị quản lý việc tuân thủ quy định của các đơn vị thành viên, kiểm soát các giao
dịch thanh toán qua thẻ, là trung tâm xử lý các rủi ro các khiếu nại khiếu kiện của chủ
thẻ, ngân hàng thanh toán, ngân hàng phát hành, …
7
Hiện tại có các tổ chức thẻ Visa, tổ chức thẻ MasterCard, công ty thẻ American
Epress, công ty thẻ JCB, công ty Diners Club, công ty Mondex…
2.2.2. Ngân hàng phát hành:
Ngân hàng phát hành thẻ là các ngân hàng, các tổ chức tín dụng được Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ và chịu trách
nhiệm về những thẻ do ngân hàng mình phát hành ra. Đồng thời, để phát hành các thẻ
quốc tế các ngân hàng, tổ chức phải được sự đồng ý của các tổ chức thẻ hoặc của các
công ty thẻ đồng ý phát hành thẻ quốc tế mang thương hiệu của họ. Ví dụ BIDV hiện
tại đang liên kết phát hành thẻ tín dụng của các tổ chức thẻ như Visa, MasterCard; phát
hành thẻ ghi nợ quốc tế của tổ chức thẻ MasterCard.
2.2.3. Chủ thẻ:
Chủ thẻ là những cá nhân hoặc người được ủy quyền đề nghị ngân hàng, tổ chức
phát hành thẻ. Mỗi chủ thẻ chính được phát hành thêm thẻ phụ tùy theo quy định của
từng ngân hàng, tổ chức. Chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ cùng chịu trách nhiệm thực hiện
nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ với ngân hàng, tổ chức. Nghĩa
vụ thanh toán nợ nếu chủ thẻ chính không có khả năng thanh toán nợ, chủ thẻ phụ
không tránh được trách nhiệm liên quan.
Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ quốc tế trong phạm vi trong nước và quốc tế. Sử
-
Việc thanh toán dư nợ cũng linh hoạt. Tối đa 45 ngày mới phải thanh toán, chủ
thẻ cũng chỉ cần thanh toán số tối thiểu để đảm bảo không bị nợ xấu ở các ngân
hàng, tổ chức.
-
Chủ thẻ sẽ được hưởng các chương trình ưu đãi, khuyến mãi, các chương trình
tích lũy điểm thưởng từ tổ chức thẻ hoặc từ ngân hàng phát hành thẻ.
2.3.2. Lợi ích của thẻ đối với ngân hàng phát hành thẻ:
Trong thời đại công nghệ 4.0 thì thẻ tín dụng đang được người dân ngày càng
tin dùng và là lựa chọn ưu tiên hàng đầu để sử dụng, do đó ngân hàng phát hành thẻ
hiện nay tập trung đẩy mạnh phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng thông qua giao
dịch thanh toán qua thẻ nhằm đạt được các lợi ích:
-
Phát triển mới, thu hút thêm nguồn khách hàng.
-
Làm mới, đa dạng các sản phẩm tại ngân hàng.
-
Tăng thêm thu nhập, nguồn thu từ: thu phí từ chủ thẻ (phí phát hành, phí thường
niên,…); thu phí từ các tổ chức thẻ; thu phí từ các ngân hàng thanh toán.
2.3.4. Lợi ích của thẻ đối với nền kinh tế:
-
Giảm mạnh khối lượng tiền trong lưu thông, giúp giảm chi phí trong vấn đề in
tiền là nỗi lo của Ngân hàng Nhà Nước hàng năm, tránh việc phát hành tiền
nhiều có thể gây lạm phát.
-
Tăng khối lượng chu chuyển, thanh toán trong nền kinh tế.
-
Thu hút khách du lịch, đầu tư nước ngoài.
2.4. Rủi ro trong hoạt động thẻ:
2.4.1. Khái niệm rủi ro trong hoạt động thẻ:
“Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ là các tổn hại vật chất hoặc phi
vật chất có liên quan tơi hoạt động kinh doanh thẻ bao gồm : phát hành thẻ,
sử dụng thẻ, thanh toán thẻ. Rủi ro thẻ là một loại rủi ro trong hoạt động tác
nghiệp của mỗi NHTM mà đối tƣơng phải chịu rủi ro là Ngân hàng, chủ thẻ
và đơn vị chấp nhận thẻ.”
(Trích nguồn: Luận văn thạc sỹ của Đinh Thị Định)
10
2.4.2. Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ:
2.4.2.1. Rủi ro trong phát hành thẻ:
Rủi ro giả mạo có thể phát sinh quá trình phát hành thẻ như: đơn xin phát hành
Thẻ tín dụng là hình thức Ngân hàng cấp cho khách hàng một khỏan tín dụng để
chi tiêu. Khi khách hàng chi tiêu mà không trả được nợ hoặc không đúng thời hạn thì
Ngân hàng đứng trước nguy cơ không thu hồi được nợ, lúc này Ngân hàng sẽ xử lý
bằng quỹ dự phòng rủi ro.
11
2.4.2.3. Rủi ro trong thanh toán thẻ:
-
Rủi ro về đạo đức của nhân viên đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ:
Đây là trường hợp nhân viên của Đơn vị chấp nhận thẻ liên kết với tội phạm làm
thẻ giả để lấy tiền của Ngân hàng mà không hề có giao dịch mua bán hàng hóa nào,
hoặc trường hợp nhân viên của Đơn vị chấp nhận thẻ lợi dụng sơ hở của khách hàng để
quẹt thẻ nhiều lần cho một hóa đơn thanh toán.
-
Rủi ro trong giao dịch qua mạng:
Đồng thời với xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt và giao dịch qua mạng
hiện nay thì loại tội phạm công nghệ cao cũng ngày càng gia tăng. Bọn tội phạm công
nghệ cao thường lấy cắp thông tin cá nhân và thông tin số tài khoản mà chủ thẻ cung
cấp trên những trang mua sắm online để làm một số thẻ giả sau đó lấy tiền của khách
hàng. Vì vậy các NHTM phải thường xuyên khuyến cáo khách hàng của mình không
nên đăng nhập vào những đường link lạ ở đó thường có virus đánh cắp thông tin, hoặc
không nên cung cấp thông tin trên những trang web không đáng tin cậy.
2.4.3. Các loại rủi ro đối với thẻ tín dụng:
2.4.4.2. Kết quả sau khi phát phiếu điều tra:
Bảng 2.1. Tổng hợp phiếu điều tra
Đối tượng được hỏi
STT
1
Lãnh đạo
Số phiếu
Số phiếu
% số phiếu
gửi đi
thu về
thu về
15
12
80%
40
2.5. Quản trị rủi ro trong dịch vụ thẻ tín dụng:
2.5.1. Khái niệm:
“Quản trị rủi ro là một quy trình cho phép xác định, đánh giá, hoạch định và
quản lý các loại rủi ro. Do đó, quản trị rủi ro hướng tới ba mục tiêu: phải xác định được
rủi ro, thực hiện phân tích khách quan về các loại rủi ro đặc thù đối với tổ chức và ứng
13
phó với những rủi ro đó theo một phương cách hữu hiệu và phù hợp.” (Merna & F.ALThaini, 2005).
Vậy, quản trị rủi ro dịch vụ thẻ tín dụng là một trong những nội dung quản lý
của ngân hàng thương mại bao gồm nhận biết, đánh giá mức độ rủi ro, thực thi các biện
pháp hạn chế khả năng xảy ra rủi ro và giảm thiểu tổn thất khi rủi ro dịch vụ thẻ tín
dụng xảy ra.
2.5.2. Sự cần thiết của quản trị rủi ro trong dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng
thương mại:
Hoạt động kinh doanh thẻ ở Việt Nam có tiềm năng phát triển rất lớn. Tuy
nhiên, vấn đề rủi ro trong lĩnh vực này cũng đã phát sinh và gây nhiều tổn thất lớn, ảnh
hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, uy tín của ngân hàng phát hành thẻ và gây mất lòng tin
với chủ sử dụng thẻ. Do đó, ngân hàng luôn chú trọng đến hoạt động quản lý rủi ro thẻ
tín dụng.
Ở Việt Nam, thẻ giả mạo là loại hình rủi ro phổ biến nhất, nên trong quá trình
phát hành thẻ cần đặc biệt chú trọng công tác phòng ngừa rủi ro với loại hình đang phát
triển hiện nay là giả mạo thẻ bằng cách ăn cắp thông tin trên đường truyền.
2.6. Kinh nghiệm xử lý rủi ro thẻ trên thế giới:
2.6.1. Châu Âu:
Công ty phân tích dữ liệu FICO đã công bố bản đồ tương tác hàng năm về gian
lận thẻ ở Châu Âu, cho thấy vấn nạn này đã khiến 19 nước Châu Âu chịu thiệt hại lên
đến gần 1,8 tỷ Euro - một mức kỷ lục mới.
Anh là quốc gia chịu thiệt hại nặng nhất với 618 triệu Bảng, tăng 9% so với năm
-
Gian lận CNP cũng đã leo thang từ mức 50% tổng thiệt hại vào năm 2008 lên
70% vào năm 2016. 10 quốc gia chứng kiến sự gia tăng tổn thất, trong khi 8
quốc gia lại xuất hiện xu hướng “giảm bệnh”. Bản đồ này dựa trên dữ liệu từ
Euromonitor International với thông tin bổ sung từ Hiệp hội thẻ Vương quốc
Anh.
-
“Tăng trưởng tiêu dùng trực tuyến và gian lận CNP mang lại những thách thức
mới đối với các ngân hàng và nhà bán lẻ, vì những kẻ tội phạm khi va phải bức
tường chip&PIN đã chuyển sang một kênh mới ít rủi ro hơn”, Martin Warwick cố vấn cấp cao về gian lận của FICO cho biết.
-
“Hoạt động mua hàng trực tuyến là mồi ngon của những kẻ bất lương, nhưng
việc phát hiện và ngăn chặn các giao dịch gian lận ngày càng trở nên khó khăn
hơn. Để mò được cây kim dưới đáy bể, các bên liên quan cần phải ứng dụng
công nghệ phân tích hành vi mới và trí thông minh nhân tạo (AI), kết hợp với
những thông tin bổ sung từ bên ngoài các dữ liệu truyền thống phát sinh trong
một lần mua hàng”.
-
Năm 2015, gian lận thẻ tại Anh tăng cao nhất ở Châu Âu, nhưng trong năm
2016, có 2 quốc gia phải đối mặt với tình trạng gia tăng “ấn tượng” hơn là Ba