TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯƠNG THỊ MỸ DUYÊN
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG BIOGAS TẠI XÃ
PHƯỚC LẬP, HUYỆN TÂN PHƯỚC,
TỈNH TIỀN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Mã số ngành: 52850102
12 - 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯƠNG THỊ MỸ DUYÊN
MSSV: 4115182
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG BIOGAS TẠI XÃ
PHƯỚC LẬP, HUYỆN TÂN PHƯỚC,
TỈNH TIỀN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Mã số ngành: 52850102
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang, các cán
bộ ở Trạm Thú Y - Phòng Khuyến nông huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang và
các cán bộ của UBND xã Phước Lập được nhiều sức khỏe, thành công và hạnh
phúc.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Người thực hiện
Trương Thị Mỹ Duyên
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ... tháng ... năm 2014
Người thực hiện
Trương Thị Mỹ Duyên
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..............................................................1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung ................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .....................................................................2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU .....................................................................3
1.4.1 Không gian ......................................................................................3
1.4.2 Thời gian .........................................................................................3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu ......................................................................3
CHƯƠNG 2 ........................................................................................................ 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................... 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN .................................................................................4
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan .........................................................4
2.1.2 Vai trò của biogas ............................................................................5
2.1.3 Quá trình chuyển hóa của biogas .....................................................6
2.1.4 Thành phần và tính chất của biogas .................................................7
2.1.5 Nguyên liệu để sản xuất khí biogas..................................................8
2.1.6 Các dạng mô hình biogas.................................................................9
2.1.7 Các lợi ích và khó khăn của việc áp dụng khí biogas ở Việt Nam ........ 12
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 16
2.2.1 Phương pháp mô tả chọn vùng nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
............................................................................................................... 16
iv
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu......................................................... 17
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu ....................................................... 19
CHƯƠNG 3 ...................................................................................................... 23
TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG ÁP DỤNG
3.4.2 Các khó khăn của người dân khi áp dụng biogas tại xã Phước lập,
huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang ......................................................... 34
CHƯƠNG 4 ...................................................................................................... 36
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG BIOGAS
TẠI XÃ PHƯỚC LẬP, HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG ............ 36
4.1 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG PHỎNG VẤN .................................................. 36
4.1.1 Tuổi, số thành viên gia đình, thu nhập ........................................... 36
4.1.2 Giới tính, trình độ học vấn ............................................................. 36
4.2 THÔNG TIN VỀ TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI HEO TẠI XÃ PHƯỚC
LẬP, HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG ..................................... 38
4.2.1 Đặc điểm chăn nuôi heo .............................................................. 438
4.2.2 Hiệu quả tài chính từ việc chăn nuôi heo ở xã Phước lập, huyện Tân
Phước, tỉnh Tiền Giang .......................................................................... 48
4.3 THỰC TRẠNG XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA HỘ CHĂN NUÔI HEO
NHƯNG CHƯA ÁP DỤNG BIOGAS TẠI XÃ PHƯỚC LẬP, HUYỆN TÂN
PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG ...................................................................... 49
4.3.1 Thực trạng xử lý chất thải chăn nuôi heo của người dân tại xã Phước
Lập, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang ................................................. 49
4.3.2 Nhận thức của người dân về tác hại của chất thải chăn nuôi tại xã
Phước lập, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang ....................................... 53
4.3.3 Nhận thức của hộ chăn nuôi heo về việc áp dụng biogas tại xã
Phước lập, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang .............................................. 48
4.3.4 Nhận thức của hộ chăn nuôi heo về lợi ích của mô hình biogas tại xã
Phước lập, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang .............................................. 48
4.4 PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ CHẤP NHẬN ÁP DỤNG BIOGAS CỦA HỘ
CHĂN NUÔI HEO NHƯNG CHƯA ÁP DỤNG BIOGAS TẠI XÃ PHƯỚC
LẬP, HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG ..................................... 49
4.4.1 Tỷ lệ hộ chăn nuôi chấp nhận tham gia mô hình biogas tại xã Phước
HÌNH BIOGAS VÀO CHĂN NUÔI TẠI XÃ PHƯỚC LẬP, HUYỆN TÂN
PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG ...................................................................... 64
CHƯƠNG 6 ...................................................................................................... 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 68
6.1 KẾT LUẬN ......................................................................................... 68
6.2 KIẾN NGHỊ......................................................................................... 69
6.2.1 Đối với nông dân ........................................................................... 69
6.2.2 Đối với chính quyền địa phương.................................................... 69
6.2.3 Đối với Nhà nước .......................................................................... 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 71
vii
PHỤ LỤC 1 BẢNG CÂU HỎI.......................................................................... 74
PHỤ LỤC 2 SỐ MẪU KHẢO SÁT Ở CÁC ẤP................................................ 82
PHỤ LỤC 3 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH TRUNG BÌNH GIỮA CÁC BIẾN
ĐỊNH LƯỢNG VỚI QUYẾT ĐỊNH THAM GIA VÀO MÔ HÌNH BIOGAS .. 83
PHỤ LỤC 4 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC BIẾN
ĐỊNH TÍNH VỚI QUYẾT ĐỊNH THAM GIA VÀO MÔ HÌNH BIOGAS....... 85
PHỤ LỤC 5 KẾT QUẢ MÔ HÌNH HỒI QUY LOGISTIC ............................... 89
PHỤ LỤC 6 ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI NHÂN RỘNG MÔ HÌNH
BIOGAS VÀ CHI PHÍ, THU NHẬP CHĂN NUÔI HEO ................................. 90
viii
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Thành phần của khí sinh học (biogas)................................................... 7
Bảng 2.2 Lượng chất thải hằng ngày của các động vật và người .......................... 8
Bảng 4.17 Chi phí cho nguồn năng lượng đun nấu của hộ dân tại xã Phước
Lập, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang ............................................................ 52
Bảng 4.18 Tỷ trọng mục đích tham gia mô hình biogas của hộ chăn nuôi heo
chấp nhận tham gia mô hình biogas ở xã Phước Lập, huyện Tân Phước, tỉnh
Tiền Giang ........................................................................................................ 54
Bảng 4.19 Các biến định lượng và sự khác biệt giữa hai nhóm biểu hiện định
tính trong mô hình hồi quy Logistic................................................................... 55
Bảng 4.20 Các biến định tính và mối quan hệ giữa các biến định tính với quyết
định tham gia vào mô hình biogas ..................................................................... 56
Bảng 4.21 Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng biogas tại
xã Phước Lập, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang ............................................ 57
Bảng 5.22 Những vấn đề và giải pháp cho việc áp dụng biogas của các hộ
chăn nuôi heo tại xã Phước Lập, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang ................. 65
Phụ bảng 3.1 Thống kê nhóm của biến tuổi ....................................................... 83
Phụ bảng 3.2 Kết quả kiểm định giả thuyết giữa biến tuổi với quyết định tham
gia vào mô hình biogas ...................................................................................... 83
Phụ bảng 3.3 Thống kê nhóm của biến thu nhập ................................................ 83
Phụ bảng 3.4 Kết quả kiểm định giả thuyết giữa biến thu nhập với quyết định
tham gia vào mô hình biogas ............................................................................. 84
Phụ bảng 3.5 Thống kê nhóm của biến số lượng heo ......................................... 84
Phụ bảng 3.6 Kết quả kiểm định giả thuyết giữa biến số lượng heo với quyết
định tham gia vào mô hình biogas ..................................................................... 84
Phụ bảng 4.7 Bảng chéo giữa biến giới tính với quyết định tham gia vào
mô hình biogas .................................................................................................. 85
Phụ bảng 4.8 Kết quả kiểm định mối quan hệ giữa biến giới tính với quyết
định tham gia vào mô hình biogas ..................................................................... 85
Phụ bảng 4.9 Bảng chéo giữa biến trình độ học vấn với quyết định tham gia
vào mô hình biogas ........................................................................................... 86
Hình 4.8 Tỷ lệ trình độ học vấn của đáp viên ở xã Phước Lập, huyện Tân
Phước, tỉnh Tiền Giang (n=60) .......................................................................... 37
Hình 4.9 Tỷ lệ nhận biết của hộ chăn nuôi heo về việc áp dụng biogas ở xã
Phước Lập, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang (n=60)...................................... 48
Hình 4.10 Tỷ lệ hộ chăn nuôi chấp nhận tham gia mô hình biogas ở xã Phước
Lập, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang ............................................................ 50
Hình 4.11 Tỷ trọng về chất đốt của các hộ chăn nuôi heo đang sử dụng tại xã
Phước Lập, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang (n = 60).................................... 51
Hình 4.12 Tỷ lệ chấp nhận tham gia biogas của hộ chăn nuôi khi giá chất đốt
tăng 25% ở xã Phước Lập, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang (n = 60) ............ 52
Hình 4.13 Tỷ lệ chọn dạng mô hình biogas của hộ chăn nuôi heo tại xã Phước
Lập, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang (n = 60)............................................... 53
xii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCĐ PCDB
Ban chỉ đạo Phòng chống dịch bệnh
BNN-PTNT
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
CT-VN
Cây trồng và vật nuôi
ĐBSCL
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chăn nuôi heo ở nước ta đã và đang phát triển mạnh cả về số lượng trang
trại, số lượng chăn nuôi hộ gia đình và quy mô tính trên đầu heo cũng được
nâng cao. Tuy nhiên, chăn nuôi dù nhỏ lẻ hay quy mô lớn đều gây ra ô nhiễm
môi trường. Theo Tổng cục thống kê ở Việt Nam tính đến tháng 01/2014, số
lượng đầu heo đạt 26,4 triệu con, kế hoạch định hướng cho đến năm 2020 sẽ
đạt 52,13 triệu con. Với số lượng chăn nuôi heo ngày càng gia tăng làm cho
vấn đề về chất thải thải ra môi trường gây ô nhiễm ngày càng trầm trọng. Theo
số liệu của Cục Chăn nuôi Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2013),
trung bình mỗi năm đàn vật nuôi thải ra khoảng 75-80 triệu tấn chất thải gồm
phân, thức ăn thừa, xác gia súc, và các chất thải lò mổ, vài chục tỷ khối chất
thải lỏng và hàng trăm triệu tấn chất thải khí. Do vậy mà việc xử lý chất thải
chăn nuôi ngày càng được các cơ quan quản lý nhà nước, cộng đồng và chính
những người chăn nuôi quan tâm. Để hạn chế sự ô nhiễm môi trường gây ra
trên địa bàn, nhiều người dân đã áp dụng mô hình công nghệ khí sinh học
biogas vào chăn nuôi của gia đình.
Theo Cục thống kê Việt Nam (2013), Tiền Giang là tỉnh có số lượng
chăn nuôi heo nhiều nhất của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, tính đến ngày
01/07/2014 đạt 578,5 nghìn con, tăng 23,8 nghìn con so với kỳ 01/04/2014
(D.T.Thảo, 2014). Với số lượng như vậy, người dân tại tỉnh Tiền Giang phải
đối mặt với nhiều khó khăn trong việc xử lý chất thải, điều đó làm cho chất
thải thải ra làm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và không thể kiểm soát
được gây ảnh hưởng đến sức khoẻ và cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của
người dân. Vì vậy, một giải pháp để xử lý về chuồng trại, xử lý nước thải là sử
dụng mô hình biogas trên địa bàn tỉnh đã đem lại nhiều hiệu quả cao. Áp dụng
mô hình biogas không chỉ góp phần giúp cho hộ chăn nuôi giải quyết được
tình trạng ô nhiễm môi trường mà còn cung cấp nguồn chất đốt và tiết kiệm
được nguồn năng lượng rất hiệu quả.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc người dân chấp nhận áp dụng
biogas tại xã Phước Lập, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.
- Đề xuất giải pháp giúp người dân áp dụng biogas vào chăn nuôi heo ở
xã Phước Lập, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Số hộ thuộc xã Phước Lập, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang có chăn
nuôi heo là bao nhiêu, hộ nuôi heo theo dạng nào và có bao nhiêu hộ chăn
nuôi có sử dụng hầm/túi ủ biogas?
- Việc áp dụng biogas trong gia đình đem lại lợi ích như thế nào cho hộ
chăn nuôi?
- Những yếu tố nào đã tác động đến việc người dân chấp nhận áp dụng
mô hình biogas tại xã Phước Lập, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang?
2
- Đối với những hộ có chăn nuôi heo thuộc xã Phước Lập, huyện Tân
Phước, tỉnh Tiền Giang nhưng không có sử dụng biogas thì những chất thải
chăn nuôi sẽ được thải ra đâu và xử lý như thế nào?
- Tại sao những hộ chăn nuôi tại xã Phước Lập, huyện Tân Phước, tỉnh
Tiền Giang không áp dụng hầm/túi ủ biogas?
- Đối với những hộ có chăn nuôi heo thuộc xã Phước Lập, huyện Tân
Phước, tỉnh Tiền Giang không có sử dụng hầm ủ biogas có định hướng sẽ sử
dụng mô hình này hay không?
- Cần có những giải pháp nào để giúp người dân có thể tham gia sử dụng
hầm/túi ủ biogas và giảm thiểu ô nhiễm môi trường?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn xã Phước Lập, huyện Tân Phước,
tỉnh Tiền Giang.
chất thải phát sinh có sự khác nhau, tùy theo từng loại gia súc, gia cầm, điều
kiện chăn nuôi, đặc điểm chuồng trại và đặc điểm ngành của từng quốc gia”.
Khái niệm về khí sinh học biogas
Biogas là dạng khí sinh học, được tái tạo từ quá trình phân hủy chất thải
của người và động vật trong điều kiện hầm khí. Nhờ vào hoạt động các vi sinh
vật, các chất thải này sẽ lên men, tạo khí trong đó chiếm tới 70% là khí metan,
được sử dụng làm chất đốt và cháy động cơ đốt trong. Vi sinh vật thường sử
dụng nguồn hữu cơ cacbon nhanh hơn sử dụng nitơ khoảng 30 lần. Do vậy
nguyên liệu có tỷ lệ C/N (tỷ lệ cacbon/nitơ) là 30/1 sẽ thích hợp nhất cho lên
men kỵ khí. Trong thực tế người ta rất có gắng đảm bảo tỷ lệ trên trong
khoảng 20-40. Phân gia súc có tỷ lệ C/N nằm trong giới hạn này nên được
xem là nguyên liệu chủ yếu trong sản xuất khí biogas. (Vũ Thị Hương, 2011,
trang 4)
Theo Tài liệu tập huấn Công nghệ khí sinh học cho kỹ thuật viên, thợ
xây và người sử dụng (2010, trang 31) cho biết:
“Cơ thể sinh vật (động vật, thực vật…) được cấu tạo chủ yếu từ các chất
hữu cơ. Các chất này thường bị thối rửa do tác động của các vi sinh vật. Quá
trình này còn được gọi là quá trình phân giải. Người ta thường phân biệt hai
quá trình phân giải:
- Phân giải hiếu khí (hay hảo khí) xảy ra trong môi trường có oxy.
- Phân giải kỵ khí (hay yếm khí) xảy ra trong môi trường không có oxy.
Quá trình phân giải kỵ khí sinh ra một hỗn hợp khí gọi là khí sinh học
biogas với hai thành phần chủ yếu là khí cacbonic (CO2) và khí metan (CH4).
Khí metan là khí cháy được nên khí sinh học biogas cháy được”.
4
Quản lý chất thải
Theo Luật Bảo vệ Môi trường (2005, trang 2) ta có: “Quản lý chất thải là
hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử
5
- Hỗ trợ phát triển chăn nuôi tốt hơn, tạo điều kiện nâng cao mức sống và
tiếp cận điều kiện văn minh đô thị cho người dân nông thôn trong việc sử dụng
khí sinh học vào việc nội trợ.
- Giảm sức lao động của phụ nữ trong công việc nội trợ.
2.1.3 Quá trình chuyển hóa của biogas
Theo Tài liệu tập huấn Công nghệ khí sinh học cho kỹ thuật viên, thợ
xây và người sử dụng (2010, trang 31): “Trong thiên nhiên khí sinh học được
sinh ra ở những nơi nước sâu tù đọng thiếu oxy như các đầm lầy (khí đầm
lầy), dưới đáy ao, hồ, giếng sâu, ruộng lúa ngập nước, bãi rác (khí bãi rác)
hoặc trong bộ máy tiêu hóa của động vật (khí ruột).
Khí sinh học còn được sinh ra ở các mỏ than đá (khí mỏ), dầu mỏ (khí
đồng hành) và khí thiên nhiên do các quá trình biến đổi địa hóa xảy ra hàng
triệu năm.
Trong điều kiện nhân tạo, biogas còn được sinh ra trong các thiết bị khí
sinh học nhờ công nghệ lên men yếm khí.
Về nguyên tắc, khi một lượng sinh khối được lưu giữ trong hầm kín và
ngày sẽ chuyển hóa và sản sinh ra một hợp chất dạng khí – khí biogas, có khả
năng cháy được với thành phần chính là metan và cacbon dioxide, trong đó
thành phần metan chiếm khoảng trên 50%. Quá trình này được gọi là quá trình
lên men kỵ khí hoặc quá trình sản xuất khí metan sinh học.
Quá trình phân hủy kỵ khí diễn ra qua 3 giai đoạn chính:
- Giai đoạn phân hủy
- Giai đoạn hình thành axit
- Giai đoạn lên men metan
Các giai đoạn này được thực hiện bởi 2 loại vi khuẩn – vi khuẩn axit hóa
và vi khuản metan hóa. Chu trình chuyển hóa chất hữu cơ thành biogas qua
50 - 70 Hidro (H2)
0-3
Khí cacbonic (CO2)
30 - 45 Oxy (O2)
0-3
Nitơ (N2)
0 - 3 Hidro sunfua (H2S)
0-3
Nguồn: Tài liệu tập huấn Công nghệ khí sinh học cho kỹ thuật viên, thợ xây và người
sử dụng, 2010
a. Khí metan
Trong khí sinh học, metan (CH4) là thành phần chủ yếu, chiếm tỷ lệ cao
nhất. Metan cũng là thành phần chủ yếu của của khí thiên nhiên (thường
chiếm trên 90%). Metan không màu, không mùi, nhẹ bằng nữa không khí, ít
hòa tan trong nước. Metan hóa lỏng ở nhiệt độ -161,50C trong điều kiện áp
suất khí quyển. Do vậy, việc hóa lỏng metan rất tốn năng lượng và người ta
thường không hóa lỏng metan cũng như không hóa lỏng khí biogas và khí
thiên nhiên.
b. Khí cacbonic
Thành phần chủ yếu thứ hai của biogas là khí cacbonic (CO2). Khí này
không màu, không mùi, không cháy được, không duy trì sự sống, nặng gấp
Khối lượng
cơ thể (kg)
Lượng chất thải theo % khối
lượng cơ thể (%)
Phân
Nước tiểu
Lượng phân
tươi
(kg/ngày)
Bò
135 - 800
5
4-5
8
Trâu
300 - 500
5
4-5
50 - 60
1
0,08
2
0,50
Nguồn: Tài liệu tập huấn Công nghệ khí sinh học cho kỹ thuật viên, thợ xây và người
sử dụng, 2010
Chất thải gia súc như trâu, bò, lợn phân giải nhanh hơn chất thải gia cầm
và chất thải người, nhưng sản lượng khí của chất thải gia cầm và chất thải
người lại cao hơn.
8
Nguyên liệu có nguồn gốc thực vật:
Các nguyên liệu thực vật từ lá cây và cây thân thảo như phụ phẩm cây
trồng (rơm, rạ, thân lá khô, khoai, đậu,…), rác sinh hoạt hữu cơ (rau, quả,
lượng thực bỏ đi,…) và các loại cây xanh hoang dại (rong, bèo, các cây phân
xanh,…). Gỗ và thân cây già rất khó phân giải nên không dùng làm nguyên
liệu được.
Để quá trình phân giải kỵ khí diễn ra được thuận lợi, thường phải xử lý
sơ bộ (cắt nhỏ, đập dập, ủ hiếu khí) trước khi nạp chúng vào thiết bị khí biogas
để phá vỡ lớp vỏ cứng và tăng diện tích tiếp xúc cho vi khuẩn tấn công.
Thời gian phân giải của nguyên liệu thực vật thường dài hơn so với chất
trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội (2009) ta có các mô hình phát triển ở
Việt Nam:
Hình 2.1 Hầm biogas nắp cố định hình vòm KT1 Trung Quốc
Đây là loại hầm được nghiên cứu và xây dựng rộng rãi ở Trung Quốc từ
năm 1936, sau đó ở nhiều nơi khác cho tới nay. Vật liệu xây dựng chủ yếu là
gạch và xi măng. Hầm có cấu trúc vững, độ bền cao, gas sinh ra có áp suất cao.
Nhược điểm chủ yếu là cần phải có kỹ thuật viên có tay nghề cao để xây dựng
và bảo trì, giá thành cao (5-10 triệu đồng/hầm).
Trong những năm vừa qua, công nghệ loại này phát triển chủ yếu là loại
hầm kiểu KT1 và KT2 dạng xây gạch nắp vòm. Thể tích hầm biến động từ 550 m3. Do có chương trình phát triển được nước ngoài (Hà Lan) tài trợ (1-1,5
triệu/hầm) nên đang được phát triển trên nhiều tỉnh trong cả nước.
Hình 2.2 Hầm biogas nắp nổi
Xuất xứ từ Ấn Độ năm 1956. Có cấu trúc gọn, chiếm ít diện tích xây dựng
nhưng do giá thành cao hơn hẳn các loại hầm khác nên số lượng lắp đặt khiêm
10