ƯỜ
NG ĐẠ
Ơ
TR
TRƯỜ
ƯỜNG
ĐẠII HỌC CẦN TH
THƠ
ẢN TR
KHOA KINH TẾ - QU
QUẢ
TRỊỊ KINH DOANH
LÊ DUY PHONG
PH
ÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞ
NG
PHÂ
ƯỞNG
N VI
ỆC ÁP DỤNG BIOGAS TẠI
ĐẾ
ĐẾN
VIỆ
TH
THỊỊ XÃ BÌNH MINH, TỈNH VĨNH LONG
LU
ẬN VĂN TỐT NGHI
ỆP ĐẠ
LÊ DUY PHONG
MSSV: 4115241
ÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞ
NG
PH
PHÂ
ƯỞNG
N VI
ỆC ÁP DỤNG BIOGAS TẠI
ĐẾ
ĐẾN
VIỆ
TH
THỊỊ XÃ BÌNH MINH, TỈNH VĨNH LONG
ẬN VĂN TỐT NGHI
ỆP ĐẠ
LU
LUẬ
NGHIỆ
ĐẠII HỌC
ành: KINH TẾ TÀI NGUY
ÊN THI
ÊN NHI
ÊN
Ng
Ngà
NGUYÊ
THIÊ
tác tìm kiếm tài liệu phục vụ cho đề tài.
Chân thành cảm ơn các cán bộ ở Trung tâm Hành chính thị xã Bình Minh,
Chính quyền Uỷ ban và nhân dân các xã Thuận An, Đông Thành, Đông Thạnh
đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho em về tài liệu, quá trình thu thập số liệu.
Mặc dù đã nhiều lần bổ sung, chỉnh sửa nhưng do hạn hẹp về kiến thức
và kinh nghiệm nên chắc chắn luận văn thực hiện sẽ còn những sai sót, kính
mong các thầy cô có thể đóng góp ý kiến để em rút ra được bài học kinh
nghiệm quý giá.
Cuối cùng, em xin kính chúc quý Thầy (Cô) khoa Kinh Tế - Quản trị
kinh doanh, Cô Ngô Thị Thanh Trúc dồi dào sức khỏe và luôn thành công
trong sự nghiệp trồng người cũng như trong công tác nghiên cứu khoa học.
Xin chúc Đảng bộ và nhân dân thị xã Bình Minh đạt được nhiều thắng lợi
trong quá trình sản xuất và lao động, xây dựng đời sống văn hoá.
Em xin chân thành cám ơn!
Cần Thơ, ngày 19 tháng 12 năm 2014
ực hi
Sinh vi
viêên th
thự
hiệện
Lê Duy Phong
LỜI CAM KẾT
Em xin cam kết luận văn này là do chính em thực hiện. Kết quả nghiên
cứu trong đề tài là trung thực và luận văn không trùng với bất kỳ đề tài nghiên
cứu khoa học nào.
.............................................................................................................
.............................................................................................................
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Th
ủ tr
ưở
ng đơ
n vị
Thủ
trưở
ưởng
đơn
(ký tên và đóng dấu)
MỤC LỤC
Trang
Chương 1 GIỚI THIỆU......................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu.................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung....................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.................................................................................... 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu.......................................................................................2
1.4 Phạm vi nghiên cứu...................................................................................... 3
1.4.1 Không gian.......................................................................................... 3
1.4.2 Thời gian............................................................................................. 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu..........................................................................3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......... 4
2.1 Cơ sở lý luận.................................................................................................4
4.1.1 Tuổi, giới tính, trình độ học vấn của đáp viên tại thị xã Bình Minh,
tỉnh Vĩnh Long........................................................................................... 51
4.1.2 Số nhân khẩu và thu nhập của các hộ gia đình tại thị xã Bình Minh,
tỉnh Vĩnh Long........................................................................................... 52
4.2 Tình hình sử dụng nhiên liệu trong đun nấu của HGĐ tại thị xã Bình Minh,
tỉnh Vĩnh Long ............................................................................................... 53
4.2.1 Những nhiên liệu được sử dụng trong đun nấu của hộ gia đình tại thị
xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long................................................................... 53
4.2.2 Khoản tiền mua nhiên liệu của hộ gia đình tại thị xã Bình Minh, tỉnh
Vĩnh Long...................................................................................................54
4.2.3 Đánh giá tình hình sử dụng nhiên liệu của các hộ gia đình tại thị xã
Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long........................................................................56
4.3 Tình hình chăn nuôi heo của hộ gia đình chưa tham gia vào mô hình
biogas tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long................................................... 58
4.3.1 Số năm chăn nuôi và diện tích chăn nuôi của hộ gia đình tại thị xã
Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long........................................................................59
4.3.2 Quy mô chăn nuôi và loại heo chăn nuôi tại thị xã Bình Minh, tỉnh
Vĩnh Long .................................................................................................60
4.3.3 Hiệu quả chăn nuôi heo của các hộ gia đình tại thị xã Bình Minh,
tỉnh Vĩnh Long........................................................................................... 62
4.4 Tình hình chất thải chăn nuôi heo của hộ gia đình chưa tham gia vào mô
hình biogas tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long........................................... 68
4.4.1 Hình thức xử lý chất thải chăn nuôi của các hộ gia đình chăn nuôi
chưa tham gia vào mô hình biogas tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.68
4.4.2 Nhận thức về tác hại của chất thải chăn nuôi heo của hộ gia đình
chưa tham gia mô hình biogas tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long....... 70
4.4.3 Đánh giá tình hình xử lý chất thải chăn nuôi của các hộ gia đình tại
thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long..............................................................71
6.2 Kiến nghị.............................................................................................. 99
6.2.1 Đối với nhà nước............................................................................... 99
6.2.2 Đối với các tổ chức tín dụng............................................................. 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................. 101
Phụ lục 1: Phiếu khảo sát................................................................................104
Phụ lục 2: Kết quả kiểm định giả thuyết về sự bằng nhau giữa hai trung bình
tổng thể........................................................................................................... 111
Phụ lục 3: Kết quả kiểm định mối quan hệ giữa các biến định tính với quyết
định áp dụng mô hình biogas......................................................................... 114
Phụ lục 4: Kết quả hồi quy logistic................................................................ 116
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Thành phần của khí biogas................................................................. 5
Bảng 2.2 Đặc tính, sản lượng khí biogas của một số nguyên liệu thường gặp.. 6
Bảng 2.3 Điều kiện tối ưu cho quá trình tao khí biogas..................................... 9
Bảng 2.4 Thời gian lưu đối với phân động vật.................................................11
Bảng 2.5 Tỷ lệ cac-bon và nitơ của các nguyên liệu........................................11
Bảng 2.6 Hàm lượng chất khô của các loại nguyên liệu ................................ 12
Bảng 2.7 Thành phần chất dinh dưỡng của phụ phẩm khí biogas so với các
loại phân hữu cơ............................................................................................... 22
Bảng 2.8 Cách thức xử lý chất thải trong chăn nuôi........................................ 24
Bảng 2.9 Tác dụng của mô hình biogas trong việc làm giảm các các sinh vật kí
sinh gây bệnh.................................................................................................... 25
Bảng 2.10 Một số yếu tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển của biogas.........27
Bảng 2.11 Số lượng mẫu phỏng vấn phân theo nhóm tại thị xã Bình Minh, tỉnh
Vĩnh Long .......................................................................................................34
Bảng 2.12 Đặc điểm của các biến độc lập đưa vào mô hình binary logistic....38
Bảng 3.1 Diện tích đất phân theo mục đích sử dụng tại thị xã Bình Minh, tỉnh
Minh, tỉnh Vĩnh Long .....................................................................................66
Bảng 4.12 Chi phí chăn nuôi heo nái các hộ gia đình tại thị xã Bình Minh, tỉnh
Vĩnh Long.........................................................................................................67
Bảng 4.13 Nhận thức về tác hại của chất thải chăn nuôi heo của hộ gia đình
chưa tham gia mô hình biogas tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long............. 70
Bảng 4.14 Lợi ích của mô hình biogas mà hộ gia đình tại thị xã Bình Minh,
tỉnh Vĩnh Long hiểu biết được......................................................................... 74
Bảng 4.15 Lý do các hộ gia đình chấp nhận tham gia vào mô hình tại thị xã
Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.............................................................................. 76
Bảng 4.16 Những hỗ trợ khi áp dụng mô hình biogas tại thị xã Bình Minh....79
Bảng 4.17 Lý do hộ gia đình không chấp nhận tham gia vào mô hình tại thị xã
Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.............................................................................. 81
Bảng 4.18 Mối quan hệ giữa biến tuổi, thu nhập, số lượng heo chăn nuôi với
quyết định áp dụng mô hình biogas tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long..... 83
Bảng 4.19 Các biến định tính và mối quan hệ giữa các biến định tính với quyết
định áp dụng mô hình biogas của các hộ gia đình chăn nuôi tại thị xã Bình
Minh, tỉnh Vĩnh Long.......................................................................................85
Bảng 4.20 Kết quả hồi quy và kết quả tác động biên của mô hình logistic..... 86
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Quá trình tạo khí biogas...................................................................... 8
Hình 3.1 Bản đồ vị trí địa lý thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long......................40
Hình 3.2 Số lượng đàn heo tại thị xã Bình Minh giai đoạn 2010-2013........... 46
Hình 4.1 Tỷ lệ giới tính của đáp viên tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long...51
Hình 4.2 Trình độ học vấn đáp viên tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.....52
Hình 4.3 Hình thức xử lý chất thải chăn nuôi của hộ gia đình tại thị xã Bình
Minh, tỉnh Vĩnh Long.......................................................................................69
Hình 4.4 Hình thức xử lý chung của các hộ gia đình chăn nuôi chưa tham gia
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
UBND
Uỷ ban Nhân dân
ƯƠ
NG 1
CH
CHƯƠ
ƯƠNG
ỚI THI
ỆU
GI
GIỚ
THIỆ
T VẤN ĐỀ NGHI
ÊN CỨU
1.1 ĐẶ
ĐẶT
NGHIÊ
Chăn nuôi luôn là một lĩnh vực đóng vai trò quan trọng trong nông
nghiệp Việt Nam. Theo Tổng cục thống kê Việt Nam (6/2014), Việt Nam có
26,39 triệu con heo, tăng nhẹ 0,3% so với cùng kỳ. Giai đoạn 2013 - 2014,
tình hình chăn nuôi heo khá thuận lợi do giá heo hơi tăng và dịch heo tai xanh
không xảy ra đã kích thích người chăn nuôi đầu tư tái đàn. Sản lượng thịt heo
hơi xuất chuồng 6 tháng đầu năm 2014 ước tính đạt 1.963,3 nghìn tấn, tăng
1,65% so với cùng kỳ năm trước. Số lượng heo lớn cũng đồng nghĩa là lượng
chất thải mỗi năm thải ra môi trường luôn ở mức cao. Nguồn chất thải không
hình thức đơn giản, ít đầu tư đúng mức việc xử lý môi trường, thiếu hệ thống
xử lý chất thải, phân,... Vì vậy, khu vực chăn nuôi bị ô nhiễm, ảnh hưởng đến
đời sống của người dân.
Ph
ân tích các yếu tố ảnh hưở
ng đế
n vi
Chính vì vậy đề tài “Ph
Phâ
ưởng
đến
việệc áp dụng
” được thực hiện nhằm giúp
biogas tại th
thịị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long
Long”
người dân tại thị xã thấy được các lợi ích từ mô hình biogas mang lại. Mô hình
được thực hiện sẽ cải thiện đáng kể đời sống, hình ảnh và môi trường, đóng
góp vào chương trình xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
1.2 MỤC TI
ÊU NGHI
ÊN CỨU
TIÊ
NGHIÊ
1.2.1 Mục ti
tiêêu chung
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng biogas tại thị xã Bình
Minh, tỉnh Vĩnh Long nhằm đề xuất các giải pháp nhân rộng mô hình biogas
trên địa bàn thị xã Bình Minh.
1.2.2 Mục ti
Đề tài được thực hiện tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.
ời gian
1.4.2 Th
Thờ
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong thời gian từ tháng 8 năm 2014
đến tháng 12 năm 2014.
Số liệu thứ cấp: các số liệu có liên quan đến mô hình biogas và số liệu về
điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội tại tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh
Long.
Số liệu sơ cấp: các số liệu của các HGĐ có nuôi heo nhưng chưa sử dụng
mô hình biogas và các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận áp dụng mô hình
biogas tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.
1.4.3 Đố
ng nghi
Đốii tượ
ượng
nghiêên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố ảnh hưởng đến việc người
dân chấp nhận áp dụng mô hình biogas đối với hộ chăn nuôi tại thị xã Bình
Minh, tỉnh Vĩnh Long.
ƯƠ
NG 2
CH
CHƯƠ
ƯƠNG
ẬN VÀ PH
ƯƠ
NG PH
các dạng năng lượng phi hoá thạch, có khả năng tái tạo, bao gồm: các nguồn
thủy điện nhỏ, năng lượng biển (phát điện bằng sóng biển, thủy triều, năng
lượng dòng hải lưu), năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng địa
nhiệt, năng lượng sinh khối và nhiên liệu sinh học.
2.1.1.2 Kh
Khíí biogas
Nguyễn Quang Khải (2008) đã đưa ra những nhận định về khí biogas
“Cơ thể và chất thải của động vật và thực vật gồm các chất hữu cơ. Các chất
này thường bị thối rữa do tác động của các vi sinh vật mà chủ yếu là vi khuẩn.
Quá trình này được gọi là quá trình phân hủy (hay phân giải). Quá trình phân
hủy xảy ra trong môi trường có oxi được gọi là phân hủy hiếu khí (hay hảo khí)
và sinh ra khí cac-bo-nic (CO2). Quá trình phân hủy xảy ra trong môi trường
không có ô-xi được gọi là phân hủy kỵ khí (hay yếm khí). Quá trình phân hủy
khí sinh ra một hỗn hợp khí gọi là khí biogas ”.
2.1.2 Tổng quan về biogas
2.1.2.1 Đặ
Đặcc tính
Theo Nguyễn Quang Khải (2008), khí biogas là một hỗn hợp của nhiều
chất khí. Thành phần khí biogas tuỳ thuộc vào loại nguyên liệu tham gia vào
quá trình phân giải và các điều kiện trong quá trình đó như nhiệt độ, độ pH,
chất lượng nước,... Nó cũng tuỳ thuộc cả vào các giai đoạn phân giải. Khí
biogas có 2 thành phần chủ yếu là khí cac-bo-nic (CO2) và khí me-tan (CH4).
Khí me-tan là khí cháy với ngọn lửa có màu xanh da trời và tỏa sáng yếu.
Chúng rất độc có thể gây ngạt thở và dẫn tới tử vong.
Bảng 2.1: Thành phần của khí biogas
STT
O-xi (O2)
0-3
6
Hi-đro-sun-fua (H2S)
0- 3
Nguồn:Cục chăn nuôi - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2011
2.1.2.2 Nguy
Nguyêên li
liệệu để sản xu
xuấất kh
khíí biogas
Theo Nguyễn Lân Dũng và cộng sự (2010), tất cả các chất hữu cơ giàu
cac-bon đều là nguyên liệu tốt cho việc sản xuất khí biogas. Các nguyên liệu
này thường cũng là những nguyên gây ô nhiễm môi trường, cho nên trở thành
nguyên liệu khí biogas sẽ góp phần tích cực cho việc giảm thiểu ô nhiễm môi
trường. Nguyên liệu chủ yếu sử dụng tại Việt Nam là phân và nước tiểu của
người, gia súc, gia cầm, rác. Nhìn chung, nguồn nguyên liệu để sản xuất khí
biogas gồm 2 loại nguyên liệu: Nguồn nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật
và nguyên liệu có nguồn gốc từ thực vật.
Nguyên liệu có nguồn gốc động vật
Thuộc loại này có chất thải động vật như: chất thải của người, gia súc
gồm phân và nước tiểu, các bộ phận trên cơ thể động vật như xác động vật
Thực
vật
Hàm lượng chất
khô (%)
Tỷ lệ các-bon/
nitơ (C/N)
Hiệu suất sinh
khí (lít/kg/ngày)
Bò
18,0 - 20,0
24,0 - 25,0
15,0 - 32,0
Trâu
16,0 - 18,0
24,0 - 25,0
15,00 - 32,0
Lợn
Rơm, rạ
80,0 - 85,0
48,0 - 117,0
1,5 - 2,0
Nguồn:Cục chăn nuôi - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2011
2.1.2.3 Cấu tạo thi
thiếết bị kh
khíí biogas
Theo Nguyễn Lân Dũng và cộng sự (2010) tại Việt Nam có rất nhiều thiết bị
khí biogas với các kích cỡ khác nhau được áp dụng để xử lý chất thải ở các quy
mô khác nhau, từ quy mô gia đình đến quy mô công nghiệp, trang trại chăn nuôi
lớn. Tuy nhiên, mỗi loại thiết bị khí biogas đều có các bộ phận chính sau đây:
- Đầu vào/ống lối vào: là nơi để nạp nguyên liều vào bể phân giải.
- Bể phân giải: là bộ phận chủ yếu của thiết bị khí biogas làm nhiệm vụ lưu
giữ các nguyên liệu trong những điều kiện thích hợp để cho quá trình phân giải kỵ
khí xảy ra thuận lợi.
- Bộ phận tích khí: là bộ phận làm nhiệm vụ thu khí được sản xuất ra để sử
dụng vào các mục đích hữu ích.
- Bộ điều áp: làm nhiệm vụ tạo ra áp suất bằng cách lưu giữ phần dịch phân
giải trào ra khỏi bể phân giải được sản xuất ra.
- Đầu ra/ống lối ra: là nơi dịch phân giải được lấy đi khỏi bể phân giải.
- Đầu thu khí: là nơi lấy khí khỏi bộ phận tích khí.
Cacbon
hydrat
Lypit
Protein
ng
Đườ
ường
Axit
Cacbon
u
Rượ
ượu
Axit béo
Amino
axit
ủy ph
Th
Thủ
phâân
Hydroit
đioxit
cacbon
b. Giai đoạn sinh axit
Các chất đơn giản được sinh ra ở giai đoạn đầu bị phân giải thành các
axit hữu cơ có phân tử lượng nhỏ hơn như axit axetic, axit propionic, axit
butyric… các aldehyt, rượu và một số loại khí như nitơ, hidro, đioxit cacbon,
amoniac.. Giai đoạn hai được gọi là giai đoạn sinh axit và nhóm các vi khuẩn
tham gia được gọi là vi khuẩn sinh axit để tạo ra axit carbinic, rượu, hydrogen,
CO2 và NH3. Tiếp đến là quá trình sinh axeton để tạo ra H2, axit axetic và CO2.
Các vi khuẩn thủy phân và sinh axit là khí không bắt buộc. Chúng phát
triển tương đối nhanh. Các phản ứng thủy phân và sinh axit xảy ra một cách
nhanh chóng và đồng bộ trong cùng một pha là pha axit (gồm 2 giai đoạn thủy
phân và sinh axit). Ở giai đoạn này do sinh nhiều axit nên pH của môi trường
giảm mạnh.
c. Giai đoạn sinh mêtan
Đây là giai đoạn quan trọng nhất của toàn bộ quá trình, các axit hữu cơ
và các tạp chất đơn giản là sản phẩm của giai đoạn 2 được biến thành khí
mêtan, đioxit cacbon, oxy, nito, hidro sunfua. Cuối cùng là quá trình sinh
mêtan để tạo ra CH4 và CO2. Giai đoạn này được gọi là giai đoạn sinh mêtan,
xảy ra do tác động của các vi khuẩn gọi là sinh mêtan, thường thuộc Cổ khuẩn
và gồm 2 nhóm: Nhóm ưa ấm với nhiệt độ thích hợp nhất là 37 - 410C và các
nhóm ưa nhiệt với nhiệt độ thích hợp nhất là 50 - 520 C. Khí lên men chúng có
thể nâng nhiệt độ cơ thể đến 700 C.
ng đế
n năng su
ng của qu
2.1.2.5 Yếu tố ảnh hưở
ưởng
đến
30,0 - 60,0
4
Thời gian lưu chất thải thực vật (ngày)
100
5
Tỷ lệ C/N
1/30
6
Hàm lượng chất khô (%)
35,0 - 40,0
6,8 - 7,5
5,0 - 10,0
Nguồn: Nguyễn Lân Dũng và cộng sự, 2010
a. Nhiệt độ
Quá trình phân giải kỵ khí có thể xảy ra trong giới hạn nhiệt độ từ 300 C
tới 700 C. Nói chung nhiệt độ càng cao thì quá trình phân giải xảy ra càng
nhanh. Thí dụ: thời gian để chất thải động vật phân giải hoàn toàn ở 350C là 1
tháng, ở 150C phải mất 12 tháng.
pha loãng) theo công thức: T= Vd/L. Trong đó: T là thời gian lưu Vd là thể tích
phân giải, L là lượng nạp hàng ngày.
Với các thiết bị khí biogas thông thường không được cung cấp nhiệt độ
để giữ nhiệt độ ổn định ở giá trị tối ưu, muốn nguyên liệu phân giải hoàn toàn
phải lưu giữ chúng trong bể phân giải vài tháng. Nếu chọn thời gian lưu để
nguyên liệu phân giải hoàn toàn thì thời gian lưu phải tới hàng trăm ngày. Do
vậy thiết bị phải có thể tích chứa nguyên liệu rất lớn.
Tuy nhiên, tốc độ sinh khí chỉ cao ở giai đoạn đầu, càng về sau càng
giảm dần. Do vậy, người ta chọn thời gian lưu tương ứng với giai đoạn tốc độ
sinh khí cao để giảm thể tích bể phân giải và đạt hiệu quả kinh tế cao.
Nhiệt độ càng cao thì tốc độ sinh khí càng lớn. Vì vậy, người ta chọn thời
gian lưu theo nhiệt độ của địa phương về mùa đông để đảm bảo trong điều
kiện ít thuận lợi thiết bị vẫn hoạt động hiệu quả.
Bảng 2.4: Thời gian lưu đối với phân động vật tại Việt Nam
Vùng
Nhiệt độ trung bình về
mùa đông (0C)
Thời gian lưu
(ngày)
Miền Bắc
10 -15
55
0,8
Nguyên liệu
Chất thải của người
C/N
8,0
Chất thải của bò
20,0
Rơm lúa khô
70,0
Chất thải của trâu
20,0
Cây lá ngô khô
60,0
Chất thải của heo
13,0
Bèo tây tươi
Chất khô
Chất thải của người
20
Chất thải của bò
16
Rơm lúa khô
89
Chất thải của trâu
15
Cây lá ngô khô
80
Chất thải của heo
17
Bèo tây tươi
Chất thải của gà
nhau.
Phùng Chí Sỹ (2011) đã chia hầm biogas thành 5 loại
nh (h
2.1.3.1 Hầm biogas cố đị
định
(hầầm biogas xây bằng gạch)
Đây là loại hầm thông dụng được nghiên cứu rộng rãi ở Trung Quốc từ
năm 1936. Hầm được xây lắp bằng gạch, có cấu trúc vững và độ bền cao,
biogas sinh ra có áp suất cao. Tuy nhiên, dạng hầm này có nhược điểm là giá
thành cao (5 - 10 triệu đồng/hầm). Trong những năm vừa qua, công nghệ loại
này phát triển chủ yếu là loại hầm xây gạch nắp vòm hay bán cầu. Thể tích
hầm thường biến động từ 5 đến 30 m3. Chương trình này được tài trợ (1 - 1,5