Sơ lược về thị trường chứng khoán Việt Nam,phân tích và dự báo lợi suất của một số cổ phiếu trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam - Pdf 31

Môc lôc
CHƯƠNG VI : PHÂN TÍCH SỰBIẾN ĐỘNG VÀDỰBÁO LỢI SUẤT CỦA MỘT SỐ
CỔPHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM.........................42
I.

II.

42
42





SỞ

HÌNH

LỰA

ƯỚC

CHỌN

LƯỢNG

MỘT



SỐ

lạ đối với chúng ta, hầu hết trên các phơng tiện thông tin đại chúng, các thông
tin về thành lập ủy Ban chứng khoán hay làm thế nào để tạo ra hàng hóa cho
thị trờng chứng khoán hoặc vấn đề cổ phần hóa doanh nghiệp đã trở thành
những thông tin sốt dẻo rất đáng quan tâm. Bên cạnh đó, hàng loạt những tài
liệu, sách tham khảo về thị trờng chứng khoán đợc xuất bản. Mặc dù vậy, mỗi
tác giả có một cách hiểu và cách nhìn nhận về thị trờng chứng khoán khác
nhau, không nhất quán. Và hằng ngày các doanh nghiệp vẫn huy động vốn
vay bằng cách qua ngân hàng - kênh dẫn vốn gián tiếp - nhng cách này cũng
có rất nhiều nhợc điểm, tồn tại.
Qua lịch sử phát triển thị trờng chứng khoán, chúng ta không thể phủ
nhận vai trò ngày càng quan trọng của nó trong sự vận hành của nền kinh tế
quốc gia cũng nh trong hệ thống kinh tế toàn cầu. Thị trờng chứng khoán là
công cụ huy động vốn hết sức hữu hiệu (kể cả vốn nớc ngoài) để hớng trực
tiếp vào mục tiêu đầu t, ở những nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển thị trờng chứng khoán là kênh dẫn vốn lớn nhất sau kênh ngân hàng. Thị trờng
chứng khoán nâng cao tính nhạy cảm và năng động của nền kinh tế, đợc ví nh
phong vũ biểu của nền kinh tế, cung cấp thông tin để Chính phủ điều chỉnh và
định hớng phát triển kinh tế kịp thời. Thị trờng chứng khoán là giải pháp giúp
Chính phủ huy động vốn nhanh chóng với quy mô lớn để tài trợ việc thực hiện
những chơng trình kinh tế xã hội. Không những thế, nhờ đặc tính công khai,
công bằng, trung thực trong hoạt động, thị trờng chứng khoán vừa tạo điều
kiện vừa bắt buộc các doanh nghiệp phải hoạt động nghiêm túc, có hiệu quả,
đây là nơi cung cấp những dữ liệu đáng tin cậy để đánh giá và kiểm soát hoạt
động của các công ty.
Từ thực tiễn chuẩn bị cho sự hình thành và phát triển thị trờng chứng
khoán ở Việt Nam và tầm quan trọng của thị trờng chứng khoán đối với hoạt
động nền kinh tế, phải khẳng định rằng việc nghiên cứu để có một phơng pháp
luận đúng đắn về thị trờng chứng khoán ở Việt Nam là một việc làm cần thiết,
bức xúc. Qua một thời gian học tập, tìm hiểu về thị trờng chứng khoán đợc sự
giúp đỡ tận tình của thầy giáo TS Trần Bá Phi tôi đã chọn đề tài Sơ lợc về thị
trờng chứng khoán Việt Nam,phân tích và dự báo lợi suất của một số cổ

I-/

Khái niệm về thị trờng chứng khoán.

1.1-/ Khái niệm về thị trờng chứng khoán.
TTCK là nơi chứng khoán đợc phát hành và trao đổi. Thị trờng chứng
khoán là một bộ phận của thị trờng vốn do đặc tính của chứng khoán trong
việc huy động vốn dài hạn. Thị trờng
tiền tệ
Hàng hoá giao dịch trên thị trờng chứng khoán là các cổ phiếu, trái phiếu
và một số công cụ tài chính khác có thời hạn trên 1 năm. Các trái phiếu có
thời hạn dới 1 năm là hàng hoá trên thị trờng tiền tệ.
Thị trờng
ờngbiểu thị
trí của TTCK trong hệ thống thị trờng tài chính có Thị
thể tr
đợc
tài Vị
chính
vốn ngắn
khái quát qua sơ đồ sau:
hạn

Phan Đăng Quyết

Thị trờng
vốn

Lớp: Toán Kinh tế 46
Thị trờng



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

5

số lợng lớn vốn đâù t dài hạn. Khi mua chứng khoán do các công ty phát hành,
số tiền nhàn rỗi của các nhà đầu t đã đợc đa vào hoạt động sản xuất kinh
doanh và qua đó góp phần mở rộng sản xuất xã hội. Trong quá trình này,
TTCK đã có những tác động quan trọng trong việc đẩy mạnh việc phát triển
nền kinh tế quốc dân bằng cách hỗ trợ các hoạt động đầu t dài hạn của các
doanh nghiệp.
Thông qua TTCK, Chính phủ và chính quyền ở các địa phơng cũng huy
động đợc các nguồn vốn cho mục đích sử dụng và đầu t phát triển hạ tầng
kinh tế, phục vụ các nhu cầu chung của xã hội.
1.2.2- Chức năng cung cấp khả năng thanh khoản cho các chứng
khoán.
TTCK là nơi các chứng khoán đợc mua bán, trao đổi, bởi vậy nhờ các
TTCK các nhà đầu t có thể dễ dàng chuyển đổi các chứng khoán họ sở hữu
thành tiền hoặc các loại chứng khoán khác khi họ muốn. Khả năng thanh
khoản (khả năng chuyển đổi thành tiền) là một trong những yếu tố quyết định
tính hấp dẫn của chứng khoán đối với ngời đầu t. Đây là yếu tố cho thấy tính
linh hoạt của chứng khoán. chức năng cung cấp khả năng thanh khoản cho các
chứng khoán là chức năng quan trọng đảm bảo cho TTCK hoạt động một cách
năng động và có hiệu quả.
1.2.3- Chức năng đánh giá giá trị của doanh nghiệp và tính hình của
nền kinh tế.
TTCK là nơi đánh giá giá trị của doanh nghiệp và tình hình của cả nền
kinh tế một cách tổng hợp và chính xác thông qua chỉ số giá chứng khoán trên
thị trờng. Từ đó tạo ra một môi trờng cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao

vào tình trạng trục trặc, rối loạn từ đó, gây ra những tác động tiêu cực không
nhỏ đe doạ sự ổn định, phát triển của nền kinh tế và làm thiệt hại đến lợi ích của
đông đảo công chúng.
II-/

Các công cụ của thị trờng chứng khoán

2.1-/ Khái niệm về chứng khoán
Nh phần trên đã nêu, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế làm nảy sinh
nhu cầu vốn ngày càng lớn nhất là nhu cầu vốn dài hạn. Để đáp ứng nhu cầu
vốn cấc doanh nghiệp và Nhà nớc đã phát hành loại giấy ghi nợ để vay vốn
công chúng, loại giấy này đợc gọi là trái phiếu. Mặt khác, với sự ra đời của
công ty cổ phần đã nảy sinh một phơng tiện huy động góp vốn vào công ty là
cổ phiếu. Đây là chứng chỉ xác nhận phần sở hữu công ty tơng ứng với phần
vốn góp vào công ty.
Trái phiếu và cổ phiếu đều là bằng chứng xác nhận ngời ta đã bỏ tiền ra
đầu t dới hình thức cho vay trực tiếp hay góp vốn vào công ty cổ phần và cũng
là bằng chứng đa lại cho ngời ta những quyền nhất định, trong đó quyền cơ
bản là đợc hởng những khoản thu nhập. Do vậy, trái phiếu và cổ phiếu đều đợc
gọi là chứng khoán. Ngày nay, ngoài trái phiếu và cổ phiếu là hai loại chứng
khoán chủ yếu, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng đã nảy sinh
nhiều loại chứng khoán mới rất đa dạng. Mặt khác, với sự ơhát triển của khoa
học và công nghệ thay vì việc phát hành các loại chứng chỉ huy động vốn dới

Phan Đăng Quyết

Lớp: Toán Kinh tế 46


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

họ thành tiền bất cứ lúc nào họ muốn. Mặc dù mỗi chứng khoán có khả năng
thanh toán khác nhau, nhng nhìn chung tất cả các chứng khoán đều có khả năng
thanh toán nhất định. Trong những thời điểm nhất định cũng có những chứng

Phan Đăng Quyết

Lớp: Toán Kinh tế 46


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

8

khoán mất khả năng thanh toán, tuy nhiên những chứng khoán này sẽ nhanh
tróng bị loại bỏ khỏi thị trờng. Xem xét các loại đặc trng của chứng khoán có
thể thấy rằng, cùng với sự phát triển của TTCK ngày càng có nhiều loại chứng
khoán khác nhau, mỗi loại chứng khoán có đặc trng khác nhau về khả năng đa
lại thu nhập hay nói cách khác đi là mức lợi tức, mức độ rủi ro và mức độ thanh
khoản. Đối với ngời phát hành điều quan trọng là cần phải lựa chọn phát hành
loại chứng khoán thích hợp để thu hút đợc ngời đầu t đảm bảo cho việc phát
hành thành công thực hiện đợc mục tiêu huy động vốn. Đối với ngời đầu t cần
nắm đợc đặc trng của từng loại chứng khoán để cân nhắc lựa chọn đi đến quyết
định đầu t đúng vào loại chứng khoán thích ứng đáp ứng các yêu cầu mong
muốn đề ra về thu nhập và mức độ mạo hiểm.
2.3-/ Phân loại chứng khoán.
Có nhiều cách phân loại chứng khoán dựa trên những tiêu chí khác nhau.
Sau đây là một số cách phân loại chứng khoán thờng đợc sử dụng.
2.3.1- Căn cứ vào chủ thể phát hành: Có thể phân loại chứng khoán
thành ba nhóm lớn.
-Chứng khoán doanh nghiệp: Là các chứng khoán do doanh nghiệp phát

mua cổ phiếu, trái phiếu theo các điều kiện nhất định đã đợc thoả thuận trớc.
Các chứng khoán phái sinh gồm một số loại chủ yếu sau:
+Chứng quyền
+Chứng khế
+Hợp đồng tơng lai
+Hợp đồng lựa chọn
2.3.3- Căn cứ vào lợi tức của chứng khoán:
Có thể phân loại chứng khoán thành chứng khoán có thu nhập cố định và
chứng khoán có thu nhập biến đổi.
-Chứng khoán có thu nhập cố định: Là các chứng khoán có thu nhập đợc
xác định trớc không phụ thuộc vào bất kỳ một yếu tố nào khác. Các chứng
khoán có thu nhập cố định thờng thấy là các trái phiếu có lãi suất cố định.
-Chứng khoán có thu nhập biến đổi: Là các chứng khoán có thu nhập thay
đổi phụ thuộc vào các yếu tố nhất định.Các chứng khoán có thu nhập biến đổi
thờng thấy là cổ phiếu (thu nhập phụ thuộc vào kết quả hoạt động và lợi nhuận
của công ty), các loại chứng chỉ thụ hởng (thu nhập phụ thuộc vào hiệu quả của
quỹ đầu t)...
2.3.4- Căn cứ theo hình thức chứng khoán:
Có thể chia chứng khoán thành hai nhóm: Chứng khoán ghi danh và
chứng khoán không ghi danh.
-Chứng khoán ghi danh: Là chứng khoán trên đó có ghi tên ngời sở hữu.
Thông thờng các chứng khoán ghi danh bị hạn chế khả năng chuyển nhợng,
thể hiện sự ràng buộc chặt chẽ của ngời sở hữu chứng khoán với ngời phát
hành. Chứng khoán ghi danh có thể là cổ phiếu hoặc trái phiếu. Cổ phiếu ghi
danh thờng là cổ phiếu của các sáng lập viên hoặc của các thành viên trong
hội đồng quản trị.

Phan Đăng Quyết

Lớp: Toán Kinh tế 46

Thị trờng các sản phẩm phát sinh bao gồm thị trờng các hợp đồng tơng
lai, các hợp đồng lựa chọn...
-Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn: TTCK đợc chia thành thị trờng sơ cấp và thị trờng thứ cấp:
Thị trờng sơ cấp: Thị trờng sơ cấp là thị trờng mua bán các chứng khoán
lần đầu phát hành.
Sự hoạt động của thị trờng sơ cấp tạo ra một kênh thu hút huy động
nguồn tiền nhàn rỗi của dân chúng chuyển thành vốn đầu t cho nền kinh tế.

Phan Đăng Quyết

Lớp: Toán Kinh tế 46


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

11

Thông qua thị trờng này, nhà phát hành thực hiện đợc việc bán các chứng
khoán mới cho nhà đầu t thu đợc tiền về tăng thêm một lợng vốn mới.
Thị trờng thứ cấp: Thị trờng thứ cấp là nơi giao dịch các chứng khoán đã
đợc phát hành trên thị trờng sơ cấp.
Sự hoạt động của thị trờng thứ cấp tạo ra khả năng dễ dàng, thuận tiện
chuyển đổi chứng khoán thành tiền. Trên thị trờng này diễn ra việc mua bán
chứng khoán giữa các nhà đầu t, tiền thu đợc từ việc bán chứng khoán không
thuộc về nhà phát hành mà thuộc về nhà đầu t bán chứng khoán nhờng lại
quyền sở hữu chứng khoán cho các nhà đầu t khác.
Giữa thị trờng sơ cấp và thị trờng thứ cấp có mối quan hệ tơng tác gắn bó
chặt chẽ với nhau. Nếu không có thị trờng sơ cấp thì không có hàng hoá để lu
thông trên thị trờng thứ cấp. Nhng nếu không có sự tồn tại của thị trờng thứ
cấp thì thị trờng sơ cấp cũng khó có thể phát triển và hoạt động có hiệu quả.

-Chi phí giao dịch trên thị trờng phải đợc tối thiểu hoá, đảm bảo những
lợi ích thu đợc từ đầu t vào chứng khoán không bị chi phí giao dịch ăn mòn.
Muốn vậy, hệ thống giao dịch chứng khoán phải đợc tổ chức sao cho tiết kiệm
nhất về mặt chi phí.
-TTCK phải đợc tổ chức một cách thuận tiện cho những ngời sử dụng, có
nh vậy mới thu hút đợc nhiều nhà đầu t tham gia vào thị trờng.
3.2.2- Điều hành công bằng.
Điều hành công bằng TTCK là việc đảm bảo sự bình đẳng giữa những
ngời tham gia vào thị trờng, muốn điều hành công bằng TTCK cần đảm bảo:
-Các cơ quan điều hành thị trờng phải xác lập các quy chế đảm bảo sự
cạnh tranh tự do, bình đẳng trên thị trờng. Các nhà đầu t và các tổ chức có liên
quan đến chứng khoán đợc tự do tham gia và rút khỏi thị trờng. Mọi giao dịch
không bình đẳng nh giao dịch tay trong, u tiên cho đơn mua hàng của một số
nhà đầu t sai nguyên tắc...đều bị nghiêm cấm.
-Bảo đảm quyền lợi của các nhà đầu t thông qua việc duy trì thị trờng
hoạt động lành mạnh, chống lại các trờng hợp lũng đoạn thị trờng và bóp méo
giá gây thiệt hại cho nhà đầu t.
3.2.3- Phát triển ổn định TTCK.
Để đảm bảo TTCK phát triển ổn định và lành mạnh phải chú trọng phát
hiện và loại trừ các khả năng xảy ra khủng hoảng thị trờng do mất khả năng
thanh khoản hoặc do biến động giá cả quá lớn.
Trên TTCK, do nhiều khi ngời mua không biết nhiều về ngời bán và khả
năng thanh toán của họ, nên nhiều khi việc một vài chứng khoán mất khả năng
thanh khoản sẽ làm cho nhiều nhà đầu t rời bỏ thị trờng, dẫn tới phản ứng dây
chuyền và gây ra khủng hoảng của toàn bộ thị trờng. Để giải quyết đợc vấn đề
này cần có một cơ chế giao dịch đảm bảo thông suốt, thành lập các tổ chức tài
chợ chứng khoán hỗ trợ thị trờng nhằm ngăn ngừa khả năng mất khả năng
thanh khoản đối với các thị trờng chứng khoán và các công ty vẫn hoạt động
tốt.
Các biến động lớn về giá cả xảy ra khi cung và cầu tạm thời không cân

những quy định chung, những ngời tham gia thị trờng đều bình đẳng trong
việc thực hiện những quy định này. Các trờng hợp giao dịch bất bình đẳng nh
giao dịch tay trong, sử dụng vốn lớn để đầu cơ lũng đoạn giá... đều bị nghiêm
cấm.
3.3.3- Nguyên tắc công khai.
Một yếu tố hết sức quan trọng đối với ngời đầu cơ chứng khoán là thông
tin. Để TTCK hoạt động có hiệu quả và công bằng thì các tin tức có tác động
đến sự thay đổi giá cả của chứng khoán cần phải công khai cung cấp cho các
nhà đầu t nhằm tạo cho họ có cơ hội đầu t nh nhau, đồng thời cũng là biện
pháp quan trọng để ngăn chặn các hành vi gian lận trong kinh doanh chứng
khoán lũng đoạn thị trờng. Các thông tin đợc công khai thông qua các phơng
tiện thông tin đại chúng, Sở giao dịch, các công ty chứng khoán và các tổ chức
có liên quan khác.
3.3.4- Nguyên tắc trung gian mua bán.
Trên TTCK, các giao dịch đợc thực hiện thông qua tổ chức môi giới để
đảm bảo các loại chứng khoán đợc giao dịch là chứng khoán thực tế và hợp
pháp, tránh sự giả mạo, lừa đảo trong giao dịch. Các công ty chứng khoán,
Phan Đăng Quyết

Lớp: Toán Kinh tế 46


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

14

bằng việc thực hiện các nghiệp vụ của mình đảm nhận vai trò trung gian cho
cung và cầu chứng khoán gặp nhau. Trên thị trờng sơ cấp, các nhà đầu t thờng
không mua trực tiếp của các nhà phát hành mà mua từ các nhà bảo lãnh phát
hành. Trên thị trờng thứ cấp, thông qua các nghiệp vụ môi giới, kinh doanh

Nhà đầu t cá nhân là những cá nhân tham gia mua bán trên TTCK với
mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
Các nhà đầu t cá nhân là những ngời có vốn nhàn rỗi tạm thời muốn đầu
t để kiếm lời. Khi nền kinh tế còn yếu kém thì các nhà đầu t cá nhân thờng đa
vốn của mình vào đầu cơ bất động sản hoặc cất trữ những tài sản an toàn, ít
mất giá. Khi nền kinh tế phát triển và đạt đợc tốc độ tăng trởng kinh tế tốt thì
các nhà đầu t cá nhân lại lựa chọn TTCK để đầu t, vì TTCK phản ánh sự tăng
trởng kinh tế, do các nhà đầu t có thể thu đợc các khoản lời từ sự tăng trởng
kinh tế thông qua việc đầu t vào TTCK.
Các nhà đầu t cá nhân khi đầu t vào TTCK đều có mục đích tìm kiếm lợi
nhuận. Tuy nhiên, trong đầu t thì lợi nhuận lại luôn gắn với rủi ro, lợi nhuận
càng cao thì rủi ro càng lớn và ngợc lại. Chính vì vậy các nhà đầu t cá nhân
luôn phải lựa chọn các hình thức đầu t cho phù hợp với khả năng của mình.
4.2.2- Nhà đầu t chuyên nghiệp.

Phan Đăng Quyết

Lớp: Toán Kinh tế 46


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

16

Nhà đầu t chuyên nghiệp hay còn gọi là các tổ chức đầu t là các tổ chức
thờng xuyên mua bán chứng khoán với số lợng lớn trên thị trờng. Các tổ chức
này thờng có các bộ phận chức năng bao gồm nhiều chuyên gia có kinh
nghiệm để nghiên cứu và đa ra quyết định đầu t. Nhìn chung có một số nhà
đầu t chuyên nghiệp chính trên TTCK nh sau:
-Các quỹ tín thác đầu t.


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

17

chứng khoán thông qua việc thành lập các công ty con chuyên hoạt động trong
lĩnh vực này với tài sản riêng và hạch toán riêng, và ngợc lại các công ty
chứng khoán cũng đợc hoạt động kinh doanh ngân hàng theo cách trên. Đây là
xu hớng khá phổ biến hiện nay ở nhiều nớc đang phát triển. ở Việt Nam, cũng
sẽ thực hiện theo hớng này chỉ đợc đầu t vào chứng khoán trong những giới
hạn nhất định để bảo vệ ngân hàng khỏi sự thay đổi giá chứng khoán. Ngân
hàng cúng có thể đợc thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành.
4.3.3- Công ty t vấn đầu t chứng khoán.
Là công ty có chức năng t vấn, giúp đỡ các nhà đầu t trong việc ra quyết
định đầu t và thực hiện các quyết định đầu t đó. Công ty t vấn đầu t cũng có
thể đa ra các lời khuyên về các hoạt động nghiệp vụ đối với các công ty chứng
khoán và các tổ chức tài chính khác. Tại nhiều nớc, công ty chứng khoán cũng
có thể đảm nhận luôn chức năng t vấn chứng khoán.
4.3.4- Công ty quản lý quỹ đầu t chứng khoán.
Là công ty đứng ra quản lý tài sản của các quỹ tín thác đầu t, công ty này
dựa trên đội ngũ chuyên gia có kinh nghiệm và trình độ tiến hành phân tích về
TTCK để đa ra các quyết định đầu t hợp lý nhằm làm sinh lời tài sản của các
quỹ đầu t.
4.4-/ Các tổ chức có liên quan đến TTCK.
4.4.1- Cơ quan quản lý Nhà nớc đối với TTCK.
Sự quản lý của Nhà nớc đối với TTCK là nhân tố rất quan trọng để đảm
bảo cho thị trờng hoạt động trật tự, công bằng, đúng luật pháp. Tuy nhiên, mô
hình về cơ quan quản lý Nhà nớc đối với TTCK ở các nớc đều có những điểm
khác nhau. Nhìn nhận khái quát có thể thấy có hai loại mô hình về cơ quan
quản lý Nhà nớc đối với TTCK: Một số nớc giao trách nhiệm chủ yếu quản lý

toán bù trừ cho các giao dịch chứng khoán.
4.4.5- Công ty dịch vụ máy tính chứng khoán.
Là tổ chức phụ trợ, phục vụ cho các giao dịch chứng khoán. Công ty này
cung cấp hệ thống máy tính với các chơng trình để thông qua đó có thể thực
hiện đợc các lệnh giao dịch một cách chính xác, nhanh chóng. Thông thờng,
công ty dịch vụ máy tính chứng khoán ra đời khi TTCK đã phát triển đến một
trình độ nhất định, bắt đầu đi vào tự động hoá các giao dịch.
4.4.6- Các tổ chức ty tài trợ chứng khoán.
Là các tổ chức đợc thành lập với mục đích khuyến khích mở rộng và tăng
trởng của TTCK thông qua các hoạt động cho vay bảo lãnh, cho vay để mua
cổ phiếu, cho vay chứng khoán cho các giao dịch chênh lệch (giao dịch
margin)... Các tổ chức tài trợ chứng khoán ở các nớc khác nhau có đặc điểm
khác nhau, có một số nớc không có loại hình tổ chức này.
4.4.7- Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm.

Phan Đăng Quyết

Lớp: Toán Kinh tế 46


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

19

Là công ty chuyên thực hiện công việc đánh giá về tình hình và triển
vọng hoạt động của các doanh nghiệp dới dạng các hệ số tín nhiệm. Các nhà
đầu t có thể dựa vào các hệ số tín nhiệm do các công ty đánh giá hệ số tín
nhiệm cung cấp để cân nhắc đa ra quyết định đầu t của mình.

Chơng II

trở ngại, khó khăn.
Thứ t quan trọng hơn và cũng là vấn đề then chốt đó là: nguồn vốn mà
doanh nghiệp cần để sản xuất, để đầu t cho các dự án .v.v... thờng là nguồn
Phan Đăng Quyết

Lớp: Toán Kinh tế 46


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

20

vốn trung và dài hạn, trong khi đó vốn mà các Ngân hàng thơng mại huy động
phần lớn là nguồn vốn ngắn hạn, vì vậy việc đầu t dài hạn cho các doanh
nghiệp bị hạn chế, thờng thì Ngân hàng thơng mại chỉ đáp ứng đợc một phần
rất nhỏ nhu cầu vốn của doanh nghiệp.
Để giải quyết tình trạng đói vốn của mình, các doanh nghiệp cũng đã
áp dụng rất nhiều hình thức huy động vốn khác ngoài việc vay ở các Ngân
hàng thơng mại nh: phát hành trái phiếu công ty hoặc phân chia quyền sở hữu
doanh nghiệp bằng cách phát hành thêm cổ phiếu.
Từ năm 1990, cùng với sự ra đời của luật công ty là sự xuất hiện một số
loại trái phiếu với số lợng không lớn mà chủ yếu là trái phiếu Chính phủ, còn
trái phiếu của ngân hàng và các công ty cổ phần cũng có khiêm tốn về số lợng. Sự việc xảy ra tơng tự đối với các doanh nghiệp nhà nớc, chỉ tính riêng
hai doanh nghiệp ngành xi măng số trái phiếu phát hành mới ở mức 330 tỷmột con số khiêm tốn so với nhu cầu hàng nghìn tỷ của doanh nghiệp. Theo
thống kê mới nhất, việc huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu chỉ
chiếm 5%GDP của cả nớc. Nh vậy, các doanh nghiệp Việt Nam vẫn bị đặt trớc
tình trạng làm thế nào để có vốn, để mở rộng sản xuất một cách có hiệu quả?
Câu hỏi dờng nh có giải đáp khi ta xem xét việc tạo vốn từ cổ phần hoá
doanh nghiệp nhà nớc (DNNN). Tuy nhiên không hẳn là nh vậy, bởi vì chúng
ta đã tiến hành cổ phần hoá một cách cỡng ép, không tạo đợc động cơ khuyến

theo cơ chế thị trờng- trong lịch sử phát triển, kinh tế thị trờng đã chứng tỏ
tính u việt hơn của nó so với kinh tế tự cấp tự túc hay nền kinh tế kế hoạch hoá
tập trung. Ưu việt rõ hơn ở chỗ nào, mỗi chúng ta đều đã thấy rõ. TTCK ra đời
trong nền kinh tế thị trờng, chỉ có trong nền kinh tế thị trờng hình thức TTCK
mới xuất hiện và đơng nhiên TTCK đợc coi là hình thức hiện đại.
Tính hiện đại ở đây còn đợc thể hiện ở chỗ:
Thứ nhất, giống Ngân hàng, nó huy động vốn nhàn rỗi và cung cấp vốn
đó cho ngời có nhu cầu vốn số lợng lớn, nhng u việt hơn Ngân hàng ở chỗ đây
là kênh chuyển vốn trực tiếp, nghĩa là vốn đợc đa trực tiếp từ nhà đầu t tới nơi
có nhu cầu vay vốn mà không phải thông qua một hình thức tài chính trung
gian nào cả. Nh vậy có nghĩa là: ngời đầu t biết chắc tiền của mình giao cho
ai, có nên đầu t vào hay không, đầu t vào bao nhiêu và đợc hởng lãi bao nhiêu.
Ngời vay vốn thì biết đối tợng mình định vay là ai, có thể vay thêm hoặc
không muốn vay thì chỉ cần phát hành thêm chứng khoán hoặc mua lại chứng
khoán mà không phải qua Ngân hàng với thủ tục rờm rà, phải có vật cầm cố
hoặc thế chấp.
Thứ hai, cho đến nay, các TTCK đều đợc điện tử hoá, còn rất ít hình thức
giao dịch thủ công, nh vậy máy móc thiết bị để trang bị cho TTCK đều rất
hiện đại để thông tin kịp thời, nhanh chóng, chính xác.
Thứ ba, con ngời tham gia vào TTCK đều là những phần tử nhanh nhạy,
hiểu biết, có kiến thức sâu rộng, quyết đoán nhanh, tác phong công nghiệpđây là những đức tính yêu cầu nhân loại hiện đại cần phải có nếu không muốn
tụt hậu lại phía sau sự phát triển của lịch sử.
Thứ t, trên TTCK, hàng hoá để mua bán không phải là hàng hoá thông
thờng có giá trị và giá trị sử dụng mà là loại hàng hoá đặc biệt chỉ có giá trị
mà không có giá trị sử dụng. Những loại hàng hoá đó là những giấy tờ xác
định một khoản tiền mà ngời sở hữu nó sẽ đợc trong tơng lai- chúng cũng đợc
coi là phơng tiện để thanh toán. Nh vậy trên TTCK ngời ta mua bán phơng

Phan Đăng Quyết


các điều kiện cho phép vận dụng sớm những hình thức kinh tế hiện đại, có nh
vậy khả năng bắt kịp nhịp độ phát triển kinh tế thế giới mới có cơ hội xảy ra.
Đây không phải là nhận định máy móc, lý thuyết, mà nó đã đợc chứng minh
bằng thực tiễn hơn 10 năm đổi mới tính từ năm 1986, chúng ta đã áp dụng cơ
chế thị trờng vào nền kinh tế, sử dụng ngay từ đầu các công cụ tài chính tiền tệ
nh là đòn bẩy và xung lực chủ yếu để đa nền kinh tế thoát khỏi khủng hoảng
khắc phục đợc siêu lạm phát, nền kinh tế có sự tăng trởng đáng kể cao nhất là
9-10%. Chúng ta đã thoát khỏi những năm kinh tế kế hoạch hoá, có một nền
kinh tế hàng hoá hoạt động theo cơ chế thị trờng, nh vậy việc xây dựng và
phát triển TTCK là một tất yếu phù hợp với xu thế thời đại để chúng ta có

Phan Đăng Quyết

Lớp: Toán Kinh tế 46


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

23

những điều kiện thuận lợi hơn, rút ngắn khoảng cách giữa tốc độ phát triển
của kinh tế Việt Nam và kinh tế thế giới.
Kết luận: Việc hình thành và phát triển TTCK ở Việt Nam trở thành một
nhiệm vụ cấp bách và có tầm quan trọng lớn lao và đã đợc cụ thể hoá trong
nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 8 Đảng Cộng Sản Việt Nam:
Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để từng bớc xây dựng TTCK phù hợp với
điều kiện Việt Nam và định hớng phát triển kinh tế- xã hội của đất nớc. Nh
vậy, việc chuẩn bị những điều kiện cần và đủ để sớm cho ra đời TTCK là vấn
đề có tầm chiến lợc trong công cuộc cải cách kinh tế, thực hiện công nghiệp
hoá- hiện đại hoá đất nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa.


không đủ lơng thực để đáp ứng nhu cầu trong nớc,Việt Nam đã trở thành nớc
đứng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo, tăng trởng kinh tế đạt bình quân
8-9% trong nhiều năm vừa qua, đã có thời gian Việt Nam đợc xếp vào một
trong số những quốc gia đứng đầu khu vực Đông Nam á về tăng trởng kinh tế.
Yếu tố tăng trởng kinh tế cao và liên tục đã kích thích sự tăng lên về nhu cầu
vốn đầu t, nhất là đầu t dài hạn.
Bên cạnh đó, cùng với những chính sách hợp lý, chúng ta đã đẩy lùi đợc
lạm phát, đa lạm phát từ mức ba con số xuống một con số, lạm phát đợc kiểm
soát chặt chẽ.
Năm
1991
1992
1993
1994
1995
1996
Tỷ lệ lạm phát
14,4% 17,5%
5,2%
14,4% 12,7% 4,5%
Những tháng đầu năm 1997 tỷ lệ lạm phát là 1,4% đợc dự đoán là 2%
cho cả năm. Việc giữ lạm phát ở mức cho phép làm giá trị đồng tiền nội tệ, tỷ
giá hối đoái đợc ổn định, cán cân thanh toán đợc kiểm soát chặt chẽ. Đây là
những yếu tố làm yên lòng các nhà đầu t khi muốn đầu t vào những mục đích
sinh lời khác nhau trong đó có các chứng khoán mua bán trên thị trờng.
Không những thế, cộng thêm yếu tố về chính trị, kinh tế, một nguồn tài
nguyên thiên nhiên cha đợc thăm dò khai thác, chúng ta sẽ khuyến khích đợc
đầu t nớc ngoài trực tiếp (FDI) và tiến tới khai thác theo hớng đầu t gián tiếp
qua TTCK (FPI- Foreign Portfolio Investment) từ đó sẽ thúc đẩy việc mở rộng

nớc đã có chủ trơng cổ phần hoá những doanh nghiệp nhà nớc làm ăn kém
hiệu quả, điều này đã tạo ra khả năng huy động vốn còn tồn đọng trong nền
kinh tế, vừa hình thành nên nền tảng cho sự ra đời của TTCK đó là sự xuất
hiện của các cổ phiếu và việc mua bán nó giữa doanh nghiệp và các nhà đầu t.
Bên cạnh việc phát hành cổ phiếu, công ty cổ phần cùng với các doanh nghiệp
nhà nớc, doanh nghiệp hợp doanh, doanh nghiệp t nhân đã tiến hành phát hành
trái phiếu- loại hàng hoá cũng có tầm quan trọng và đợc mua bán rộng rãi trên
TTCK. Cho đến nay, chúng ta đã và đang có một TTCK sơ khai với các loại
hàng hoá nh: công trái chính phủ, tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, trái
phiếu công trình, trái phiếu doanh nghiệp nhà nớc, trái phiếu ngân hàng, trái
phiếu và cổ phiếu công ty. Những chứng khoán này chủ yếu đợc mua bán trên
thị trờng cấp 1 hay thị trờng sơ cấp, tức là chúng đợc mua bán, tiêu thu lần đầu
tiên sau khi phát hành giữa ngời phát hành và nhà đầu t. Nói nh vậy không có
nghĩa là chúng ta không có thị trờng thứ cấp, có nhng nó cha đi vào hoạt động
một cách chính thức công khai, đơn cử một ví dụ: trong đợt phát hành công trái
thời hạn 5 năm vừa qua của Chính phủ đã xuất hiện những tổ chức hoặc cá nhân
thu mua công trái trong dân và bán cho ngân hàng với mệnh giá thấp hơn - đây
chính là những biểu hiện manh nha của việc xuất hiện thị trờng cấp hai (thứ cấp
) ở Việt Nam.
Chủ thể kinh tế có vai trò không kém phần quan trọng so với công ty cổ
phần là hệ thống ngân hàng. Nh chúng ta đều biết, không có những ngân
hàng- những trung gian tài chính- thị trờng tài chính không có đợc lợi ích trọn
vẹn. Lý do là: nếu không có ngân hàng- ngời thu gom những nguồn tiền tiết
kiệm ít ỏi, và đáp ứng nhu cầu vay khiêm tốn, trong một thế giới chỉ có tài
chính trực tiếp, những ngời đi vay và cho vay những khoản nhỏ đó không thể
đợc thoả mãn do chi phí mà họ phải trả cho những dịch vụ đó là quá cao.
Trong quá trình cải cách ở Việt Nam, một loạt các Ngân hàng thơng mại,
các tổ chức tài chính, tín dụng, cơ quan bảo hiểm và một số quỹ đã ra đời nh:
hệ thống ngân hàng cổ phần (có 52 ngân hàng cổ phần trong đó có 31 ngân
Phan Đăng Quyết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status