TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
TIỂU LUẬN
Đề tài:
PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO BIẾN ĐỘNG CỦA CẶP TIỀN TỆ
EUR/USD
Sinh viên thực hiện:
Mã số sinh viên:
Nguyễn Huy Hoàng
1211330033
Nguyễn Thành Công
1211330009
Trần Anh Minh
1213330054
Đặng Linh Trang
1213330076
Nguyễn Thị Lan
1311330025
FED
Cục dự trữ liên bang Mỹ
FOMC
USD
Ủy ban thị trường mở của Mỹ
Đồng Dollar Mỹ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Thứ tự
Biểu đồ 1.1.
Tên bảng biểu
Tăng trưởng GDP theo quý của Mỹ (Quý III/2008 – Quý
Trang
3
III/2015)
Biểu đồ 1.2.
Lạm phát theo tháng của Mỹ (CPI MoM 11/2008 –
4
09/2015)
Biểu đồ 1.3.
11
10/2014 tới nay
Biểu đồ 1.8.
Diễn biến chỉ số PMI sản xuất của châu Âu từ tháng
12
10/2014 tới nay
Biểu đồ 1.9.
Diễn biến chỉ số PMI dịch vụ của châu Âu từ tháng 10/2014
12
tới nay
Biểu đồ 2.1.
Biến động cặp EUR/USD theo tháng (từ tháng 1/1971 đến
14
tháng 9/2015)
Biểu đồ 2.2.
Diễn biến cặp EUR/USD theo tuần (từ năm 2010 đến tháng
16
Biểu đồ 3.4.
Chiến lược kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng vệ rủi
24
ro cặp EUR/USD
Biểu đồ 3.5.
Chiến lược kinh doanh chênh lệch lãi suất không có phòng
25
vệ rủi ro cặp EUR/USD
Biểu đồ 3.6.
Mối quan hệ giữa tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay trong
tương lai
26
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH CƠ BẢN ........................................................................... 2
1.1.
Đồng Dollar Mỹ (USD) ...................................................................................... 2
1.1.1.
Áp dụng học thuyết ngang giá sức mua (PPP) ................................................. 18
3.1.1.
Giới thiệu về học thuyết ngang giá sức mua ............................................. 18
3.1.2.
Áp dụng học thuyết PPP để dự báo biến động của cặp tiền tệ EUR/USD 19
3.2.
Áp dụng học thuyết ngang giá lãi suất ............................................................. 22
3.2.1.
Giới thiệu về học thuyết ngang giá lãi suất ............................................... 22
3.2.2.
Áp dụng thuyết ngang giá lãi suất trong kinh doanh và dự báo biến động
của cặp tiền tệ EUR/USD. .......................................................................................... 23
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 29
1
Đồng Dollar Mỹ (USD)
Giá trị của đồng Dollar Mỹ sẽ phụ thuộc trực tiếp vào tình hình kinh tế vĩ mô của
Mỹ thể hiện thông qua các biến số vĩ mô và các quyết định chính sách tiền tệ của Cục
dự trữ liên bang Mỹ (FED).
1.1.1. Các quyết định về chính sách tiền tệ của FED.
Các thành viên của FED gặp nhau định kỳ 8 lần một năm tại cuộc họp Ủy ban thị
trường mở (FOMC) để thảo luận và đưa ra quyết định về xu hướng ngắn hạn đối với
chính sách tiền tệ. Các thay đổi trong chính sách tiền tệ thường được thông báo trong
cuộc họp báo ngay sau cuộc họp. Thông báo lãi suất từ FED đưa ra trong cuộc họp với
FOMC thường được đánh giá là thông tin có sức ảnh hưởng mạnh mẽ nhất tới các thị
trường. Trong các tuần trước thời điểm diễn ra cuộc họp, giới đầu tư cũng như giới kinh
doanh thường tranh luận về khả năng thay đổi lãi suất. Sự thay đổi trong bình luận của
các quan chức FOMC trong cuộc họp cũng rất quan trọng do nó cung cấp cho nhà đầu
tư manh mối chính sách tiền tệ trong thời gian tiếp theo đó. Nếu như kết quả công bố
khác với kỳ vọng thị trường trước đó, sẽ gây ra tác động tiêu cực và khó lường tới biến
động giá của các thị trường.
Thông thường, khi Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ – FED duy trì quan điểm thắt
chặt và chống lạm phát hàng đầu cho triển vọng nền kinh tế, cũng như thực hiện tăng lãi
suất cơ bản, thì đồng USD sẽ được hậu thuẫn tăng giá. Ngược lại, nếu như FED tỏ quan
điểm quan tâm tới sức tăng trưởng nền kinh tế Mỹ hơn là lạm phát và duy trì mức lãi
suất không đổi hay cắt giảm lãi suất, thì đồng USD sẽ chịu sức ép giảm giá.
Gần đây nhất, vào 2h đêm (theo giờ Việt Nam) ngày 18/09/2015, cuộc họp báo
lần thứ 3 trong năm của FED sau 2 ngày họp 16, 17/09 đưa ra thông báo: FED vẫn giữ
nguyên mức lãi suất gần 0% ít nhất cho đến tháng 11/2015. Nguyên nhân được đưa ra
cho quyết định của FED là mặc dù nền kinh tế Mỹ đã có nhiều dấu hiệu tích cực trở lại,
tuy nhiên các chỉ tiêu về lạm phát, thất nghiệp và tăng trưởng vẫn chưa đạt mức dự kiến.
từ trước, điều này sẽ có một ảnh hưởng tích cực lên giá của đồng nội tệ, và ngược lại.
Mặc dù đây là chỉ báo đi sau (lagging indicator) tuy nhiên tỷ lệ thất nghiệp là một tín
hiệu quan trọng của sức khỏe nền kinh tế nói chung bởi vì tiêu dùng có mối quan hệ chặt
chẽ với tỷ lệ thất nghiệp. Tỷ lệ thất nghiệp cũng là mối quan tâm chính của những nhà
hoạch định chính sách tiền tệ cho quốc gia đó.
Biểu đồ 1.3. Tỷ lệ thất nghiệp hàng tuần của Mỹ (từ 31/10/2013 đến tháng 9/2015)
Nguồn: Bộ lao động Mỹ
5
Tỷ lệ thất nghiệp có xu hướng tăng trở lại trong những tháng 9/2015 sau một thời
gian giảm về mặt bằng chung từ năm 2013. Đây cũng là một lý do chính tác động lên
quyết định của FED trong cuộc họp vừa qua.
Tổng kết
Từ những chỉ số cơ bản của nền kinh tế vĩ mô Mỹ, chúng ta có thể nhận ra rằng
nền kinh tế Mỹ đang dần bước ra khỏi khủng hoảng tuy nhiên đang tốc độ tăng trưởng
có xu hướng chậm lại. Điều này là một trong những lý do khiến cho các nhà hoạch định
chính sách tiền tệ của FED chưa vội vàng tăng lãi suất để chờ những tín hiệu khởi sắc
hơn của nền kinh tế. Từ đó có thể rút ra xu hướng chung của đồng Dollar trong thời gian
sắp tới trong dài hạn là một xu hướng giá đi lên, còn trong ngắn hạn thì là một xu hướng
đi ngang, và chờ đợi những thông tin tốt hơn của nền kinh tế để bứt phá.
1.2.
Đồng EUR
1.2.1. Các quyết định về chính sách tiền tệ của ECB
Mọi đồng tiền đều bị ảnh hưởng bởi chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương
tại nước đó. Đối với đồng Euro, đó là ECB - European Central Bank (Ngân hàng Trung
repo, từ đó tác động tới lượng vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng.
1.2.2. Tình hình kinh tế vĩ mô thể hiện qua các biến số vĩ mô
1.2.2.1. Lãi suất và lạm phát
Báo cáo cần quan tâm: Eurozone Core CPI, chỉ số HICP, chỉ số M3 theo ECB
Về cơ bản, lãi suất tại một khu vực tăng khiến đồng tiền của khu vực đó tăng giá.
Có thể giải thích một cách đơn giản là việc lãi suất tăng thu hút các nhà đầu tư nước
ngoài gửi tiền vào ngân hàng khu vực đó, làm tăng lượng cầu và giá trị của đồng tiền
khu vực này.
Lãi suất mang tính đại diện cao nhất cho khu vực Eurozone là Lãi suất cơ bản của
Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB). Chính sách tiền tệ trọng yếu của ECB là nhằm
giữ cho giá cả được ổn định, kiềm chế lạm phát ở mức dưới, nhưng không cách quá xa,
7
2% trong trung hạn. Trong những giai đoạn lạm phát và lãi suất thấp kéo dài, ECB có
thể sẽ dùng tới những chính sách tiền tệ khác thường như các chương trình mua trái
phiếu…
Ngoài Lãi suất cơ bản (Benchmark rate), ECB còn đặt ra 2 loại lãi suất nữa cũng
thường được dùng làm thước đo là Lãi suất tiền gửi cơ sở (Deposit facility rate) và Lãi
suất cho vay cận biên (Marginal lending facility rate).
Biểu đồ 1.4. Diễn biến lãi suất cơ bản của ECB (từ tháng 4/2014 đến tháng 7/2015)
Nguồn: TradingEconomics
Trong cuộc họp ngày 4/9/2014, ECB công bố cắt giảm Lãi suất cơ bản đi 10 bps,
qua đó đưa Lãi suất cơ bản xuống mức thấp kỷ lục là 0,05%, đồng thời giảm Deposit
facility rate từ -0,01% xuống còn -0,02%. ECB cũng đồng thời công bố sẽ bắt đầu
chương trình nới lỏng định lượng Quantitative Easing (QE) mua lại trái phiếu nhằm xoa
dịu dòng vốn thoát ra từ ngân hàng vào nền kinh tế. Bước đi này nhằm đối phó với tình
trạng giảm phát đáng ngại do cuộc khủng hoảng kinh tế gần đây. Tuy nhiên cần lưu ý
Nhìn chung, tăng trưởng GDP là một dấu hiệu cho thấy một nền kinh tế khỏe mạnh,
và ảnh hưởng tích cực đến đồng Euro.
Báo cáo cần quan tâm: Eurozone GDP, tỉ lệ thất nghiệp của Đức, Pháp, Italy.
Eurozone GDP là một báo cáo hàng quý của Eurostat và được công bố khoảng hai
tháng sau khi kết thúc quý đó. Điều này làm cho báo cáo thiếu tính cập nhật, và bởi nhà
phân tích có một số phương pháp để đánh giá sức mạnh của nền kinh tế, GDP thường
được dự đoán trước. Tuy nhiên, báo cáo này vẫn có vai trò nhất định, và sự công bố của
nó thực sự ảnh hưởng đến thị trường ngoại hối, đặc biệt trong trường hợp có sự chênh
lệch đáng kể giữ số liệu được công bố và kỳ vọng nhà đầu tư.
Biểu đồ 1.6. Tổng sản phẩm quốc nội của Eurozone từ Q1/2014 đến Q2/2015
Nguồn: europa.eu/eurostat
Lí do khiến ECB cân nhắc mở rộng nới lỏng tiền tệ, ngoài việc giá cả hàng hóa cứ
liên tục giảm, lạm phát thì thấp ở mức vô vọng, còn do việc tăng trưởng kinh tế không
đạt như dự báo. Trong phiên họp ngày 3/9/2015, ECB đã tuyên bố hạ dự báo tăng trưởng
kinh tế của Eurozone giai đoạn từ 2015 đến 2017. GDP được dự báo sẽ chỉ tăng 1.4%
trong năm nay so với mức dự báo là 1.5% cách đây 3 tháng, năm sau là 1.7% so với
1.9% và năm 2017 là 1.8% thay vì 2%.
10
Theo lời chủ tịch Draghi, việc hạ mức dự báo nói trên là do “nhu cầu bên ngoài thị
trường giảm sút đối với hàng xuất khẩu của Eurozone và giá dầu thực tế thấp hơn so với
dự kiến, ngoài ra tăng trưởng chậm lại của các nước đang phát triển cũng ảnh hưởng đến
nền kinh tế của Eurozone”. Ngay sau tuyên bố trên, cái nhìn ảm đạm về khă năng phục
hồi của khu vực đồng tiền chung Châu Âu càng hiện rõ, khiến EUR giảm giá mạnh
1.07% so với USD ngay hôm đó.
Đặt dự báo qua một bên, tăng trưởng GDP quý 2 của Eurozone cũng không mấy
ấn tượng, chỉ tăng 1.3% (gộp năm) cho dù Đức có mức tăng trưởng ấn tượng. Điều này
12
Biểu đồ 1.8. Diễn biến chỉ số PMI sản xuất của châu Âu từ tháng 10/2014 tới nay
Nguồn: TradingEconomics
Chỉ số PMI dịch vụ của Eurozone giảm từ 54.4 của tháng trước xuống còn 54.0.
Tuy nhiên, các doanh nghiệp dịch vụ đã có thể tăng giá lần đầu tiên trong vòng 4 năm,
cho thấy áp lực giảm phát đã phần nào “buông tha” Eurozone. Đây là tin tức đáng hoan
nghênh đối với các nhà lãnh đạo ECB, vốn đang chật vật để đẩy lạm phát lên gần mức
mục tiêu 2%.
Biểu đồ 1.9. Diễn biến chỉ số PMI dịch vụ của châu Âu từ tháng 10/2014 tới nay
Nguồn: TradingEconomics
Nhìn chung, PMI cho thấy nền kinh tế Châu Âu vẫn đang có đà tăng trưởng ổn
định, tuy nhiên tình hình nhìn chung vẫn không mấy tích cực, đặc biệt là trong tháng 9
vừa rồi nền kinh tế Châu Âu càng trở nên ảm đạm hơn, khi mà cột mốc lạm phát 2% vẫn
còn có vẻ quá xa vời làm ECB còn phải cân nhắc mở rộng chính sách tiền tệ, đã khiến
PMI giảm xuống dưới cả mức thị trường kỳ vọng.
Tổng kết
13
Với những diễn biến như trên, áp lực giảm giá của đồng Euro trong thời gian từ
bây giờ đến cuối năm là khá lớn. Tuy nhiên trong thời gian hai năm tới, với kỳ vọng từ
sự tích cực của nền kinh tế thông qua các biện pháp kích thích tăng trưởng, đồng Euro
nhiều khả năng sẽ tăng giá trở lại.
đoạn giảm với thời gian của mỗi giai đoạn là gần tương đương nhau.
Hiện nay chu kỳ thứ 3 đang có dấu hiệu sắp kết thúc. Sau khi đạt đỉnh cao nhất từ
trước đến nay là 1.6038 vào tháng 7 năm 2008, EUR/USD liên tục suy giảm và tiệm cận
với đường xu hướng (trendline) dài hạn cũng như mốc hỗ trợ 1.1. Đây là một mốc rất
quan trọng và sẽ được kiểm chứng trong một đến hai năm tới trước khi có những dấu
hiệu rõ ràng hơn về xu hướng dài hạn.
Nếu EUR/USD dao động quanh đường xu hướng một thời gian rồi bứt lên mạnh,
đó có thể là dấu hiệu cho một chu kỳ mới với khởi đầu là một giai đoạn tăng. Trong
trường hợp ngược lại, đường xu hướng bị phá vỡ, nhiều khả năng giai đoạn giảm sẽ còn
tiếp tục kéo dài, hai mốc hỗ trợ tiếp theo của EUR/USD lần lượt là 1.07 và 1.0.
Các chỉ báo kỹ thuật cũng cho thấy xu hướng giảm kéo dài trước đó vẫn còn khá
mạnh và chưa thể kết thúc ngay: chỉ báo ADX chững lại ở mức 32.27 sau quá trình đi
lên liên tục từ mốc 10.3, -DI vẫn đang năm trên +DI với khoảng cách khá xa; đường MA
ngắn hạn (15) đang nằm dưới và có sự chênh lệch lớn với đường MA dài hạn (100).
16
Biểu đồ 2.2. Diễn biến cặp EUR/USD theo tuần (từ năm 2010 đến tháng 9/2015)
Nguồn: AmiBroker
Nhìn vào đồ thị EUR/USD từ năm 2008 đến nay, cặp tiền tệ này đã trải qua một
kênh giảm khá rõ ràng và chưa có dấu hiệu bứt phá vượt ra khỏi kênh. Đường xu hướng
trên của kênh đi qua 4 đỉnh và khéo dài 7 năm nên sẽ rất khó để phá vỡ.
Từ tháng 3 năm 2015, sau khi chạm vào đường xu hướng dưới, EUR/USD đã có
giai đoạn bật tăng trở lại. Một chỉ báo cho thấy tín hiệu tích cực trong ngắn hạn: +DI cắt
lên trên –DI, đường MACD cắt lên phía trên đường tín hiệu. Tuy nhiên khác với hai lần
chạm đường xu hướng dưới và bật lên rất mạnh tạo đáy hình chữ V vào các năm 2008
và 2010, lần chạm đường xu hướng này của EUR/USD có sức bật không lớn và đang
dần chuyển sang đi ngang. Đường MA(15) vẫn còn cách rất xa đường MA(100), chỉ báo
ADX giảm mạnh từ 60 về 25.59 cho thấy xu hướng tăng hiện tại là khá yếu. Chỉ báo RSI
Áp dụng học thuyết ngang giá sức mua (PPP)
3.1.1. Giới thiệu về học thuyết ngang giá sức mua
3.1.1.1. Định nghĩa
Ngang giá sức mua là lý thuyết được phát triển vào năm 1920 bởi Gustav Cassel.
Đây là một phương pháp điều chỉnh tỉ giá hối đoái giữa hai tiền tệ để cân bằng sức mua
của hai đồng tiền này. Lý thuyết ngang giá sức mua chủ yếu dựa trên quy luật giá cả, và
giả định rằng trong một thị trường hiệu quả, mỗi loại hàng hoá nhất định chỉ có một mức
giá.
3.1.1.2. Phân loại
Học thuyết ngang giá sức mua có hai dạng:
Dạng tuyệt đối: tỷ giá bằng tỷ lệ giá cả bình quân giữa hai nước
Công thức: P = NER - P* → NER = P / P*
Ý nghĩa: PPP tuyệt đối chỉ tồn tại và có ý nghĩa về mặt lý thuyết, không có khả
năng kiểm chứng mối quan hệ giữa tỷ giá và ngang giá sức mua trong thực tế bởi giữa
các nước không tồn tại một rổ hàng hoá tiêu chuẩn nào, các nước không thống kế và
phân bố mặt bằng giá của một loại hàng hoá nào, vì là trạng thái tĩnh nên không quan sát
được sự vận động của tỷ giá.
Dạng tương đối: thay đổi tỷ giá bằ ng thay đổ i tỷ lệ giá cả giữa hai nước, có tính
đến sự không hoàn hảo cảu thị trường như chi phí vận chuyển, thuế, hạn ngạch.
Công thức: St+1 = St
∆S =
1+𝜋1
1+𝜋1 ∗
𝜋1 ∗ − 𝜋1
1+𝜋1
Cùng với đó, tỷ lệ lạm phát của Mỹ cũng bất ngờ giảm mạnh trong vòng 5 năm trở
lại đây xuống mức 0.1%, nguyên nhân là do giá xăng giảm quá sâu và việc đồng USD
mạnh lên đã góp phần khiến lạm phát trong năm 2015 luôn duy trì dưới ngưỡng mục tiêu
2% của FED.
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ lạm phát của Mỹ theo năm (giai đoạn 2008 – 2020)
Nguồn: Statista.com
Dự đoán tỷ giá vào thời điểm cuối năm 2015:
Thời điểm đầu năm (1/1/2015): S(EUR/USD) = 1.2141USD.
Thời điểm cuối năm (31/12/2015)
Theo học thuyết PPP ta có: St+1 = St
1+𝜋1
1+𝜋1 ∗
Lạm phát của khu vực đồng Euro được dự báo sẽ được duy trì ở mức 0.1% trong
quý 4/2015. Tỷ lệ lạm phát của Mỹ cũng sẽ tăng lên mức 0.3% trong 4 tháng cuối cùng
của năm 2015. Như vậy tính tại thời điểm cuối năm sự biến động tỷ giá là:
∆S=
𝑆𝑡+1 − 𝑆𝑡
𝑆𝑡
=
𝜋1 ∗ − 𝜋1
1+𝜋1
=