PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO KINH TẾ -
XÃ HỘI
23/05/15
2
Phân tích là gì?
•
Phân tích là sự chia nhỏ sự vật hiện tượng,
trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận
cấu thành nên sự vật hiện tượng đó.
•
Phân tích KTXH là quá trình tìm ra những quy
luật, bản chất của HT KTXH, xác định những
mức độ biểu hiện của những quy luật đó, đã
và đang diễn ra trong không gian và thời gian
nhất định.
23/05/15
3
Căn cứ vào yêu cầu và mục đích
•
Phân tích lý thuyết: mang tính trừu tượng. Nghiên cứu
tính quy luật cơ bản của sự phát triển KTXH. Nhờ đó phát
hiện ra những quy luật chung cũng như những quy luật
đặc thù và những điều kiện cần thiết để vận dụng những
quy luật đó.
•
Phân tích thực tiễn: được tiến hành theo từng chuyên đề
cụ thể, phụ thuộc vào yêu cầu của từng nơi từng lúc của
công tác quản lý.
23/05/15
4
Căn cứ vào phạm vi
phân tích:
–
Mục tiêu
–
Đối tượng
–
Phạm vi
–
Khoảng thời gian
–
Chủ thể phân tích
–
Chuẩn bị cơ sở vật chất, kỹ thuật…
23/05/15
7
Quá trình thực hiện phân tích KTXH
•
Giai đoạn thực hiện phân tích
–
Thu thập và kiểm tra thông tin thu nhận được
–
Tính toán hệ thống các chỉ tiêu
–
So sánh, đối chiếu, phân tích…
•
Giai đoạn viết báo cáo kết quả phân tích:
–
Đặc điểm đối tượng, mục tiêu phân tích…
–
Phát hiện tính quy luật, các nhân tố ảnh hưởng,…
Cơ sở khoa học của dự báo
•
Cơ sở sinh học
•
Cơ sở lý luận marxít
•
Cơ sở về KHKT (cuộc cách mạng về KHKT) sự
phát triển của các ngành khoa học…
•
Cơ sở thực tiễn
23/05/15
11
Phân loại dự báo
•
Căn cứ theo đối tượng
•
Căn cứ theo phạm vi
•
Căn cứ theo thời gian (chú ý)
•
…. (đọc giáo trình)
23/05/15
12
Các yếu tố của dự báo
•
Đối tượng, phạm vi của dự báo
–
Mức độ phức tạp của môi trường càng lớn nếu
phạm vi nghiên cứu càng rộng dự báo sẽ có độ
tin cậy thấp
Tính mô phỏng là hiện tượng tất yếu của dự báo
23/05/15
15
Các nguyên tắc của phân tích và dự báo KT-
XH
•
Nguyên tắc liên hệ biện chứng
•
Nguyên tắc có tính kế thừa lịch sử
•
Nguyên tắc tôn trọng đặc thù của đối tượng
phân tích và dự báo
•
Nguyên tắc mô tả tối ưu đối tượng…
•
Nguyên tắc tính tương tự của đối tượng…
23/05/15
16
Số tơng đối
1. Khái niệm: Số tơng đối biểu hiện quan hệ so sánh gia 2 mức
độ cùng loại nhng khác nhau về không gian hoặc thời gian,
gia 2 mức độ khác loại nhng có mối quan hệ với nhau.
2. Các loại số tơng đối:
+ Số tơng đối động thái (tốc độ phát triển, chỉ số phát triển)
Mức độ kỳ nghiên cứu
Mức độ kỳ gốc
23/05/15
17
Sè t¬ng ®èi
+ Sè bình qu©n nh©n
23/05/15
20
Số Bènh quân
1. Khái niệm: Số bỡnh quân đại diện cho một tổng thể
bao gồm nhiều đơn vị cùng loại nhng biểu hiện về
mặt lợng là khác nhau do có sự chênh lệch về mặt
lợng gia các đơn vị trong tổng thể.
2. Các loại số bỡnh quân:
+ Số bỡnh quân cộng: đợc tính bằng cách đem
tổng các lợng biến của tiêu thức nghiên cứu chia
cho số đơn vị trong tổng thể.
23/05/15
21
Sè bÌnh qu©n
2. C¸c lo¹i sè bình qu©n:
+ Sè bình qu©n céng:
- Sè bình qu©n céng gi¶n ®¬n
- Sè bình qu©n céng gia quyÒn
23/05/15
22
Sè BÌnh qu©n
2. C¸c lo¹i sè bình qu©n:
+ Sè bình qu©n ®iÒu hoµ:
- Sè bình qu©n ®iÒu hoµ gi¶n ®¬n
- Sè bình qu©n ®iÒu hoµ gia quyÒn
23/05/15
23
Sè bÌnh qu©n
2. C¸c lo¹i sè bình qu©n:
thời gian dài hơn.
- Dãy số thời điểm biểu hiện quy mô của hiện tượng tại những thời
điểm nhất định. Do các mức độ là số tuyệt đối thời điểm nên ta không cộng
các mức độ của chỉ tiêu lại với nhau được.
•
Lưu ý: các khoảng cách thời gian nên bằng nhau, nội dung, phương pháp,
phạm vi nghiên cứu của hiện tượng trước sau phải thống nhất khi xây dựng
dãy số thời gian.