các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng internet trong các doanh nghiệp tại việt nam - Pdf 45

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG
INTERNET TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY

GVHD: ThS. NGUYỄN NAM HOÀNG

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

ĐỀ TÀI:

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC
ÁP DỤNG INTERNET
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

1


CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG
INTERNET TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY

GVHD: ThS. NGUYỄN NAM HOÀNG

Nhận xét của Giáo viên:
______________________________________________
______________________________________________
______________________________________________
______________________________________________
______________________________________________
______________________________________________
______________________________________________
______________________________________________

rộng rãi, nhất là trong các doanh nghiệp thì việc áp dụng công nghệ vô
cùng quan trọng. Và từ khi internet ra đời thì đó lại là công cụ hiệu quả
vô cùng để doanh nghiệp tăng hiệu quả làm việc và tiết kiệm chi phí.
Tuy nhiên việc áp dụng Internet lại không hề đơn giản đối với các doanh
nghiệp Việt Nam, vì Việt Nam là đất nước đang phát triển, những tiến bộ
CNTT đang còn đi sau nhiều nước, cũng là vì cơ chế mỗi doanh nghiệp
một kiểu, tầm nhìn của doanh nghiệp chưa đủ xa để đồng bộ hóa CNTT
cho toàn bộ hệ thống kinh doanh của mình. Bài tiểu luận này sẽ cung
cấp những thông tin, số liệu, nhận định về các yếu tố xoay quanh việc áp
dụng Internet cũng như CNTT trong các doanh nghiệp hiện nay. Mặc dù
nhóm chúng em đã cố gắng làm hết sức nhưng do kiến thức chuyên môn
còn hạn chế, thời gian nghiên cứu không dài nên bài tiểu luận còn rất
nhiều thiếu sót, chúng em mong thầy góp ý để chúng em có thể bù lấp
vào những thiếu sót của mình để có bài tiểu luận hoàn thiện hơn.
Chúng em xin cảm ơn sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của thầy!

3


CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG
INTERNET TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY

GVHD: ThS. NGUYỄN NAM HOÀNG

MỤC LỤC

I.
1.
a.


sở nghiên cứu và đào tạo nghiên cứu sinh hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực
CNTT và truyền thông. Hiện tại Viện có16 phòng chuyên môn và một Phòng thí
nghiệm trọng điểm Quốc gia về Công nghệ mạng và đa phương tiện với hơn 150
cán bộ trong đó có 34 tiến sỹ với gần 20 GS, PGS. Viện CNTT đóng vai trò chủ trì
tạp chí Tin học và Điều khiển, một tạp chí khoa học chuyên ngành do Viện
HLKHCNVN xuất bản. Viện đã khởi xướng từ năm 1997 và liên tục cùng các
trường đại học trong nước duy trì tổ chức Hội thảo quốc gia “Một số vấn đề chọn
lọc của CNTT & TT”, một diễn đàn lớn thường niên của cộng đồng công nghệ
thông tin.
Một số thành tựu nổi bật :


Kỹ thuật vi xử lý và ứng dụng:

Trong giai đoạn đầu thành lập Viện Công nghệ thông tin là nơi đầu tiên đưa kỹ
thuật vi xử lý vào Việt Nam, đóng góp to lớn trong việc ứng dụng và phổ cập rộng
rãi vi tin học trên khắp cả nước. Các máy tính VT8x đầu tiên trong nước do Viện
chế tạo đã thử nghiệm ứng dụng quản lý thành công ở xí nghiệp may Sinco, xí
nghiệp điện tử Tân Bình, nhà máy chế tạo công cụ số 1 Hà Nội.... Viện đã triển
khai ứng dụng hiệu quả kỹ thuật vi xử lý tại Nhà máy xi măng Hoàng Thạch, trong
điều độ lưới điện miền Bắc, giám sát nhiệt độ độ ẩm trong Lăng Bác, trong một số
lĩnh vực an ninh –quốc phòng. Đặc biệt chuỗi sản phẩm các máy lập và giải mã tự
động LGM-1 do tập thể cán bộ Viện thiết kế chế tạo đã được Giải thưởng Nhà
nước về KHCN năm 2007.


Kết nối Internet đầu tiên ở Việt Nam:
5





Nhận dạng và xử lý ảnh

Trong số các sản phẩm trong lĩnh vực nhận dạng và xử lý ảnh của Viện CNTT, nổi
bật là bộ chương trình nhận dạng chữ Việt in VnDOCR. Nhiều giải thưởng đã được
tặng cho bộ chương trình này trong các năm 1998,1999 và đặc biệt đoạt giải nhất
lĩnh vực CNTT giải thưởng sáng tạo KHCN Việt Nam năm 1999 (VIFOTECH) của
Liên hiệp các Hội KHKT Việt Nam.
Hướng phát triển công nghệ nền cho hệ dịch tiếng nói hai chiều Việt –Anh, Anh –
Việt dựa trên nhận dạng tiếng Việt tự động và tổng hợp tiếng nói tiếng Việt với mô
hình dịch máy thống kê đã được nhóm cán bộ của Phòng nhận dạng và công nghệ
tri thức nghiên cứu triển khai trên các thiết bị smartphone với hệ điều hành
Android. Từ kết quả ban đầu cho lĩnh vực giao tiếp, hệ thống cho thấy có khả năng

6


CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG
INTERNET TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY

GVHD: ThS. NGUYỄN NAM HOÀNG

mở rộng cho nhiều ứng dụng khác nhau trong việc phối hợp của nhận dạng và tổng
hợp tiếng Việt.


Các hệ thống tự động điều khiển:

Dấu ấn tiên phong của Viện CNTT đưa máy tính công nghiệp vào tự động hoá sản

7


CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG
INTERNET TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY

b.

GVHD: ThS. NGUYỄN NAM HOÀNG

Lợi ích của việc áp dụng công nghệ thông tin:

-Giải pháp tối ưu cho công tác điều hành tác nghiệp, quản lý thông tin
Viện Công nghệ Viễn thông cung cấp giải pháp Hệ thống Quản lý văn bản và thông
tin nhằm giúp các cơ quan, doanh nghiệp và tổ chức xã hội có thể soạn thảo, nhận
và gửi văn bản một cách dễ dàng nhanh chóng nhằm tăng hiệu suất công việc trong
các hoạt động quản lý hồ sơ, văn bản của mình. Thêm vào đó, hệ thống này giúp
tạo một môi trường làm việc nhất quán, đơn giản, minh bạch cho phép các cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp giải quyết công việc một cách hiệu quả hơn.
-Công cụ hiện đại tăng cường năng lực phục vụ tổ chức cho các doanh nghiệp
Việc hướng đến mục đích tin học hóa các nghiệp vụ xử lý hồ sơ văn bản, giảm
thiểu thời gian thụ lý hồ sơ, cung cấp công cụ hiện đại phục vụ khai thác và cập
nhật thông tin, nâng cao năng lực quản lý.
Hệ thống đóng vai trò là một công cụ hỗ trợ cán bộ, chuyên viên trong quá trình
thụ lý hồ sơ nhằm nâng cao năng suất, giảm khối lượng công việc thủ công, cung
cấp thông tin chính xác kịp thời, bất cứ lúc nào. Ngoài ra, hệ thống giúp tạo điều
kiện cho lãnh đạo các đơn vị quản lý và giám sát tình hình xử lý hồ sơ của đơn vị,
8



doanh nghiệp nhà nước còn 10%, trong khi các thành phần doanh nghiệp khác
thì có đến 60% chưa đưa công nghệ thông tin vào công việc của mình. 40%
doanh nghiệp chưa dám đầu tư mạnh vào công nghệ thông tin vì không đủ nhân
viên có trình độ để quản lý và khai thác.
-

Doanh nghiệp không quan tâm, thờ ơ về việc đầu tư vào HTTT

Dù hạ tầng công nghệ có thừa nhưng hơn 90% doanh nghiệp Việt Nam thờ ơ,
thậm chí không quan tâm đến việc xây dựng các website để tự quảng bá mình
trên internet. Đây là thông tin được ông Nguyễn Chí Thanh ( Viện phát triển
doanh nghiệp) đưa ra tại hội thảo “ Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng CNTT phục
vụ hội nhập và phát triển” tổ chức tại Hà Nội sáng ngày 23/3. Ông Thanh cho
biết cuộc điều tra nhằm đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT ở Việt Nam, tiến
hành trên 2.233 doanh nghiệp ở 5 thành phố lớn, cho thấy dù có điều kiện
nhưng việc đầu tư của các DN cho CNTT hầu như không có.

9


CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG
INTERNET TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY

GVHD: ThS. NGUYỄN NAM HOÀNG

Việc đầu tư chưa được chú trọng 91,9% doanh nghiệp không quan tâm tới việc
thiết kế, xây dựng website để quảng bá, giới thiệu về chính mình. Ứng dụng các
phần mềm trong quản lý, nâng cao hiệu quả điều hành sản xuất cũng không
được chú trọng. Ngay tại những thành phố lớn như TPHCM cũng chỉ chứa đầy
30% doanh nghiệp xây dựng website của mình. Con số này ở các thành phố lớn


Doanh nghiệp buộc phải thiết kế lại hệ thống tổng thể vì chỉ có như vậy mới áp
dụng được HTTT trong hoạt động của các doanh nghiệp mới có hiệu quả. Thực
trạng của nhiều doanh nghiệp Việt Nam hiện nay là đã tin học hóa một số khâu
trong hoạt động sản xuất kinh doanh theo cách áp dụng từng phần mà chưa có
thiết kế tổng thể . Ví dụ trước đây khi mua những chiếc máy tính đầu tiên người
10


CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG
INTERNET TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY

GVHD: ThS. NGUYỄN NAM HOÀNG

ta có thể chưa nghĩ đến việc có một hệ thống phần mềm kế toán trên đó. Khi
trang bị phần mềm kế toán người ta có thể chưa quan tâm đến việc phần mềm
này phải kết nối với phần mềm quản lý nhân sự, phần mềm quản lý kinh
doanh…Điều này dẫn đến sự thiếu đồng bộ trong hệ thống. điều này một phần
do tầm nhìn, phần do kinh phí và quan trọng là khả năng nhà cung cấp giải
pháp. Nhưng đến một thời điểm nào đó để các doanh nghiệp có thể đứng vững
và cạnh tranh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới, phải đầu tư lại HTTT
trong doanh nghiệp. Việc này thường không mang theo hiện tượng” đập bỏ cái
cũ”, “ xây dựng cái mới”. Rât nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng CNTT
đều gặp 3 thách thức: đó là nhận thức nhân lực và khả năng cung ứng các sản
phẩm và dịch vụ CNTT tốt cho doanh nghiệp vừa và nhỏ còn hạn chế. Sự quan
tâm của các doanh nghiệp đối với phần mềm quản lý có nhiều mức độ khác
nhau. Các doanh nghiệp trang bị phần mềm kế toán đến lần thứ 2 trong vòng
hơn 10 năm qua. Đây là số ít các doanh nghiệp sẵn sàng đầu tư trang bị phần
mềm tốt nhưng khả năng cung cấp của thị trường chưa đáp ứng đủ. Yêu cầu của
phần mềm kế toán trong những trường hợp như vậy không chỉ là “kế toán “

GVHD: ThS. NGUYỄN NAM HOÀNG

túng không biết kết nối chúng với nhau như thế nào để có thể dùng chung thông
tin, giảm công sức nhập dữ liệu đầu vào, và có thông tin đầu ra tổng hợp hơn.
Rất nhiều doanh nghiệp biết được nghĩa của phần mềm kế toán và cả phần mềm
quản 1 tổng thể nhưng lại không biết được cách đánh giá phần mềm, không có
khái niệm về việc áp dụng phần mềm như thế nào, tiến hành cụ thể ra sao. Vì
vậy, họ thuê đơn vị tư vấn hoặc là dựa hoàn toàn vào nhà cung cấp giải pháp
phần mềm, khi đó nhà cung cấp phần mềm cũng đồng thời là nhà tư vấn về
những thay đổi cần có của doanh nghiệp để áp dụng phần mềm trong trường
hợp này rất phổ biến ở Việt Nam.
-

Kinh phí đầu tư hạn chế

Đối với các doanh nghiệp nhỏ dưới 20 nhân viên, do công việc quản 1 còn đơn
giản, vẫn có thể thực hiện dựa vào kinh nghiệm và “trí nhớ” cộng với kinh phí
còn hạn chế nên các doanh nghiệp này thường trang bị phần mềm kế toán giá trị
không tới 1000USD. Các doanh nghiệp loại này có rất nhiều lựa chọn từ các
nhà cung cấp phầm mềm nội địa. Và cũng có rất nhiều doanh nghiệp quy mô
vừa đã trải qua việc áp dụng phần mềm nhiều lần không thành công nên họ
quan tâm thực sự đến chất lượng phần mềm. Các doanh nghiệp loại này sẵn
sàng đầu tư vài ngàn USD cho phần mềm kế toán hay vài chục ngàn USD để có
được 1 hệ thống RP “ứng dụng được”. Số các doanh nghiệp sẵn sàng đầu tư
con số vài trăm ngàn USD hoặc hàng triệu USD cho phần mềm quản 1 hiện nay
ở Việt Nam là rất ít. Các tổng công ty là các khách hàng tiềm năng cho các dự
án phần mềm có quy mô này.
-

Sử dụng phần mềm sơ sài

Thực tế hiện nay cho thấy, tình trạng sử dụng phần mềm ở các doanh nghiệp còn
rất sơ khai, ngoài phần mềm kế toán, các phần mềm sử dụng phổ biến nhất là các
phần mềm văn phòng của Microsoft, chiếm tỷ lệ 19,7%, sau đó là ứng dụng
Internet cơ bản như lướt web hay thư điện tử. Đa số các doanh ngiệp vẫn tỏ ra
lưỡng lự khi đầu tư vào các phần mềm quản lý. Phần mềm quản trị nguồn lực
doanh nghiệp ( ERP) chỉ chiếm 1,1%, trong đó ngành sản xuất đứng đầu trong ứng
dụng ERP. Các doanh nghiệp nhỏ cảm thấy hài lòng vơi skieeur quản lý thủ công
hiện nay và chưa tính toán thấu đáo về khả năng đầu tư vào gói phần mềm quản lý.
Bên cạnh việc thiếu thông tin về lợi ích của ứng dụng tin học và nhận thức chưa
cao đã dẫn đến việc các doanh nghiệp chưa hoặc không đầu tư phù hợp cho lĩnh
vực này. Điều này khiến doanh nghiệp trở nên thiệt thòi.
Hiện tại việc áp dụng tin học trong quản lý tài chính kế toán đã bao quát hầu hết
các hoạt động nghiệp vụ chính, giúp giảm nhẹ công việc của cán bộ nghiệp vụ,
tăng khối lượng công việc hoàn thành, tạo thuận lợi cho hoạt động tác nghiệp đã
phát huy hiệu quả tốt. tuy nhiên đa phần các ứng dụng trong doanh nghiệp hiện nay
đều triển khai theo mô hình cục bộ, xử lý dữ liệu phân tán.
2. Nguyên nhân


Việc triển khai các hệ thống quản lý tài chính kế toán phụ thuộc nhiều vào
việc cải tiến các quy trình nghiệp vụ, trong khi đó các quy trình nghiệp vụ
chưa được chuẩn hóa và thiếu sự liên kết giữa các lĩnh vực khác nhau với
nhau, do việc áp dụng tin học phải phân nhỏ theo lĩnh vực, do vậy mức độ
đáp ứng đối với yếu cầu quản lý của ứng dụng chưa cao.



Giữa việc hoạch định chính sáchvà xây dựng các mô hình áp dụng tin học
chưa đồng bộ được với nhau, đặc biệt thiếu những quy hoạch, định hướng cụ
thể cho từng lĩnh vực quản lý.

- CNTT có thể giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo ra cơ hội kinh doanh và tăng khả
năng cạnh tranh. Tuy nhiên doanh nghiệp nhỏ và vừa trong hầu hết các nước đang
phát triển vẫn còn chậm chạp trong việc ứng dụng CNTT. Một số lý do đó là nhiều
nước đang phát triển vẫn còn có cơ sở hạ tầng truyền thông chưa tốt, trang thiết bị
lạc hậu và thiếu tính cạnh tranh. Vì vậy nâng cấp cơ sở hạ tầng , tăng số lượng đầu
tư máy móc, phương tiện nhiều hơn giúp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ có cơ hội
học hỏi và phát triển kế hoạch kinh doanh.
- Thông qua các hội thảo, đào tạo và cần phải điều chỉnh nội dung hội thảo,
đào tạo cho các loại đối tượng khác nhau, tập trung vào những lợi ích cụ thể để
khuyến khích ứng dụng CNTT của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Xây dựng Hệ thống thông tin đăng ký DN quốc gia (NBRS) bao gồm Cổng thông
tin đăng ký DN quốc gia và cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký DN. Việc ứng dụng
hệ thống này sẽ mang đến rất nhiều lợi ích cho các DN như giảm chi phí và thời
gian hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh, cho phép DN đăng ký qua mạng điện
tử….
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ nên chú trọng vào việc khai thác tiềm năng trong
HTTT để có hiệu quả tốt cho kinh doanh.

14


CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG
INTERNET TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY

II.


GVHD: ThS. NGUYỄN NAM HOÀNG

Các yếu tố khác nhau giữa các doanh nghiệp khi ứng dụng HTTT cho

truyền thông tin, bao gồm:
- Máy tính điện tử, máy tính điện tử vạn
năng, máy tính điện tử chuyên dụng.
- Hệ thống truyền thông: thiết bị phát tin,
kênh truyền và thiết bị nhận tin.
- Cơ sở hạ tầng mạng
Phần mềm:
- Phần mềm hệ thống: Hệ điều hành,
chương trình dịch, ngôn ngữ lập trình,
dữ liệu
- Phần mềm ứng dụng
Nguồn lực mạng:
- Phương thức truyền thông
- Hỗ trợ mạng
- Hệ thống mạng
Nguồn lực dữ liệu:
- Dữ liệu
- Cơ sở kiến thức
-










1.

mỗi khi khách không ở trong phòng.

17


CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG
INTERNET TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY


GVHD: ThS. NGUYỄN NAM HOÀNG

Siêu thị Coop-mart:

Hệ thống trang thiết bị hiện đại, thang cuốn và thang máy tiện lợi, đáp ứng mọi yêu
cầu nhanh chóng của khách hàng.

18


CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG
INTERNET TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY

GVHD: ThS. NGUYỄN NAM HOÀNG

Sử dụng camera ở nhiều khu vực để đảm bảo việc quản lý hàng hóa, quản lý nhân
viên và khách hàng.

19



tin về khách hàng, thông tin đặt phòng, nhận phòng, trả phòng, các báo cáo, quản
lý danh mục phòng…

20


CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG
INTERNET TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY

GVHD: ThS. NGUYỄN NAM HOÀNG

Ngoài ra, phần mềm quản lý cho phép người sử dụng có thể tự yêu cầu và thiết kế
báo cáo đáp ứng các yêu cầu quản lý đa dạng của khách sạn.


Siêu thị coop-mart

Phần mềm tính tiền quét mã vạch giúp:





Thanh toán chi phí cho khách hàng nhanh chóng
Kiểm tra số lượng hàng bán ra mỗi ngày và thông tin về hàng hóa đó.
Báo cáo doanh thu theo ngày, theo tuần hay theo tháng
Quản lý thông tin khách hàng thông qua thẻ thành viên

Có dịch vụ tích điểm mua hàng để nhận chiết khấu cho khách hàng khi tham gia
đăng kí chương trình khách hàng thân thiết. Nghĩa là khi mua nhiều hàng hóa, siêu

INTERNET TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY



GVHD: ThS. NGUYỄN NAM HOÀNG

Siêu thị Co.op mart:

+ Ban giám đốc, Ban quản lý siêu thị, Quản lý kế toán

23


CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG
INTERNET TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY

GVHD: ThS. NGUYỄN NAM HOÀNG

+ Các nhân viên bán hàng trong siêu thị, nhân viên bảo vê, nhân viên kiểm
hàng, nhân viên marketing, …

24


CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG
INTERNET TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY



GVHD: ThS. NGUYỄN NAM HOÀNG


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status