phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng biogas của hộ chăn nuôi heo ở xã phong thạnh, huyện cầu kè, tỉnh trà vinh - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QTKD

TRẦN THỊ DIỄM PHÚC

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG BIOGAS CỦA HỘ
CHĂN NUÔI HEO Ở XÃ PHONG THẠNH,
HUYỆN CẦU KÈ, TỈNH TRÀ VINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trƣờng
Mã số ngành: 52850102

08 - 2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QTKD

TRẦN THỊ DIỄM PHÚC
MSSV/HV: 4115243

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG BIOGAS CỦA HỘ
CHĂN NUÔI HEO Ở XÃ PHONG THẠNH,
HUYỆN CẦU KÈ, TỈNH TRÀ VINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƢỜNG
Mã số ngành: 52850102

em đƣợc hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin gửi lời chúc đến quý thầy cô trƣờng Đại học Cần Thơ,
cô Ngô Thị Thanh Trúc và các cán bộ xã Phong Thạnh lời chúc sức khỏe,
hạnh phúc và thành đạt.

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014
Ngƣời thực hiện

Trần Thị Diễm Phúc

i


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và
kết quả phân tích trong đề tài hoàn toàn trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014
Ngƣời thực hiện

Trần Thị Diễm Phúc

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

1.2.1 Mục tiêu chung .......................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .......................................................................................2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .........................................................................2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU .........................................................................2
1.4.1 Phạm vi về không gian ...........................................................................2
1.4.2 Phạm vi thời gian ....................................................................................2
1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu .............................................................................3
CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN .....................................................................................4
2.1.1 Tổng quan về biogas (hay còn gọi là khí sinh học)..................................4
2.1.2 Sơ lƣợc về thành phần chất thải, nƣớc thải của khí sinh học biogas ..... 16
2.1.3 Các khái niệm khác............................................................................... 17
2.1.4 Xác định các yếu tố sử dụng trong mô hình logistic có ảnh hƣởng đến
việc chấp nhận sử dụng biogas trong chăn nuôi heo của hộ chăn nuôi heo
nhƣng chƣa sử dụng biogas ........................................................................... 19
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................... 22
2.2.1 Phƣơng pháp chọn vùng nghiên cứu ..................................................... 22
2.2.2 Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................ 22
2.2.3 Phƣơng pháp phân tích số liệu .............................................................. 24
CHƢƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƢỢNG
NGHIÊN CỨU Ở XÃ PHONG THẠNH, HUYỆN CẦU KÈ, TỈNH TRÀ
VINH ............................................................................................................ 33
3.1 TỔNG QUAN VỀ XÃ PHONG THẠNH, HUYỆN CẦU KÈ, TỈNH TRÀ
VINH ............................................................................................................ 33
3.1.1 Lịch sử hình thành ................................................................................ 33
3.1.2 Vị trí địa lý ........................................................................................... 34
3.1.3 Điều kiện tự nhiên ................................................................................ 35
iv



HUYỆN CẦU KÈ, TỈNH TRÀ VINH........................................................... 55
4.3.1 Nhận thức về môi trƣờng ...................................................................... 55
4.3.2 Nhận thức về biogas của các hộ chăn nuôi heo chƣa có biogas ở xã
Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh. ................................................. 56
4.4 PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ CHẤP NHẬN SỬ DỤNG BIOGAS CỦA CÁC
HỘ CHĂN NUÔI HEO CHƢA CÓ BIOGAS Ở ĐỊA BÀN XÃ PHONG
THẠNH, HUYỆN CẦU KÈ, TỈNH TRÀ VINH. .......................................... 58
4.4.1 Tỷ lệ các hộ chăn nuôi heo chƣa có biogas chấp nhận sử dụng biogas ở
xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh. ............................................ 58
v


4.5 YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHẤP NHẬN SỬ DỤNG
BIOGAS CỦA CÁC HỘ CHĂN NUÔI HEO CHƢA CÓ BIOGAS Ở ĐỊA
BÀN XÃ PHONG THẠNH, HUYỆN CẦU KÈ, TỈNH TRÀ VINH. ............ 60
4.5.1 Các biến trong mô hình các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định chấp nhận
sử dụng biogas của các hộ chăn nuôi heo ở xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè,
tỉnh Trà Vinh. ................................................................................................ 61
4.5.2 Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định chấp nhận sử
dụng biogas của các hộ chăn nuôi heo ở xã Phong Thạnh bằng mô hình
logistic .......................................................................................................... 65
4.5.3 Giải thích các kết quả mô hình logistic ................................................. 65
4.5.3.1 Các biến có ý nghĩa thống kê ............................................................. 65
4.5.3.2 Các biến không có ý nghĩa thống kê .................................................. 67
CHƢƠNG 5 GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG PHẠM VI ÁP DỤNG MÔ
HÌNH BIOAGS CỦA HỘ CHĂN NUÔI HEO .............................................. 69
Ở XÃ PHONG THẠNH, HUYỆN CẦU KÈ, TỈNH TRÀ VINH .................. 69
5.1 GIẢI PHÁP CHUNG .............................................................................. 69
5.2 GIẢI PHÁP CỤ THỂ .............................................................................. 69
CHƢƠNG 6 KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ ......................................................... 75

nuôi heo ở xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh. ........................... 52
Bảng 4.20: Lƣợng phân heo và nƣớc tiểu heo trong chăn nuôi của ngƣời dân ở
xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh. ............................................ 54
Bảng 4.21: Nhận thức về môi trƣờng của các hộ chăn nuôi heo ở xã Phong
Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh. ............................................................ 55
Bảng 4.22: Nhận thức về biogas của các hộ chăn nuôi heo ở xã Phong Thạnh,
huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh. ........................................................................ 56
Bảng 4.23: Hiểu biết về lợi ích biogas của các hộ chăn nuôi heo ở xã Phong
Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh. ............................................................ 57
Bảng 4.24: Lý do không chấp nhận áp dụng biogas của các hộ chăn nuôi heo ở
xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh. ............................................ 58
Bảng 4.25: Chi phí cho nguồn năng lƣợng đun nấu của các hộ chăn nuôi heo
chƣa có biogas ở xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh. ................. 59
Bảng 4.26: Lý do chấp nhận áp dụng biogas của các hộ chăn nuôi heo ở xã
Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh. ................................................. 60
vii


Bảng 4.27: Các biến định tính và mối quan hệ giữa biến định tính với việc áp
dụng biogas của các hộ chăn nuôi heo ở xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh
Trà Vinh. ....................................................................................................... 61
Bảng 4.28: Các biến định lƣợng và sự khác biệt giữa hai nhóm biểu hiện định
tính trong mô hình hồi quy logistic. ............................................................... 63
Bảng 4.29: Tổng hợp kết quả mô hình logistic về các nhân tố ảnh hƣởng đến
quyết định chấp nhận sử dụng biogas của các hộ chăn nuôi heo ở xã Phong
Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh. ............................................................ 65
Bảng 5.30 Những vấn đề và giải pháp trong việc chấp nhận sử dụng biogas
trong chăn nuôi heo của các hộ chăn nuôi heo trên địa bàn xã Phong Thạnh,
huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh. ........................................................................ 71


TP
UBND
USDA
VSV

Đơn vị tính
Ký sinh trùng
Ngộ độc thực phẩm
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Thành phố
Uỷ ban nhân dân
Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ
Vi sinh vật

x


CHƢƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam với trên 80% dân
số cả nƣớc làm nghề nông. Trong đó chăn nuôi là một ngành chiếm tỷ lệ khá
lớn trong cơ cấu nông nghiệp, góp phần xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh
tế của các địa phƣơng trong cả nƣớc. Nhiều gia đình đã tăng dần quy mô chăn
nuôi và một bộ phận đang phát triển theo hƣớng quy mô trang trại. Do đó nhà
nƣớc đã đƣa ra nhiều chủ trƣơng chính sách hỗ trợ, đầu tƣ nhằm đẩy mạnh
phát triển chăn nuôi, coi đây là mũi nhọn, là khâu đột phá nhằm đƣa chăn nuôi
trở thành ngành sản xuất chính theo hƣớng sản xuất hàng hoá và bền vững. Vì
vậy mà số lƣợng, chất lƣợng cũng nhƣ hiệu quả kinh tế của đàn vật nuôi đã có
những cải thiện đáng kể.

1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến việc áp dụng biogas của hộ chăn
nuôi heo ở xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh từ đó đề ra các giải
pháp nhằm mở rộng phạm vi áp dụng mô hình biogas trong chăn nuôi heo trên
địa bàn xã Phong Thạnh.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích hiện trạng chăn nuôi heo và việc áp dụng biogas ở địa bàn xã
Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.
Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến việc áp dụng biogas của các hộ
chăn nuôi heo ở xã Phong Thạnh.
Đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng phạm vi áp dụng mô hình biogas
trong chăn nuôi heo trên địa bàn.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Tình hình chăn nuôi heo ở xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà
Vinh nhƣ thế nào?
Những hộ chăn nuôi heo có biết đến biogas và lợi ích của việc áp dụng
biogas hay không?
Tình hình sử dụng biogas của những hộ chăn nuôi heo ở xã Phong
Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh nhƣ thế nào?
Mức chấp nhận áp dụng biogas của những hộ chăn nuôi heo chƣa có
biogas là bao nhiêu?
Tại sao những hộ chăn nuôi heo chấp nhận áp dụng biogas hoặc không
chấp nhận áp dụng biogas?
Những nhân tố nào ảnh hƣởng đến việc áp dụng biogas trong chăn nuôi
heo của ngƣời dân ở xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.
Những giải pháp nhƣ thế nào đƣợc đƣa ra để giúp mở rộng phạm vi áp
dụng mô hình biogas trong chăn nuôi
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi về không gian
Đề tài đƣợc thực hiện trên địa bàn thuộc xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè,

Chuyển đổi năng lƣợng

Đầu ra
Điện

Chất thải
nông nghiệp

Khí biogas

Chất thải rắn
đô thị
Phân

Nhiên liệu
chạy động cơ
Đun nấu

BIOGAS

Thắp sáng
Phân bón

Chất thải
trong gia
đình

Mùn sinh
học



55 - 70 %

Cacbonic (CO2)

30 - 45 %

Nitrogen (N2)

0-3%

Hydrogen (H2)

0-1%

Hydro sunfua (H2S)

0-1%
20 - 25 MJ/m3

Năng lƣợng

Nguồn: RISE-AT, 1998; Trích bởi Lê Hoàng Việt

Trong khí sinh học thành phần chủ yếu là khí metan. Sự đốt cháy khí
sinh học với đầy đủ oxy, sinh ra cacbonic, nƣớc và một lƣợng nhiệt. Đƣợc
minh họa bằng phƣơng trình sau:
CH4 + 2O2

CO2 + H2O + Nhiệt

- Tƣơng đối nhạy cảm với thay đổi nhiệt độ, không phù hợp cho vùng
núi.

* Thiết bị sản xuất khí sinh học túi chất dẻo
Xuất xứ: Colombia

Hình 2.3 Thiết bị sản xuất khí sinh học túi chất dẻo
6


Ƣu điểm:
- Chi phí đầu tƣ thấp
- Đào vị trí nông, thích hợp với vùng có nƣớc ngầm cao
Nhƣợc điểm:
- Dễ hỏng
- Cần bảo dƣỡng thƣờng xuyên
- Áp xuất khí thấp
- Tuổi thọ thấp (dƣới 2 năm)
- Nhạy cảm với thay đổi nhiệt độ môi trƣờng
- Đòi hỏi diện tích bề mặt lớn

* Hầm sinh khối nắp cố định
Xuất xứ: Trung Quốc

Hình 2.4 Hầm sinh khối nắp cố định
Ƣu điểm:
- Kết cấu dƣới mặt đất, nhiệt độ ổn định
- Lắp đặt tại chổ với vật liệu có sẵn ở địa phƣơng
- Bền, các bộ phận cố định, đòi hỏi ít bảo dƣỡng
Nhƣợc điểm:

8


Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế của việc ứng dụng biogas là thay vì
sử dụng các loại phân hữu cơ gây ô nhiễm môi trƣờng thì với một công nghệ
tiên tiến ngƣời chăn nuôi có thể tận dụng những loại phân đó tạo ra nguồn
năng lƣợng an toàn cho ngƣời chăn nuôi nhƣ: thắp sáng, khí đốt,.. nhằm đáp
ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội
Hiệu quả môi trƣờng: Môi trƣờng là vấn đề mang tính toàn cầu. Một
hoạt động sản xuất đƣợc coi là có hiệu quả khi hoạt động đó không gây tổn hại
hay có những tác động xấu đến môi trƣờng nhƣ: đất, nƣớc, không khí,… hiệu
quả môi trƣờng đƣợc nghiên cứu trong đề tài này tập trung vào hiệu quả ứng
dụng công nghệ biogas làm cho chất thải chăn nuôi phân hủy nhanh, không
gây mùi hôi thối, hạn chế ô nhiễm nguồn nƣớc sạch cho ngƣời và gia súc. Hạn
chế tình hình dịch bệnh lây lan,…
Hiệu quả xã hội: Trong ứng dụng công nghệ biogas, hiệu quả về mặt xã
hội chủ yếu đƣợc xác định bằng khả năng giảm bớt thời gian đun nấu trong
sinh hoạt, dành nhiều thời gian cho gia đình, đặc biệt là giải phóng đƣợc sức
lao động cho ngƣời phụ nữ. Hiện nay việc đánh giá hiệu quả xã hội của việc
ứng dụng công nghệ biogas là vấn đề quan tâm khi áp dụng công nghệ khí đốt
tiên tiến này vào chăn nuôi ở Việt Nam.
Sử dụng công nghệ khí biogas hợp lý, hiệu quả cao và bền vững phải
quan tâm đến ba hiệu quả trên, trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không
có hiệu quả kinh tế thì không có điều kiện nguồn lực để thực hiện hiệu quả xã
hội và môi trƣờng. Ngƣợc lại không có hiệu quả về xã hội, môi trƣờng thì hiệu
quả kinh tế cũng không bền vững.
2.1.1.5 Công nghệ biogas trên thế giới
Với nhận thức công nghệ khí sinh học là công ngệ khí tiến hành đa mục
tiêu, đa mục đích nên chính phủ của nhiều nƣớc trên thế giới đã và đang quan
tâm.

Nepal. Tuy nhiên trên thực tế biogas chỉ đƣợc quan tâm đến khi giá nhiên liệu
đột ngột tăng cao. Nó đƣợc bắt đầu từ năm 1975 với tên gọi là “Năm nông
nghiệp”. trong thời gian này có tổng số 200 gia đình lắp đặt với quy mô là loại
hình nổi vòm cầu. Năm 1977, cùng với sự đƣa vào của công ty Gobar, biogas
sinh học đƣợc phổ biến. Tuy nhiên, kết thúc năm 1978, xây dựng đƣợc đƣợc
708 hầm biogas loại hầm nổi hình vòm cầu. Thấy đƣợc tầm quan trọng của
biogas sinh học và sự quan tâm chú ý của ngƣời dân, chính phủ đã đƣa ra
nhiệm vụ lắp đặt 4000 hầm phân hủy loại kế hoạch thứ 7 trong tổng trong gia
đoạn bắt đầu năm 1985. Với sự giới thiệu của chƣơng trình hỗ trợ biogas, dƣới
sự hỗ trợ của tổ chức phát triển Hà Lan, nhịp độ bắt đầu đạt đƣợc về sự tăng
tiến của biogas. Trong suốt giai đoạn đầu và giai đoạn thứ 2 chƣơng trình hỗ
trợ biogas có 31.000 hầm. Dƣới giai đoạn đã xây dựng đƣợc 100.000.000 hầm
biogas cố định.
- Đan Mạch
Việc xây dựng các nhà máy kị khí tập trung đang trở thành một lựa chọn
phổ biến để quản lý chất thải ở những nơi chất thải từ vài nguồn có thể đƣợc
xử lý phân động vật, phụ phẩm cây trồng, chất thải hữu cơ từ các gia đình.
- Tại Indonesia, ngƣời dân có thể tiết kiệm đƣợc khoảng 30USD/ tháng
nhờ vào sử dụng biogas. Chính phủ Indonesia đang đẩy mạnh việc sử dụng
biogas nhƣ là giải pháp bảo vệ môi trƣờng.

10


2.1.1.6 Lịch sử hình thành và phát triển biogas ở Việt Nam
Công nghệ khí sinh học đã đƣợc nghiên cứu và ứng dụng ở Việt Nam từ
những năm 1960. Lịch sử phát triển công nghệ biogas ở Việt Nam chia làm 4
thời kỳ:
- Thời kỳ 1960 – 1975
Đã tiến hành thí nghiệm biện pháp sản xuất khí Mêtan từ phân động vật

Hiện nay mô hình xử lý phân gia súc, gia cầm bằng hệ thống biogas đang
ngày càng phổ biến ở Việt Nam.
11


Nghiên cứu và tìm hiểu ứng dụng của khí sinh học biogas cho động cơ
đốt trong. Đối với các cơ sở chăn nuôi lớn, đƣợc xây dựng với quy mô lớn,
trình độ kỹ thuật cao, điều kiện giám sát chặt chẽ. Các hệ thống này đem lại
tác dụng rất lớn trong việc xử lý phân và nƣớc thải và nƣớc thải khổng lồ ra
mỗi ngày, loại bỏ đƣợc nguy cơ gây ô nhiễm môi trƣờng, lây lan dịch bệnh
cho cộng đồng và sản xuất gas cho các hệ thống phát điện nội bộ. Ngoài ra khi
xây dựng hệ thống biogas, ngƣời ta thƣờng kết hợp với dây chuyền sản xuất
phân hữu cơ, đem lại một nguồn lợi kinh tế đáng kể.
Đối với quy mô chăn nuôi hộ gia đình, mô hình xử lý bằng plastic đang
phát triển rộng rãi do đặc điểm giá rẻ, dễ lắp đặt và phù hợp với mô hình nông
trại kết hợp. Các mô hình nhỏ này giúp các hộ nông dân xử lý đƣợc phân và
chất thải gia súc, tránh ô nhiễm môi trƣờng, nhất là các khu vực có hộ chăn
nuôi heo tập trung ở miền Bắc cung cấp gas làm giảm chi phí hoạt động cho
gia đình và nƣớc thải ra sau khi xử lý đem bón cho cây trồng rất tốt.
2.1.1.7 Tình hình triển khai các dự án biogas ở Việt Nam
Dự án “Xây dựng mô hình chăn nuôi lợn kết hợp với bảo vệ môi trƣờng
cho năng suất cao”
Năm 2006, Viện chăn nuôi thực hiện dự án “Xây dựng mô hình chăn
nuôi lợn kết hợp với bảo vệ môi trƣờng cho năng suất cao” đã đạt kết quả tốt
trong việc ứng dụng các giải pháp kỹ thuật tổng hợp vào xây dựng mô hình
chăn nuôi nông hộ, kết quả đã giảm thiểu hàm lƣợng một số chỉ tiêu đặc trƣng
cho ô nhiễm môi trƣờng từ 27,0 - 63,45%, giảm tỷ lệ viêm phổi và tiêu chảy ở
heo con, viêm tử cung ở heo nái, góp phần năng cao năng suất chăn nuôi và
giảm giá thành/1kg lợn con 2 tháng tuổi từ 5,83 – 6,34%, mức giảm thiểu ô
nhiễm môi trƣờng trong khu vực chăn nuôi và cải thiện năng suất chăn nuôi,

Tỉnh Đồng Nai đã ban hành quyết định nếu không có hầm khí sinh học
thì không đƣợc phát triển chăn nuôi. Hiện nay ở Đồng Nai mỗi năm lắp đặt
500 túi biogas do chƣơng trình nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn
thực hiện, một số đơn vị khác xây dựng bể, tổng số các hầm và bể khí sinh học
vào khoảng 3.500 chiếc.
Phát triển hầm biogas ở tỉnh Thái Nguyên
Tỉnh Thái Nguyên đang đẩy mạnh việc ứng dụng các thành tựu về công
nghệ phát triển hầm khí sinh học vào cuộc sông dân sinh , đặc biệt đối với khu
vực nông thôn. Từ năm 1998 đến nay bên cạnh việc đẩy mạnh công tác thông
tin, giáo dục, truyền thông, vì việc sử dụng khí sinh học đã đầu tƣ xây dựng
trên 500 hầm thí điểm cho các hộ dân bằng sự tài trợ một phần từ ngân sách sự
nghiệp khoa học của tỉnh. Sự thành công của mô hình đã thúc đẩy nhanh việc
mở rộng xây dựng các loại hầm khí sinh học trong dân cƣ, theo ƣớc tính đến
nay gần 2000 hầm đang hoạt động trong các hộ gia đình.
Phát triển biogas ở tình Hà Tây
Qua thời gian ngắn triển khai từ năm 1998 đến nay, toàn tỉnh đã có
7.250 hầm biogas các loại, hầm lớn có thể tích từ 10 – 12m3, nhỏ nhất là 4m3,
tƣơng ứng với vốn đầu tƣ 25.375 triệu đồng, trong đó vốn của nhà nƣớc bỏ ra
từ 85 – 100%. Nơi có hầm biogas nhiều nhất là tỉnh Đan Phƣợng với 2.240
hầm, tiếp theo là các tỉnh Ứng Hòa, Hoài Đức trên dƣới 1.000 hầm.
Mục tiêu của tỉnh từ nay đến năm 2015 toàn tỉnh phải đạt đƣợc 22.948
hầm biogas các loại.

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status