phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nuôi tôm trên địa bàn xã kim trung, huyện kim sơn – ninh bình - Pdf 25

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
***
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
NUÔI TÔM TRÊN ĐỊA BÀN XÃ KIM TRUNG,
HUYỆN KIM SƠN – NINH BÌNH
Tên sinh viên : Đỗ Thị Hương
Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế
Lớp : KTC – K56
Niên khóa : 2011 - 2015
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Ngô Minh Hải

Hà Nội – 2014
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu
của riêng tôi. Các số liệu, báo cáo, kết quả nghiên cứu là hoàn toàn trung thực
và chưa được sử dụng trong bất kì bài khóa luận, luận văn, luận án nào.
Tôi xin cam đoan các thông tin trong khóa luận đều được ghi rõ nguồn
gốc và trích dẫn đầy đủ.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Sinh viên
Đỗ Thị Hương
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập, nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận tốt
nghiệp, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và
tập thể. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của tôi đến tất cả các cá nhân và
tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và trong quá trình thực tập
tốt nghiệp.

nuôi trồng thủy sản, trong đó chủ yếu là nghề nuôi tôm, xã có 333ha diện tích
nuôi trồng từ đất nông nghiệp. Xã có khu nuôi tôm công nghiệp riêng với diện
tích là 70,4ha là khu mang lại sản lượng và doanh thu lớn nhất cho các hộ
nuôi tôm, việc phát triển con tôm một cách bền vững là nhiệm vụ hàng đầu
của chính quyền địa phương. Nuôi tôm phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố ảnh
hưởng khác nhau, các yếu tố này có thể làm tăng hoặc giảm hiệu quả nuôi của
con tôm. Từ những vai trò nuôi tôm trên địa bàn xã và nhằm hạn chế rủi ro,
tăng năng suất khi nuôi tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Phân tích các yếu tố
ảnh hưởng đến nuôi tôm trên địa bàn xã Kim Trung, huyện Kim Sơn –
Ninh Bình”.
Đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá tình hình nuôi tôm và phân tích các
yếu tố ảnh hưởng đến nuôi tôm trên địa bàn xã Kim Trung, để đưa ra các giải
pháp và định hướng nhằm hạn chế ảnh hưởng tiêu cực trong khi nuôi tôm.
Với các mục tiêu cụ thể: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về NTTS;
đánh giá thực trạng nuôi tôm tại các hộ điều tra nói riêng và trên địa bàn xã
v
Kim Trung nói chung; phân tích các yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến nuôi tôm
tại các hộ điều tra; đề xuất một số giải pháp, ý kiến hạn chế, khắc phục ảnh
hưởng tiêu cực đến nuôi tôm trên địa bàn.
Đề tài nghiên cứu dựa trên một số khái niệm cơ bản về nuôi trồng thủy
sản, các loại hình nuôi và yếu tố liên quan đến nuôi tôm; đặc điểm và vai trò
của nuôi trồng thủy sản nói chung và con tôm nói riêng đến nền kinh tế quốc
dân và đời sống con người; đặc điểm của hai loại giống tôm là tôm sú và tôm
thẻ chân trắng. Ngoài ra đề tài còn tìm hiểu thực tiễn tình hình nuôi tôm của
một số nước trên giới và của nước tra. Đồng thời tìm hiểu các công trình
nghiên cứu, các văn bản, chính sách có liên quan phát triển nuôi tôm.
Các yếu tố ảnh hưởng đến nuôi tôm trên địa bàn xã gồm cả yếu tố tự
nhiên và kỹ thuật nuôi, để phân tích các yếu tố đó trước hết nghiên cứu về đặc
điểm địa bàn bao gồm: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu; tình hình dân số và phát
triển kinh tế trong năm vừa qua. Tiến hành điều tra 60 hộ dân tại xã gồm: 30

và của hộ nuôi quảng canh: 25,53 triệu đồng) gấp khoảng 16,4 lần. Nếu xét về
hiệu quả vốn đầu tư thì hộ nuôi quảng canh lại cao hơn nuôi công nghiệp, giá
trị GO/IC hộ nuôi công nghiệp và quảng canh là 2 và 9,3. Có sự chênh lệch
lớn giữa hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của 2 mô hình này. Tuy nhiên các hộ
nuôi quảng canh vẫn có nhu cầu phát triển nuôi theo hình thức công nghiệp,
tìm kiếm lợi nhuận lớn hơn đầu tư công nghệ kỹ thuật máy móc, phát triển lâu
dài nghề nuôi tôm.
Về các yếu tố ảnh hưởng đến nuôi tôm trên địa bàn bao gồm: các yếu tố
tự nhiên và các yếu tố kỹ thuật con giống, đầu tư trang thiết bị. Cụ thể nhóm
yếu tố về điều kiện tự nhiên: thời tiết, mùa vụ, môi trường (nhiệt độ, độ mặn,
độ pH, nguồn nước, dịch bệnh); nhóm yếu tố về phương tiện và trang thiết bị
nuôi; nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến nuôi tôm: giống (mật độ thả, tỷ lệ
sống), thức ăn, diện tích nuôi; nhân tố thị trường (thị trường đầu vào và đầu
ra, giá bán); nhóm nhân tố quản lý nhà nước (tín dụng, cơ sở hạ tầng, các
chính sách về vốn). Các yếu tố này đều ảnh hưởng một phần đến việc nuôi và
sản lượng nuôi của các hộ dân. Qua kết quả chạy mô hình hồi quy các biến
độc lập ảnh hưởng đến năng suất bình quân của hộ nuôi gồm: mật độ, tỷ lệ
vii
sống, lượng thức ăn. Đây là những yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê
trong mô hình, tỷ lệ thuận với năng suất nuôi. Đối với mô hình nuôi công
nghiệp các biến độc lập trong mô hình hồi quy có ý nghĩa thống kê là mật độ
thả và tỷ lệ sống: Mật độ thả b4=0,02098 cho thấy nếu mật độ tăng lên 1
con/m
2
trong khi các yếu tố khác không đổi sẽ làm cho năng suất bình quân
tăng lên 0,02098 tấn/ha; Tỷ lệ sống b5=0,12551 cho thấy nên tỷ lệ sống tăng
lên 1% trong khi các yếu tố khác không đổi sẽ làm cho năng suất bình quân
tăng lên 0,12551 tấn/ha. Đối với mô hình nuôi quảng canh các biến độc lập
trong mô hình có ý nghĩa thống kê là tỷ lệ sống và khối lượng thức ăn: Tỷ lệ
sống b5=0,0083 cho thấy nếu tỷ lệ sống tăng lên 1% với điều kiện các yếu tố

MỤC LỤC
ix
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM 1
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 1
*** 1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN 1
NUÔI TÔM TRÊN ĐỊA BÀN XÃ KIM TRUNG, HUYỆN KIM SƠN –
NINH BÌNH 1
Tên sinh viên : Đỗ Thị Hương 1
Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế 1
Lớp : KTC – K56 1
Niên khóa : 2011 - 2015 1
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Ngô Minh Hải 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM 1
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 1
*** 1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN 1
NUÔI TÔM TRÊN ĐỊA BÀN XÃ KIM TRUNG, HUYỆN KIM SƠN –
NINH BÌNH 1
Tên sinh viên : Đỗ Thị Hương 1
Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế 1
Lớp : KTC – K56 1
Niên khóa : 2011 - 2015 1
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Ngô Minh Hải 1
Bảng 2.1 Độ mặn của nước dựa trên các muối hòa tan theo ppt 12
(Việt Nam) 12
Bảng 2.2 Đặc điểm nguồn nước 2 giống tôm nước lợ 15

Bảng 4.16 Đặc điểm đầm 2 loại nuôi công nghiệp và quảng canh 73
Bảng 4.17 Giá bán sản phẩm bình quân tại các hộ điều tra 80
Bảng 4.18 Cơ cấu nguồn vốn của các hộ nuôi 82
xi
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
HÌNH:
Hình 2.1 Diện tích nuôi trồng thủy sản và nuôi tôm Việt Nam giai đoạn 2007-
2013 27
Hình 3.1: Bản đồ hành chính xã Kim Trung huyện Kim Sơn 33
Hình 4.1 Mối quan hệ giữa mật độ và năng suất tôm nuôi 71
Hình 4.2 Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng tại các hộ điều tra 74
Hình 4.3 Diện tích nuôi tôm sú tại các hộ điều tra 75
Hình 4.4 Năm kinh nghiệm nuôi tôm sú (nuôi quảng canh) 78
Sơ đồ 4.1 Những khó khăn chủ yếu của hộ nuôi công nghiệp 84
Sơ đồ 4.2 Những khó khăn chủ yếu của hộ nuôi quảng canh: 85
xii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa
CN-TTCN : Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
COD : Nhu cầu oxy hóa học
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
EMS : Hội chứng tôm chết sớm
EU : Liên minh Châu Âu
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
HĐND : Hội đồng nhân dân
HND : Hộ nông dân
HQKT : Hiệu quả kinh tế
HTX : Hợp tác xã

thủy sản ngày càng có nguy cơ cạn kiệt. Có 3 loại sản xuất thủy sản chính:
đánh bắt thủy sản, nuôi trồng thủy sản, đánh bắt trên cơ sở nuôi trồng thủy
sản. Thủy sản có một đặc điểm đó là nguồn lợi thủy sản mang tính tái tạo, tái
sinh. Khi con người khai thác quá khả năng tái sinh thì nguồn lợi sẽ bị cạn
kiệt, hiện nay sản lượng khai thác thủy sản ngày càng suy giảm. Nuôi trồng
thủy sản vừa nhằm mục đích phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn
xuất khẩu ra nước ngoài làm tăng thu ngoại tệ cho đất nước, đồng thời là biện
pháp tốt nhất giúp làm tăng sản lượng thủy sản mà hạn chế dựa vào khai thác
1
thủy sản. Vì vậy, phát triển NTTS là một điều cần thiết trong một nền kinh tế
thị trường như hiện nay.
Ninh Bình có duy nhất một huyện ven biển là Kim Sơn với chiều dài
bờ biển gần 15km, bãi ngang gồm 3 xã Kim Đông, Kim Trung, Kim Hải; với
lợi thế vùng biển tự nhiên, những năm qua huyện Kim Sơn đã tập chung khai
thác tiềm năng thế mạnh của địa phương để làm giàu phát triển kinh tế từ
biển. Nếu như trước đây, mô hình khai hoang của vùng biển Kim Sơn là quai
đê – cói – lúa thì bây giờ là quai đê – nuôi trồng thủy sản. Kinh tế biển Kim
Sơn gồm 2 yếu tố hợp thành là nuôi trồng và khai thác. Tuy nhiên, làm thế
nào để đưa vùng kinh tế biển thành vùng kinh tế trọng điểm thì Kim Sơn chỉ
mới bắt đầu thực hiện.
Hằng năm, sóng yên biển lặng hay ngư trường dồi dào thì người dân ra
khơi, còn ngược lại thì quay về neo thuyền, ra bãi nuôi trồng hoặc làm ruộng.
Sản lượng khai thác hàng năm cả ở vùng nước mặn lẫn vùng nước lợ chỉ đạt
trên dưới 3000 tấn hải sản. Lý do khiến người dân bỏ biển hay chỉ bám biển
cầm chừng thì nhiều, nhưng cơ bản nhất là do dân nghèo, thiếu vốn không có
điều kiện đầu tư sắm phương tiện lớn, hiện đại. Những ngư trường gần bờ thì
ngày càng cạn kiệt nguồn hải sản. Hơn thế nữa, khai thác là nghề đầy rủi ro
mà lợi nhuận không được cao như những nghề khác. Vì vậy, không ít chủ tàu
sau một thời gian đi biển, tích lũy được ít nhiều là bỏ nghề khai thác, đầu tư
kinh doanh sản xuất những ngành nghề khác có lãi cao hơn mà ít rủi ro hơn.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Đề tài nêu lên được thực trạng nuôi tôm ở các hộ điều tra, các yếu tố
ảnh hưởng đến nuôi tôm trên địa bàn xã Kim Trung. Trên cơ sở đó đề xuất
một số giải pháp nhằm tăng năng suất tôm nuôi góp phần nâng cao đời sống
của các hộ nuôi tôm.
3
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về NTTS.
- Đánh giá thực trạng nuôi tôm tại các hộ điều tra nói riêng và trên địa
bàn xã Kim Trung nói chung.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nuôi tôm tại các hộ điều tra.
- Đề xuất một số giải pháp, ý kiến hạn chế, khắc phục ảnh hưởng tiêu
cực đến nuôi tôm trên địa bàn.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng nuôi tôm hiện nay xã Kim Trung như thế nào?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến nuôi tôm và những tác động của nó?
1.4 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các hộ nuôi tôm trên địa bàn xã Kim Trung, huyện Kim Sơn, tỉnh
Ninh Bình.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
-Phạm vi nội dung: các yếu tố ảnh hưởng đến nuôi tôm.
-Phạm vi không gian: xã Kim Trung, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
-Phạm vi thời gian số liệu: từ năm 2007 – 2014.
Thời gian nghiên cứu của đề tài: từ tháng 6/2014 đến tháng 11/2014.
4
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận về NTTS
2.1.1. Một số khái niệm

Nuôi theo hình thức quảng canh cải tiến: là hình thức nuôi chủ yếu
bằng nguồn giống và thức ăn tự nhiên, nhưng bổ sung thêm giống nhân tạo ở
mức độ nhất định, đồng thời có đầu tư cải tạo thủy vực nhằm tăng sản lượng.
Nuôi theo hình thức bán thâm canh: là hình thức nuôi chủ yếu bằng
giống nhân tạo và thức ăn nhân tạo, nhưng kết hợp nguồn thức ăn tự nhiên
trong thủy vực. Ngoài ra, hệ thống hồ ao nuôi còn được đầu tư cơ sở hạ tầng
như điện, thiết bị cơ khí, thủy lợi… nhất là chủ động về nguồn nước cung cấp.
Có khả năng xử lý và khống chế môi trường bằng hệ thống máy bơm sục khí.
Nuôi theo hình thức thâm canh: là hình thức nuôi hoàn toàn bằng con
giống và thức ăn nhân tạo, được đầu tư cơ sở hạ tầng đầy đủ (quy hoạch hệ
thống ao hồ, thủy lợi, giao thông, điện nước, cơ khí), có thể chủ động khống
chế các yếu tố môi trường. Mật độ thả dầy, năng suất cao.
Nuôi theo hình thức siêu thâm canh (nuôi công nghiệp): là hình thức
nuôi hoàn toàn bằng con giống và thức ăn nhân tạo với mật độ năng suất rất
cao. Sử dụng các máy móc và thiết bị nhằm tạo cho vật nuôi một môi trường
sinh thái và các điều kiện tối ưu, sinh trưởng tốt nhất, không phụ thuộc vào
thời tiết và mùa vụ, trong thời gian ngắn nhất đạt được mục tiêu sản xuất và
lợi nhuận (Nguyễn Thanh Phương và cộng sự, 2009).
(Một số nước công nghiệp phát triển như Mỹ, Đức, Nhật có trình độ
nuôi thủy sản công nghiệp tương đối cao và phổ biến).
6
2.1.2. Đặc điểm của ngành NTTS
a. NTTS phát triển rộng khắp đất nước và tương đối phức tạp so với
các ngành sản xuất vật chất khác
Trên khắp các nơi trên đất nước, ở đâu có nước ở đó có NTTS, ở tất cả
mọi nơi từ miền núi đến miền biển. Thủy sản nuôi rất đa dạng, nhiều giống
loài mang đặc tính sinh sống riêng, quy luật riêng dựa vào địa lý, khí hậu,
nguồn nước. Vì thế mỗi nơi cần áp dụng đúng các đặc điểm này thì mới mang
lại hiệu quả trong nuôi trồng.
b. Số lượng, chất lượng nguồn nước và nguồn lợi thủy sản rất khác nhau

nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ mục đích cuộc sống. Tuy nhiên, NTTS cũng
phụ thuộc rất nhiều vào tác động của tự nhiên do đó mà thời gian lao động và
thời gian sản xuất không trùng khít dẫn đến tính thời vụ trong NTTS.
f. NTTS mang tính vùng rõ rệt
NTTS được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phụ thuộc vào điều kiện tự
nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt. Đặc điểm này cho thấy ở đâu có thủy vực
và lao động thì ở đó có khả năng NTTS. Tuy nhiên ở mỗi vùng, mỗi quốc gia
đều có những điều kiện về nguồn nước và thời tiết khí hậu khác nhau nên đặc
điểm NTTS cũng không giống nhau. Từ đặc điểm này đòi hỏi các vùng, các
địa phương phải nắm rõ điều kiện NTTS trên địa bàn để phát triển nuôi trồng
hợp lý đem lại hiệu quả cao hơn.
2.1.3. Vai trò ngành NTTS trong nền kinh tế quốc dân
a. Cung cấp thực phẩm đáp ứng nhu cầu xã hội
Phần lớn sản lượng thủy sản được dùng làm thực phẩm cho nhu cầu
của người dân Việt Nam. NTTS phát triển rộng khắp, tới tận các vùng sâu,
vùng xa, góp phần chuyển đối cơ cấu thực phẩm trong bữa ăn của người dân
Việt Nam, cung cấp nguồn dinh dưỡng dồi dào.
8
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cung cấp các sản phẩm thiết
yếu cho nhu cầu của con người đó là lương thực, thực phẩm, đó là loại sản
phẩm có vai trò đầu tiên quyết định mọi hoạt động của con người. Nếu không
có sản phẩm này thì con người không thể tồn tại và phát triển được. NTTS
cũng là ngành sản xuất vật chất và cung cấp sản phẩm cho con người như cá,
tôm, của, ghẹ… những sản phẩm này cung cấp chất dinh dưỡng cho con
người giúp con người có thể tạo ra các hoạt động trong xã hội. Xã hội ngày
càng phát triển, đời sống của con người ngày càng nâng cao, thì nhu cầu của
con người ngày càng cao, người ta hướng đến những loại thực phẩm có giá trị
dinh dưỡng cao, bổ dưỡng và thủy sản là một trong những sản phẩm như thế.
b. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
NTTS đóng góp một phần quan trọng trong tăng trưởng GDP chung

sản trên thị trường thế giới những năm gần đây tăng đột biến, trong khi giá
các mặt hàng nông sản xuất khẩu khác của Việt Nam lại bị giảm sút dẫn đến
nhu cầu chuyển đổi cơ cấu diện tích giữa NTTS và nông nghiệp càng trở nên
cấp bách. Qua trình chuyển đổi diện tích, chủ yếu từ lúa kém hiệu quả, sang
NTTS diễn ra mạnh mẽ nhất vào năm 2000-2002. Có thế nói NTTS đã phát
triển với tốc độ nhanh, thu được hiệu quả kinh tế - xã hội. Bên cạnh đó phát
triển NTTS cũng đã thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế như
doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp trách nhiệm
hữu hạn và quan trọng hơn cả là sự tham gia của các hộ gia đình nông thôn,
thúc đẩy sự phát triển kinh tế tư nhân. NTTS phát triển cũng kéo theo sự phát
triển của các ngành dịch vụ và công nghiệp như các cơ sở sản xuất thức ăn,
các công ty chế biến thủy sản. Góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế ở các vùng
ven biển, nông thôn, xóa đói giảm nghèo và làm giàu cho nông dân.
10
d. Giải quyết việc làm và tăng thu nhập
Ngành thủy sản với sự phát triển nhanh của mình đã tạo ra hàng loạt
việc làm và thu hút một lực lượng đông đảo tham gia vào tất cả các công đoạn
sản xuất, làm giảm sức ép nạn thiếu việc làm trên phạm vi cả nước. NTTS
góp phần giải quyết việc làm cho một bộ phận dân cư, giúp họ tạo thêm được
thu nhập nuôi sống bản thân và gia đình. Gia đình là tế bào của xã hội, một
khi bản thân các tế bào có phát triển thì xã hội mới tốt đẹp được. Do vậy,
chúng ta đang hướng tới một xã hội công bằng, văn minh, ở đó mọi người đều
có quyền bình đẳng như nhau. NTTS phát triển cũng góp phần giảm bớt sự
chênh lệch giữa nông thôn với thành thị.
Ngày nay khi nền kinh tế đã có sự phát triển trông thấy thì mức sống
của người dân cũng ngày càng được nâng cao hơn. Điều đó được thể hiện ở
chỗ người ta chuyển từ nhu cầu hàng hóa cấp thấp sang hàng hóa cấp cao như
thịt, trứng, sữa, thủy sản… Và các sản phẩm thủy sản cũng đáp ứng một cách
đa dạng nhu cầu của nhân dân từ những sản phẩm bình dân như cá, tôm đến
các mặt hàng sa sỉ như ghẹ, cua biển, tôm hùm… Nó sẽ làm thỏa mãn nhu cầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status