Giáo an Tin 6 sách mới( Một số Tiết Đầu năm) - Pdf 45

Ngày soạn: 25/8/2017
Ngày giảng: 6 …………….....……6 ……………...……….
CHƯƠNG I: TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
Tiết 1: BÀI 1. THÔNG TIN VÀ TIN HỌC
A. MỤC TIÊU:
- Kiến thức, kĩ năng: Biết khái niệm về thông tin và hoạt động thông tin của con
người. Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin.
Biết khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học
- Năng lực hướng tới: Năng lực thu thập, xử lí và trình bày thông tin; Làm việc
theo nhóm.
B. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bài soạn, SGK, tranh minh hoạ.
- Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Tổ chức: Sĩ số:
6..............................................................
6..............................................................
2. Kiểm tra:
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: 1. Thông tin là gì?
- GV yêu cầu HS đọc khổ thơ và trả - HS đọc và trả lời
lời các câu hỏi phần ? SGK
- Các bài báo, bản tin trên truyền - ...biết tin tức về tình hình thời sự
hình hay đài phát thanh cho em biết trong nước và trên thế giới.
tin tức gì?
- Tấm biển chỉ đường hướng dẫn em - ...hướng dẫn em cách đi đến một nơi
điều gì?
cụ thể nào đó

nhiệm vụ học tập của HS
tin mà còn xử lí thông tin tiếp nhận
được để thực hiện những hoạt động
thích hợp.
- Bên cạnh đó chúng ta còn lưu trữ và
trao đổi thông tin.
- GV giới thiệu hoạt động thông tin: * Việc tiếp nhận, xử lý, lưu trữ và trao
đổi thông tin được gọi chung là hoạt
động thông tin.
- Trong hoạt động thông tin, xử lí
thông tin đóng vai trò quan trọng nhất.
- Yêu cầu HS nêu ví dụ
- Ví dụ: Trên đường đi, gặp trời mưa
em mặc áo mưa cho khỏi ướt; Trên
đường đi, nhìn thấy đèn giao thông có
màu đỏ, em dừng chờ tới khi đèn xanh
sẽ đi tiếp.
- GV giới thiệu quá trình xử lí thông * Mô hình quá trình xử lý thông tin
tin:
- Thông tin trước xử lý được gọi là
thông tin vào.
- Thông tin nhận được sau xử lý được
gọi là thông tin ra
Thông tin vào
thông tin ra
Xử lý

- Việc lưu trữ và truyền thông tin làm
cho thông tin và những hiểu biết được
tích luỹ và nhân rộng.

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
3. Hoạt động thông tin và tin học
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
- GV: Hoạt động thông tin của con
người được tiến hành nhờ các bộ
phận nào trong cơ thể?
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV quan sát đưa ra gợi ý giúp đỡ - HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
các nhóm gặp khó khăn, nhắc nhở nhỏ
những HS hoạt động chưa tích cực
B3. Báo cáo kết quả và thảo luận: - Đại diện HS trình bày
- Cả lớp nghe, cùng thảo luận về kết
quả của bạn
B4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- GV nhận xét về quá trình thực hiện - Hoạt động thông tin của con người
nhiệm vụ học tập của HS
được tiến hành trước hết nhờ các giác
quan và bộ não.
- Các giác quan giúp tiếp nhận thông
tin.
- Bộ não thực hiện việc xử lý, biến đổi,
đồng thời là nơi để lưu trữ thông tin
3


thu nhận được.
- GV: Em có thể nhìn thấy những vật - HS: Không

trợ giúp công việc tính toán thuần
túy mà còn hỗ trợ con người trong
nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc
sống.
4. Củng cố:
- Nhắc lại khái niệm về hoạt động thông tin. Cách thức con người thu nhận
thông tin?
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 3, 4, 6 trong SGK.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại bài.
- Tìm thêm các ví dụ về hoạt động thông tin của con người, về những công cụ và
phương tiện giúp con người vượt qua hạn chế của các giác quan và bộ não.
- Đọc phần tìm hiểu và mở rộng trong SGK.
-------------------------------------------------------------------

4


Ngày soạn: 30/8/2017
Ngày giảng: 6 …………….....……6 ……………...……….
Tiết 3: BÀI 2. THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN
A. MỤC TIÊU:
- Kiến thức, kĩ năng: Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản. Biết khái niệm
biểu diễn thông tin và cách biểu diễn thông tin trong máy tính
- Năng lực hướng tới: Năng lực thu thập, xử lí và trình bày thông tin; Làm việc
theo nhóm.
B. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bài soạn, SGK, tranh minh hoạ.
- Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

cũng là ba dạng thông tin chính bằng các con số, bằng chữ viết hay kí
trong tin học là văn bản, hình ảnh và hiệu trong sách vở, báo chí,...là các ví
âm thanh
dụ về thông tin ở dạng văn bản.
* Dạng hình ảnh: Những hình vẽ
minh hoạ trong sách báo, các nhân vật
5


trong phim hoạt hình, tấm ảnh chụp
người bạn,...cho chúng ta thông tin ở
dạng hình ảnh
*Dạng âm thanh: Tiếng đàn Pianô từ
cửa sổ nhà bên, tiếng chim ca lảnh lót
mỗi buổi sớm mai, tiếng còi xe ô tô em
nghe trên đường tới trường,...là những
- GV mở rộng giới thiệu các dạng ví dụ về thông tin ở dạng âm thanh.
thông tin kết hợp cho những cảm
nhận và hiểu biết chính xác hơn, VD
hình ảnh động, hình ảnh động kết
hợp âm thanh (phim ảnh)
Hoạt động 2: 2. Biểu diễn thông tin
- GV giới thiệu: Biểu diễn thông tin
nhằm mục đích lưu trữ và chuyển
giao thông tin thu nhận được. Mặt
khác thông tin cần được biểu diễn
dưới dạng có thể "tiếp nhận được"
(đối tượng nhận thông tin có thể
hiểu và xử lý được)
*Biểu diễn thông tin: Là cách thể hiện

4. Củng cố:
- GV cho HS trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- GV lưu ý HS: Ngoài ba dạng thông tin cơ bản nêu trong bài học, còn có nhiều
dạng thông tin khác. Trong cuộc sống con người còn thường thu nhận thông tin
dưới dạng khác: mùi vị, cảm giác (nóng lạnh, vui buồn,...).
- GV: Cùng một thông tin có thể có nhiều cách biểu diễn khác nhau, chẳng hạn
để diễn tả cùng một buổi sáng đẹp trời, hoạ sĩ có thể vẽ bức tranh, nhạc sĩ lại
diễn đạt cảm xúc dưới dạng bản nhạc, nhà thơ có thể sáng tác một bài thơ,...
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, trả lời câu hỏi 3 SGK
------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 30/8/2017
Ngày giảng: 6 …………….....……6 ……………...……….
Tiết 4: BÀI 2. THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN
A. MỤC TIÊU:
- Kiến thức, kĩ năng: Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản. Biết khái niệm
biểu diễn thông tin và cách biểu diễn thông tin trong máy tính
- Năng lực hướng tới: Năng lực thu thập, xử lí và trình bày thông tin; Làm việc
theo nhóm.
B. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bài soạn, SGK, tranh minh hoạ.
- Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Tổ chức: Sĩ số:
6..............................................................
6..............................................................
2. Kiểm tra:
- Nêu các dạng thông tin cơ bản?
- Nêu ví dụ minh họa việc có thể biểu diễn thông tin bằng nhiều cách khác
nhau?
3. Bài mới:

thể dùng âm thanh, với người khiếm thị
thì không thể dùng văn bản và hình ảnh
thông thường.
- GV giới thiệu:
- Để máy tính có thể trợ giúp con
người trong hoạt động thông tin, thông
tin cần được biểu diễn dưới dạng phù
hợp. Đối với các máy tính thông dụng
hiện nay, dạng biểu diễn ấy là dãy bit
(còn gọi là dãy nhị phân) chỉ bao gồm
hai ký hiệu 0 và 1. Nói cách khác, để
máy tính có thể xử lý, các thông tin cần
được biến đổi thành các dãy bit.
- Hai ký hiệu 1 và 0 tương ứng với hai
trạng thái có hay không có tín hiệu
hoặc đóng hay ngắt mạch điện
- Trong tin học, thông tin lưu giữ trong
máy tính còn được gọi là dữ liệu
- Với vai trò như là công cụ trợ giúp
con người trong hoạt động thông tin,
máy tính cần có những bộ phận đảm
bảo việc thực hiện hai quá trình sau:
+ Biến đổi thông tin đưa vào máy tính
thành dãy bit.
+ Biến đổi thông tin lưu trữ dưới dạng
dãy bít thành một trong các dạng quen
thuộc với con người: Văn bản, âm
thanh hoặc hình ảnh.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- Tại sao thông tin trong máy tính - Vì:

- Năng lực hướng tới: Năng lực thu thập, xử lí và trình bày thông tin; Làm việc
theo nhóm.
B. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bài soạn, SGK, tranh minh hoạ.
- Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Tổ chức: Sĩ số:
6..............................................................
6..............................................................
2. Kiểm tra:
3. Bài mới:
- GV đặt vấn đề vào bài như trong SGK.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: 1. Một số khả năng của máy tính
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
- GV yêu cầu HS: Tìm hiểu một số
khả năng cảu máy tính.
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
- GV quan sát đưa ra gợi ý HS sử
dụng thông tin trong SGK
B3. Báo cáo kết quả và thảo luận:
9


- HS lên bảng viết trả lời.
- Cả lớp nghe, cùng thảo luận về kết
B4. Đánh giá kết quả thực hiện quả của bạn

tin liên quan tới con người, tài sản, kết
quả sản xuất kinh doanh, thành tích học
tập,... được tập hợp và tổ chức thành
các cơ sở dữ liệu lưu giữ trong máy
tính để phục vụ nhu cầu quản lý và ra
quyết định.
*Công cụ học tập và giải trí: Có thể
dùng máy tính để học ngoại ngữ, làm
toán, thực hiện các thí nghiệm vật lý,
hóa học,... Em còn có thể nghe nhạc,
xem phim, chơi trò chơi, sáng tác nhạc,
vẽ tranh,... nhờ máy tính.
* Điều khiển tự động và robot: Máy
tính có thể dùng để điều khiển các dây
chuyền sản xuất như dây chuyền lắp
10


ráp ô tô, xe máy. Việc điều khiển các
vệ tinh, các tàu vũ trụ,... không thể
thiếu máy tính. Nhờ máy tính được lắp
đặt bên trong, các robot ngày nay đã
làm thay con người nhiều việc nặng
nhọc hoặc trong môi trường độc hại.
*Liên lạc, tra cứu và mua bán trực
tuyến: Các máy tính hiện nay có thể
liên kết với nhau thành mạng máy tính
với quy mô toàn cầu như mạng
Internet. Khi máy tính được kết nối
Internet, em có thể đảm bảo các mối

- Kiến thức, kĩ năng: Biết sơ lược về cấu trúc của máy tính điện tử. Biết một số
thành phần chính của máy tính cá nhân. Biết khái niệm phần mềm máy tính và
vai trò của phần mềm máy tính. Biết máy tính hoạt động theo chương trình. Có ý
thức mong muốn hiểu biết về máy tính và ý thức rèn luyện tác phong làm việc
khoa học, chuẩn xác.
- Năng lực hướng tới: Năng lực thu thập, xử lí và trình bày thông tin; Làm việc
theo nhóm.
B. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bài soạn, SGK, một số bộ phận của máy tính.
- Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Tổ chức: Sĩ số:
6..............................................................
6..............................................................
2. Kiểm tra:
* Kiểm tra bài cũ:
GV: Hãy liệt kê một số khả năng của máy tính? Đâu là hạn chế lớn nhất của
máy tính ?
HS: Trả lời
- Khả năng tính toán nhanh
- Tính toán với độ chính xác cao
- Khả năng lưu trữ lớn
- Khả năng “làm việc” không mệt mỏi
Hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay:
- Chỉ làm được những gì mà con người chỉ dẫn thông qua câu lệnh
* Giới thiệu bài mới
Như vậy là các em đã tìm hiểu được một số khả năng, và những hạn chế của
máy tính điện tử, để hiểu rõ hơn về cấu tạo của máy tính điện tử, hoạt động xử lý
thông tin của máy tính điện tử thì tiết học hôm nay thầy sẽ giúp các em hiểu rõ
hơn về điều này.

đợi cho nguội rót ra cốc: XỬ LÍ
Cốc trà : OUTPUT

GV: Vậy để xử lý thông tin thông qua các
bước như trên, máy tính cần có những gì?
HS: Suy nghĩ trả lời
- Để máy tính có thể giúp đỡ con người
trong quá trình xử lí thông tin, máy tính phải
có bộ phận thu, xử lí, và xuất thông tin đã xử

GV: Như vậy để máy tính có thể giúp đỡ
con người trong quá trình xử lí thông tin,
máy tính phải có bộ phận thu, xử lí, và xuất
thông tin đã xử lí , đó là nội dung tiếp theo.
Hoạt động 2 : Giới thiệu cấu trúc máy tính và chương trình
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
1. Cấu trúc chung của máy tính
- GV cho HS: Quan sát
điện tử
Máy tính gồm: chuột, bàn phím, màn
a. Bộ xử lí trung tâm (CPU)
hình, CPU.
- CPU có thể được coi là bộ não của
GV yêu cầu HS: Tìm hiểu cấu trúc máy tính
chung của máy tính điện tử gồm những - CPU thực hiện các chức năng tính
thiết bị nào?
toán, điều khiển và phối hợp mọi
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
hoạt động của máy tính theo sự chỉ
- GV quan sát đưa ra gợi ý HS sử dụng dẫn của chương trình.

(CPU), chức năng của CPU. Cho Hs
quan sát thông qua thiết bị cụ thể.

GV: Giới thiệu về: Bộ nhớ, phân loại bộ
nhớ. Cho Hs quan sát thông qua thiết bị
cụ thể.
GV: Giới thiệu bộ nhớ trong

GV: Giới thiệu bộ nhớ ngoài và một số
thiết bị của bộ nhớ ngoài.

14


GV: Giới thiệu đơn vị đo dung lượng
nhớ.
GV: Trong ba khối chức năng của máy
tính, bộ phận nào quan trọng nhất ?
HS: Bộ điều khiển trung tâm hoạt động
dưới sự điều khiển của chương trình.
4. Củng cố
Câu 1. Thiết bị nào trong máy tính được coi là bộ não máy tính?
Câu 2. Mô hình quá trình 3 bước, bước nhập còn gọi là gì?
Câu 3. Nơi lưu các chương trình và dữ
Câu 4. Phần chính bộ nhớ trong là gì?
5. Hướng dẫn về nhà
- Học bài, đọc trước các mục còn lại Bài 4 SGK

15


Câu 2. Trình bày cấu trúc chung của máy tính? Vì sao CPU được coi là
bộ não của máy tính.
* Trả lời :
1. Một số khả năng của máy tính: (6 điểm)
- Khả năng tính toán nhanh
- Tính toán với độ chính xác cao
- Khả năng lưu trữ lớn
- Khả năng “làm việc” không mệt mỏi
* Hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay:
- Không phân biệt được mùi vị.
- Chỉ làm được những gì mà con người chỉ dẫn thông qua câu lệnh.
2. Cấu trúc máy tính gồm ba khối chức năng chủ yếu: (4 điểm)
+ Bộ xử lí trung tâm.
+ Bộ nhớ.
+ Thiết bị vào ra:
Vì CPU thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển và phối hợp mọi hoạt
động của máy tính theo sự chỉ dẫn của chương trình.
* Giới thiệu bài mới:
Như vậy là các em đã tìm hiểu được một số khả năng, và những hạn chế của
máy tính điện tử, để hiểu rõ hơn về cấu tạo của máy tính điện tử, hoạt động xử lý
thông tin của máy tính điện tử thì tiết học hôm nay thầy sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về
điều nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của Giáo viên Và Học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu tiếp cấu trúc chung của máy tính điện tử (8’)
16


GV: Giới thiệu thiết bị vào/ ra của máy tính

bị ra ?
theo sự chỉ dẫn của chương trình.
HS: Thiết bị vào: bàn phím, chuột. Thiết bị ra
là: máy in, loa, màn hình.
GV: Nhận xét
Hoạt động 3: Giới thiệu phần mềm máy tính (12')
GV: Giới thiệu về phần cứng và phần mềm.
4. Phần mềm và phân loại phần
GV: Máy tính hoạt động là nhớ vào đâu ?
mềm
HS: Sự điều khiển của con người thông qua
chương trình.
GV: Khi không có chương trình thì máy tính
có hoạt động không ?
HS:Khi không có chương trình thì máy tính
sẽ không hoạt động được vì không có chương
trình điều khiển
GV: Nhận xét, nhấn mạnh tầm quan trọng
phần mềm.

17

a) Phần mềm là gì ?
Để phân biệt với phần cứng là chính
máy tính cùng tất cả các thiết bị vật lí
kèm theo, người ta gọi các chương
trình máy là phần mềm máy tính hay


GV: Người ta chia phần mềm thành 2 loại: ngắn gọn là phần mềm.



Hoạt động 2:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
- GV yêu cầu HS:
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV quan sát đưa ra gợi ý giúp đỡ
các nhóm gặp khó khăn, nhắc nhở
những HS hoạt động chưa tích cực
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
B3. Báo cáo kết quả và thảo luận: nhỏ
- Đại diện HS lên bảng viết
B4. Đánh giá kết quả thực hiện - Cả lớp quan sát các kết quả, cùng
nhiệm vụ học tập:
thảo luận về kết quả của bạn
- GV nhận xét về quá trình thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS;
- Cho HS Làm (?2).
- GV yêu cầu HS làm bài 1(T.7
SGK).
Hoạt động 3:
Hoạt động 4:
4. Củng cố:
5. Hướng dẫn về nhà:
-------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 25/8/2017
Ngày giảng: 6C …………….....……6D ……………...……….
CHƯƠNG I: SỐ HỮU TỈ. SỐ THỰC
TIẾT 1: TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỈ
A. MỤC TIÊU:

- Đại diện HS lên bảng viết
B4. Đánh giá kết quả thực hiện - Cả lớp quan sát các kết quả, cùng
nhiệm vụ học tập:
thảo luận về kết quả của bạn
- GV nhận xét về quá trình thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS;
- Cho HS Làm (?2).
- GV yêu cầu HS làm bài 1(T.7
SGK).
Hoạt động 3:
Hoạt động 4:
4. Củng cố:
5. Hướng dẫn về nhà:
-------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 25/8/2017
Ngày giảng: 6C …………….....……6D ……………...……….
CHƯƠNG I: SỐ HỮU TỈ. SỐ THỰC
TIẾT 1: TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỈ
A. MỤC TIÊU:
- Kiến thức, kĩ năng: Biết khái niệm về thông tin và hoạt động thông tin của con
người. Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin.
Biết khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học

20


- Năng lực hướng tới: Năng lực thu thập, xử lí và trình bày thông tin; Làm việc
theo nhóm.
B. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bài soạn, SGK, tranh minh hoạ.
- Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.

4. Củng cố:
5. Hướng dẫn về nhà:
-------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 25/8/2017
Ngày giảng: 6C …………….....……6D ……………...……….

21


CHƯƠNG I: SỐ HỮU TỈ. SỐ THỰC
TIẾT 1: TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỈ
A. MỤC TIÊU:
- Kiến thức, kĩ năng: Biết khái niệm về thông tin và hoạt động thông tin của con
người. Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin.
Biết khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học
- Năng lực hướng tới: Năng lực thu thập, xử lí và trình bày thông tin; Làm việc
theo nhóm.
B. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bài soạn, SGK, tranh minh hoạ.
- Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Tổ chức: Sĩ số:
6C..............................................................
6D..............................................................
2. Kiểm tra:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1:
Hoạt động 2:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học

- Kiến thức, kĩ năng: Biết khái niệm về thông tin và hoạt động thông tin của con
người. Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin.
Biết khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học
- Năng lực hướng tới: Năng lực thu thập, xử lí và trình bày thông tin; Làm việc
theo nhóm.
B. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bài soạn, SGK, tranh minh hoạ.
- Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Tổ chức: Sĩ số:
6C..............................................................
6D..............................................................
2. Kiểm tra:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1:
Hoạt động 2:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
- GV yêu cầu HS:
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV quan sát đưa ra gợi ý giúp đỡ
các nhóm gặp khó khăn, nhắc nhở
những HS hoạt động chưa tích cực
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
B3. Báo cáo kết quả và thảo luận: nhỏ
- Đại diện HS lên bảng viết
B4. Đánh giá kết quả thực hiện - Cả lớp quan sát các kết quả, cùng
nhiệm vụ học tập:

2. Kiểm tra:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1:
Hoạt động 2:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
- GV yêu cầu HS:
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV quan sát đưa ra gợi ý giúp đỡ
các nhóm gặp khó khăn, nhắc nhở
những HS hoạt động chưa tích cực
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
B3. Báo cáo kết quả và thảo luận: nhỏ

24


- Đại diện HS lên bảng viết
B4. Đánh giá kết quả thực hiện - Cả lớp quan sát các kết quả, cùng
nhiệm vụ học tập:
thảo luận về kết quả của bạn
- GV nhận xét về quá trình thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS;
- Cho HS Làm (?2).
- GV yêu cầu HS làm bài 1(T.7
SGK).
Hoạt động 3:
Hoạt động 4:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status