GIẢI PHÁP HỖ TRỢ NHẰM TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ THỊ HỒNG NHUNG

GIẢI PHÁP HỖ TRỢ NHẰM TĂNG CƯỜNG
KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN SẢN XUẤT
KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2012


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ THỊ HỒNG NHUNG

GIẢI PHÁP HỖ TRỢ NHẰM TĂNG CƯỜNG
KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN SẢN XUẤT
KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Chuyên ngành: Kinh tế Phát triển
Mã số: 60.31.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. Đào Hữu Hòa



3

5. Bố cục của đề tài

3

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

4

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG KHẢ
NĂNG TIẾP CẬN VỐN CHO DNNVV

8

1.1. DNNVV VÀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN KINH DOANH

8

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của DNNVV

8

1.1.2. Khái quát về nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
DNNVV

16

1.2. NỘI DUNG HỖ TRỢ DNNVV TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG TIẾP

1.3.2. Kinh nghiệm một số tỉnh thành trong nước

34

1.3.3. Các bài học kinh nghiệm cho tỉnh Bình Định trong việc triển
khai thực hiện

36

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CÁC
NGUỒN VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DNNVV TẠI
BÌNH ĐỊNH

38

2.1. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN BÌNH ĐỊNH
GIAI ĐOẠN 2006 - 2011

38

2.1.1. Sơ lược về điều kiện phát triển kinh tế tại Bình Định

38

2.1.2. Tình hình phát triển DNNVV

39

2.2. THỰC TRẠNG TIẾP CẬN CÁC NGUỒN VỐN KINH DOANH
CỦA DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN BÌNH ĐỊNH TRONG THỜI GIAN

81

2.3.4. Những thành công, hạn chế trong các giải pháp hỗ trợ DNNVV
tiếp cận vốn trên địa bàn tỉnh Bình Định

85


CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KHẢ
NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH CHO
DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

88

3.1. CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

88

3.1.1. Dự báo tình hình phát triển DNNVV Bình Định

88

3.1.2. Chủ trương phát triển DNNVV của Đảng và Nhà nước

89

3.1.3. Phương hướng, chủ trương, mục tiêu phát triển DNNVV trên
địa bàn Bình Định

92

102
102
103

3.3.1. Kiến nghị với bản thân các doanh nghiệp

103

3.3.2. Kiến nghị với các hiệp hội doanh nghiệp

105

3.3.3. Kiến nghị đối với lãnh đạo tỉnh Bình Định

105

KẾT LUẬN

108

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

109

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC


HĐH

Hiện đại hóa

NHTM

Ngân hàng thương mại

TCTD

Tổ chức tín dụng

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ

Tài sản cố định

VCCI

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

VCSH

Vốn chủ sở hữu

VDB


2.3

Cơ cấu DN theo hình thức sở hữu 2011

43

2.4

Số lượng lao động chia theo từng loại hình doanh nghiệp

46

2.5

Số lượng lao động từng loại hình doanh nghiệp qua các năm

46

2.6

Số lượng doanh nghiệp theo phân ngành kinh tế

49

2.7

Doanh thu tính theo phân ngành kinh tế (tỷ đồng)

49

Bình Định

72

2.15 Một số dự án đầu tư do địa phương quản lý được cấp vốn
trong năm 2012

74

2.16 Một số dự án đầu tư do địa phương quản lý được cấp vốn
trái phiếu chính phủ trong năm 2012

75


2.17 Đánh giá của DNNVV tại Bình Định về mức độ thủ tục
hành chính cần thiết để vay vốn

79

2.18 Tính năng động và tích cực của các cơ quan Nhà nước trong
việc hỗ trợ DNNVV hoàn tất các thủ tục hồ sơ vay vốn cần
thiết
3.1

Nhóm giải pháp số 2: hỗ trợ tiếp cận tài chính, tín dụng và
nâng cao hiêu quả sử dụng vốn cho DNNVV

3.2


2.3

Cơ cấu số lượng doanh nghiệp tại thời điểm 31/12/2011

43

2.4

Quy mô vốn của DNNVV

44

2.5

Tỉ trọng lao động trong DN lớn và DNNVV theo từng năm

47

2.6

Quy mô TSCĐ và tỉ trọng TSCĐ/Tổng tài sản của DN lớn

63

2.7

Quy mô TSCĐ và tỉ trọng TSCĐ/Tổng tài sản của DNNVV

64



2

Bình Định cũng gặp không ít trở ngại về việc tiếp cận nguồn vốn sản xuất
kinh mà các DNNVV cả nước đã và đang gặp phải.
Để góp phần hình thành luận cứ khoa học cho việc tăng cường khả
năng tiếp cận nguồn vốn cho DNNVV trên địa bàn tỉnh Bình Định, được sự
giúp đỡ của thầy giáo TS. Đào Hữu Hòa, tôi đã nghiên cứu đề tài "Giải pháp
hỗ trợ nhằm tăng cường khả năng tiếp cận nguồn vốn sản xuất kinh doanh
cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Định". Đây là một đề
tài không còn mới mẻ ở nước ta, nhưng lại là vấn đề rất đáng quan tâm trên
địa bàn tỉnh Bình Định. Nghiên cứu được thực hiện dựa trên việc đánh giá
khả năng tiếp cận vốn của DNNVV trên địa bàn tỉnh Bình Định từ đó đề xuất
các biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong việc tìm kiếm nguồn vốn,
nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng năng lực cạnh tranh cho các DNNVV trên
địa bàn tỉnh Bình Định.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quá trình tiếp cận
nguồn vốn kinh doanh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình
Định, qua đó đề xuất một số giải pháp hỗ trợ DNNVV tăng cường tiếp cận
vốn kinh doanh trong giai đoạn hiện nay, định hướng cho các năm tiếp theo:
- Tìm hiểu đặc điểm, vai trò của DNNVV trong nền kinh tế, tầm quan
trọng của nguồn vốn đối với DNNVV. Sự cần thiết phải tăng cường khả năng
tiếp cận vốn phát triển DNNVV.
- Nêu lên thực trạng khả năng tiếp cận nguồn vốn sản xuất kinh doanh
của DNNVV Bình Định trong thời gian qua, chỉ ra được những điểm còn
vướng mắc cần giải quyết trong thời gian tới.
- Đề xuất một số giải pháp hỗ trợ nhằm tăng cường khả năng tiếp cận
nguồn vốn cho DNNVV ở Bình Định để nâng cao năng lực phát triển cho các
Doanh nghiệp nhỏ và vừa và thích ứng với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.

sản xuất kinh doanh cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Định.


4

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Hiện nay, Nhà nước vẫn đang tập trung các nguồn lực chính cho lực
lượng doanh nghiệp quốc doanh nhưng các DNNVV vẫn tận dụng mọi nguồn
lực ít ỏi còn lại để vươn lên, chứng tỏ vai trò mạnh mẽ của mình trong nền
kinh tế quốc dân. Tuy là doanh nghiệp nhỏ và vừa nhưng với vai trò đóng góp
to lớn cho nền kinh tế, nhất là trong lĩnh vực tạo việc làm và cung ứng các sản
phẩm dịch vụ mà Nhà nước không thể đảm trách hết được, sự phát triển của
DNNVV thu hút sự quan tâm của khá nhiều đối tượng nghiên cứu cả trong và
ngoài nước, đặc biệt là mảng đề tài về “Hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn sản xuất
kinh doanh của DNNVV”.
Các nghiên cứu trong nước
Các nghiên cứu của nhiều tác giả về đề tài này tuy được thực hiện rộng
rãi trên cả nước nhưng chưa đi sâu vào việc tìm ra giải pháp cho DNNVV tiếp
cận nguồn vốn. Riêng nghiên cứu về DNNVV tại Bình Định chưa có nhiều,
qua tìm hiểu chỉ mới có nghiên cứu của tác giả Trần Thanh Toàn (2009) về
Các bài học kinh nghiệm cho tỉnh Bình Định trong việc xây dựng và triển
khai thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV là đề xuất khá toàn diện
về các chính sách hỗ trợ DNNVV tại Bình Định có gắn liền với quá trình hội
nhập WTO.
Nghiên cứu của Trần Thanh Toàn (2009) đã nêu được thực trạng về
quy mô, phân bố, tình hình hoạt động của các DNNVV tại Bình Định, trong
đó có phân tích rõ các tồn tại về mặt vốn, nhân sự, trình độ quản trị, trình độ
sử dụng khoa học kỹ thuật vào việc phát triển DNNVV tại địa phương.
Nghiên cứu cũng đưa ra các giải pháp hỗ trợ DNNVV hội nhập kinh tế quốc
tế. Tuy nhiên, do quá tập trung vào quá trình hội nhập quốc tế, nghiên cứu

nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng tại tỉnh Tứ
Xuyên, Trung Quốc…
Nhờ nguồn số liệu thu thập được tương đối đầy đủ, các nghiên cứu của


6

các tác giả nước ngoài sử dụng các phương pháp kinh tế lượng để tìm ra mối
liên hệ giữa các biến độc lập như số năm hoạt động kể từ khi thành lập doanh
nghiệp, quy mô doanh nghiệp, tài sản đảm bảo, lý lịch của chủ doanh
nghiệp,… với biến phụ thuộc là tỉ trọng vốn vay trong tổng vốn hoạt động
hoặc số tiền cho vay so với quy mô/nhu cầu doanh nghiệp.
Từ kết quả nghiên cứu được, các tác giả cũng đề xuất các biện pháp cụ
thể đi thẳng vào việc cải thiện việc đáp ứng nhu cầu vốn của DNNVV hoặc
các vấn đề khác có liên quan đến việc sử dụng vốn. Cụ thể như Joshua Abor
và Nicholas Biekpe (2002) đề xuất khi cho vay DNNVV, Ngân hàng nên xem
xét đánh giá nhiều hơn về mức vốn chủ sở hữu đã góp, các chủ doanh nghiệp
cũng nên mở rộng các nguồn vốn khác như vốn từ các nghiệp đoàn, các quỹ
đầu tư, Chính phủ nên giảm thiểu các điều kiện, yêu cầu để hỗ trợ DNNVV
và cải thiện các chính sách để giảm chi phí khởi nghiệp. Hongjiang Zhao2,
Wenxu Wu3 và Xuehua Chen4 (2006) kết luận rằng đối với các Ngân hàng
cho vay, tuy tài sản đảm bảo là yếu tố quyết định nhất khi xét duyệt khoản
vay nhưng các yếu tố khác như quy mô doanh nghiệp, mức độ đáp ứng các
điều kiện của Ngân hàng, mối quan hệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng cũng
có vai trò rất quan trọng. Ngược lại, các chỉ tiêu về tài chính như doanh thu,
lợi nhuận ròng, hệ số tín nhiệm, tỉ lệ nợ lại không có ảnh hưởng rõ ràng đến
khả năng vay vốn. Đồng thời do sự có sự không tin tưởng hoặc hiểu rõ lẫn
nhau giữa ngân hàng và doanh nghiệp, đặc biệt là giai đoạn đầu khởi nghiệp,
các ngân hàng thường chọn cách an toàn nhất cho mình là cho vay dựa trên
các tài sản đảm bảo có độ khả mại cao. Giải pháp cho vấn đề này được các tác

cường khả năng tiếp cận vốn cho DNNVV theo hướng gắn liền giữa tăng
trưởng kinh tế và ổn định phát triển xã hội.


8

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG
TIẾP CẬN VỐN CHO DNNVV
1.1. DNNVV VÀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN KINH DOANH
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của DNNVV
a. Khái niệm, tiêu chí phân loại DNNVV
* Khái niệm:
Việc phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng như các tiêu chí phụ
thuộc vào nhiều yếu tố: phù hợp với trình độ phát triển, điều kiện và mục đích
của mỗi nước. Nhìn chung, cách phân loại ở mỗi nước có nhiều điểm khác
nhau. Tuy vậy, vẫn có một số điểm giống nhau. Chẳng hạn, việc phân loại
doanh nghiệp nhỏ và vừa của các nước chủ yếu nhằm hỗ trợ doanh nghiệp
này phát triển để thực hiện các mục đích như:
- Huy động mọi tiềm năng vào sản xuất.
- Đáp ứng nhu cầu đa dạng phong phú của xã hội.
- Góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của mỗi nước.
- Tăng sự năng động, hiệu quả của nền kinh tế, giảm tối đa mức rủi ro
trong kinh doanh, giảm bớt độc quyền nhờ tăng số lượng doanh nghiệp, thiết
lập quan hệ kinh doanh giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa và doanh nghiệp lớn.
Chúng ta có thể tham khảo cách phân loại của một số nước trong khu
vực và trên thế giới như sau:
Đài Loan: Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa bắt đầu từ năm 1967,
được phân làm hai nhóm ngành: công nghiệp tiểu thủ công nghiệp, thương
mại, vận tải và các dịch vụ khác. Năm 1977, họ lại thêm nhóm ngành thứ 3 là

theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước.
- Công ty cổ phần, công ty TNHH, các DNTN được thành lập và đăng
ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam.


10

- Các hợp tác xã có quy mô nhỏ và vừađược thành lập và hoạt động và
đăng ký hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
- Các hộ tư nhân và nhóm sản xuất kinh doanh dưới vốn pháp định
đăng ký theo Nghị định 66 - HĐBT.
Hiện nay, ở nước ta, theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009
định nghĩa: DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy
định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng
nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong
bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm
(tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
Bảng 1.1 - Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy mô lao động và vốn
Doanh
nghiệp siêu
nhỏ

Quy mô
Khu vực

Số lao
động

I. Nông, lâm

20 tỷ đồng
trở xuống

từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200
người đến đồng đến 100 người đến
200 người
tỷ đồng
300 người

III. Thương 10 người
mại và dịch trở xuống
vụ

10 tỷ đồng
trở xuống

từ trên 10
người đến
50 người

nghiệp
thủy sản

từ trên 10 tỷ
đồng đến 50
tỷ đồng

từ trên 50
người đến
100 người

tương đối và phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
- Trình độ phát triển kinh tế của một nước: Trình độ phát triển càng cao
thì trị số các tiêu chí càng tăng. Như vậy, chỉ số về số lao động, vốn để phân
loại DNNVV của các nước có trình độ phát triển kinh tế thấp sẽ nhỏ hơn các
nước phát triển. Chẳng hạn, ở Nhật Bản, Doanh nghiệp có 300 lao động và
một triệu USD tiền vốn được coi là Doanh nghiệp nhỏ và vừa, còn các Doanh
nghiệp có quy mô như vậy ở Thái Lan lại là Doanh nghiệp lớn.


12

- Tính chất ngành nghề : Do đặc điểm của từng ngành nghề, có ngành
sử dụng nhiều lao động (như dệt, may), có ngành sử dụng nhiều vốn nhưng ít
lao động (như hoá chất, điện). Trên thực tế ở nhiều nước, để so sánh đối
chứng trong phân loại dựa trên tính chất này, người ta thường phân chia thành
2-3 nhóm ngành với các tiêu chí phân loại khác nhau.
- Vùng lãnh thổ: Do trình độ phát triển giữa các vùng khác nhau, nên số
lượng và quy mô Doanh nghiệp cũng khác nhau. Do đó, cần tính đến cả đặc
tính vùng miền để đảm bảo tính tương thích trong việc so sánh quy mô Doanh
nghiệp giữa các vùng khác nhau.
- Tính lịch sử: Một số Doanh nghiệp trước đây được coi là lớn nhưng
với quy mô như vậy, hiện tại hoặc trong tương lai có thể coi là nhỏ hoặc vừa.
Ngoài ra, mục đích phân loại cũng có tác động tới việc phân loại vì việc
phân loại để định mức cấp phát hay để hỗ trợ là hoàn toàn khác nhau.
b. Đặc điểm của DNNVV
Tuy cách định nghĩa DNNVV ở mỗi quốc gia khác nhau nhưng nhìn
chung các DNNVV ở các quốc gia đều có đặc điểm chung đó là:
- Quy mô về vốn nhỏ bé, gặp phải nhiều khó khăn trong việc tiếp cận
với nguồn vốn chính thức.
- Trình độ khoa học công nghệ, tay nghề lao động, trình độ quản lý nói

mô nhỏ. Điều đó sẽ tạo cơ hội cho đông đảo dân cư có thể tham gia đầu tư,
việc đẩy mạnh phát triển các loại hình DNNVV được coi là phương tiện có
hiệu quả trong việc huy động vốn sử dụng các khoản tiền đang phân tán,
không lưu thông trong dân cư thành các khoản vốn đầu tư cho sản xuất kinh
doanh.
- Khả năng quản lý của chủ DN và trình độ tay nghề của người lao
động thấp. Quản trị nội bộ của các DNNVV thường mang tính gia đình, người
chủ sở hữu thường đồng thời là người quản lý, là người giám đốc, là người
cán bộ kỹ thuật, … của Doanh nghiệp. Nói cách khác người chủ sở hữu trong


14

các DNNVV nước ta cùng một lúc thực hiện hàng loạt chức năng và vai trò
khác nhau trong tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài quan hệ góp
vốn kinh doanh, họ còn có quan hệ truyền thống, họ hàng, bạn bè hết sức thân
thiết. Vì vậy, kỹ năng quản trị nội bộ rất yếu kém, thiếu cơ bản, chỉ dựa vào
kinh nghiệm kinh doanh của bản thân. Lao động trong các DNNVV chủ yếu
là lao động phổ thông, ít được đào tạo cơ bản, thiếu kỹ năng, trình độ văn hóa
thấp, đặc biệt với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ.
- Khả năng về công nghệ thấp do không đủ tài chính cho nghiên cứu
triển khai, nhiều doanh nghiệp có những công nghệ tiên tiến nhưng không đủ
tài chính cho việc triển khai hàng loạt nên không thể hình thành công nghệ
mới hoặc bị các doanh nghiệp lớn mua với giá rẻ. Tuy nhiên, các DNNVV rất
linh hoạt trong việc thay đổi công nghệ sản xuất do giá trị dây truyền công
nghệ thường thấp và họ thường có những sáng kiến đổi mới công nghệ phù
hợp với quy mô của mình từ những công nghệ cũ và lạc hậu. Điều này tạo nên
sự khác biệt về sản phẩm đủ để các doanh nghiệp có thể tồn tại trên thị
trường.
- Khả năng tiếp cận thị trường kém, đặc biệt đối với thị trường nước

chủ doanh nghiệp, tập đoàn lớn trong tương lai. Trên thế giới bất kỳ một
doanh nghiệp, một tập đoàn kinh tế lớn nào đều xuất thân từ các DNNVV.
Điểm khác biệt giữa những doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế lớn so với các
doanh nghiệp khác là ở chỗ họ có những nhà lãnh đạo tài năng - người đưa
doanh nghiệp của mình vượt qua được sự cạnh tranh của các doanh nghiệp
khác từ lúc bắt đầu thành lập cho đến khi lớn mạnh. Chính môi trường cạnh
tranh mà rất nhiều các DNNVV tạo ra đã sản sinh ra những doanh nhân giỏi,
là tài sản đáng quý của mỗi quốc gia.
- DNNVV tạo ra công ăn việc làm và thu nhập cho đại bộ phận người
dân. Với số lượng lớn, chiếm 95% - 99% trong tổng số doanh nghiệp trong
một quốc gia, các DNNVV thu hút một lượng lớn lao động làm việc trong



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status