QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
ĐỀ TÀI:
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRANG 1
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
M ỤC LỤC
DANH SÁCH NHÓM
MỤC LỤC
I. TỔNG QUAN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO...................................................7
1. Khái niệm về rủi ro....................................................................................................7
2. Phân loại.....................................................................................................................8
a. Phân loại theo phương pháp quản trị rủi ro truyền thống....................................8
b. Phân loại theo nguồn gốc rủi ro...........................................................................9
b. Phân loại rủi ro theo môi trường tác động...........................................................9
d. Phân loại theo đối tượng rủi ro..........................................................................10
e. Phân loại theo ngành, lĩnh vực hoạt động..........................................................10
3. Khái niệm quản trị rủi ro..........................................................................................19
II. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...................................................11
1. Khái niệm về ngân hàng thương mại.......................................................................11
2. Nguy cơ rủi ro..........................................................................................................25
a. Nguy cơ rủi ro về tài sản....................................................................................25
b. Nguy cơ rủi ro về trách nhiệm pháp lý..............................................................25
c. Nguy cơ rủi ro về nguồn nhân lực......................................................................26
3. Nhận dạng rủi ro......................................................................................................26
a. Bảng liệt kê........................................................................................................26
b. Các phương pháp nhận dạng rủi ro....................................................................27
b.1. Phân tích các báo cáo tài chính.................................................................27
b.2. Phương pháp lưu đồ..................................................................................29
b.3. Thanh tra hiện trường................................................................................30
b.4. Làm việc với các bộ phận khác trong ngân hàng......................................31
b.5. Làm việc với các nguồn khác bên ngoài...................................................31
b.6. Phân tích hợp đồng cho vay......................................................................31
b.7. Nghiên cứu các số liệu tổn thất trong quá khứ.........................................32
c. Phân tích hiểm họa và tổn thất...........................................................................33
c.1. Phân tích tổn thất.......................................................................................33
c.2. Phân tích hiểm họa....................................................................................34
V. ĐO LƯỜNG RỦI RO TÍN DỤNG................................................................................34
1. Đo lường tần số tổn thất...........................................................................................35
2. Đo lường mức độ nghiêm trọng của tổn thất...........................................................35
3. Các phương pháp định lượng...................................................................................36
TRANG 3
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
a. Tầm quan trọng của các ước lượng....................................................................36
a.1. Dự toán ngân sách.....................................................................................36
a.2. Ước lượng các ảnh hưởng tương lai..........................................................37
b. Lượng hóa rủi ro tín dụng..................................................................................38
b1. Mô hình CAMPARI...................................................................................38
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VII. CÁC KỸ THUẬT TÀI TRỢ RỦI RO......................................................................61
1. Lưu giữ rủi ro...........................................................................................................61
2. Chuyển giao rủi ro...................................................................................................62
a. Hoán đổi tín dụng................................................................................................62
b. Quyền chọn tín dụng...........................................................................................63
VIII. THIẾT LẬP CHƯƠNG TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG...................65
KẾT LUẬN...........................................................................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................69
PHỤ LỤC
TRANG 5
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
I. TỔNG QUAN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO:
1. Khái niệm về rủi ro:
Mọi người đều phải thừa nhận rằng môi trường sống của chúng ta đầy rẫy những
rủi ro. Rủi ro có thể xuất hiện trong mọi ngành, mọi lĩnh vực. Rủi ro có thể xuất
hiện một cách bất ngờ ở mọi lúc mọi nơi. Tùy theo cách tiếp cận, ta có những
định nghĩa khác nhau về rủi ro. Nhưng nhìn chung, có thể chia làm hai quan
điểm:
Theo quan điểm truyền thống:
0
“Rủi ro là điều không lành, không tốt, bất ngờ xảy đến” (Từ điển tiếng
Việt do Trung tâm từ điển học Hà Nội xuất bản năm 1995).
1
Theo Giáo sư Nguyễn Lân thì “Rủi ro (đồng nghĩa với rủi) là sự không
đoán được chính xác kết quả. Sự hiện diện của rủi ro gây nên sự bất định.
Nguy cơ rủi ro phát sinh bất cứ khi nào một hành động dẫn đến khả năng được
hoặc mất không thể đoán trước.”
TRANG 6
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
• Như vậy, theo trường phái trung hòa, rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường
được. Rủi ro vừa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực. Nó có thể mang
đến cho con người những tổn thất, mất mát, nguy hiểm nhưng cũng có thể
mang đến những cơ hội, thời cơ. Nếu tích cực nghiên cứu, nhận dạng, đo
lường rủi ro, chúng ta có thể tìm ra được những biện pháp phòng ngừa, hạn
chế những tiêu cực và phát huy những cơ hội tích cực mang lại từ rủi ro.
2. Phân loại rủi ro:
a. Phân loại theo phương pháp quản trị rủi ro truyền thống:
CÁC NHÓM RỦI RO CƠ BẢN
Rùi ro từ thảm họa
Động đất
Núi lửa
Lũ lụt
Hỏa hoạn
Chiến tranh
Khủng bố
…
Thương hiệu bị
mất sức mạnh
Ngành kinh doanh
trở thành vùng phi
lợi nhuận
Công ty không tăng
trưởng thậm chí bị
suy giảm
TRANG 7
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
b. Phân loại theo nguồn gốc rủi ro:
CÁC NHÓM RỦI RO CƠ BẢN
Rủi ro
do môi
trường
thiên
nhiên
Rủi ro
do môi
trường
văn hóa
Rủi ro
do môi
c. Phân loại rủi ro theo môi trường tác động:
Thiên nhiên
Văn hóa
Đối thủ cạnh tranh
Công
nghệ
Nhà
cung
cấp
Phòng ban/ phân xưởng 1
Phòng ban/ phân xưởng 2
Phòng ban/ phân xưởng 3
…
Chính trị
Ghi chú:
Xã hội
Người
tiêu
thụ
•
•
•
•
•
•
•
Rủi ro trong công nghiệp.
Rủi ro trong nông nghiệp.
Rủi ro trong kinh doanh thương mại.
Rủi ro trong hoạt động ngoại thương (Xuất nhập khẩu).
Rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng.
Rủi ro trong kinh doanh du lịch.
Rủi ro trong đầu tư.
Rủi ro trong ngành xây dựng.
Rủi ro trong ngành giao thông vận tải.
Rủi ro trong ngành thông tin – liên lạc.
Rủi ro trong giáo dục - đào tạo….
3. Khái niệm quản trị rủi ro:
0 Cho đến nay chưa có khái niệm thông nhất về quản trị rủi ro. Có nhiều trường
phái nghiên cứu về rủi ro và quản trị rủi ro, đưa ra những khái niệm về quản trị rủi
ro rất khác nhau, thậm chí mâu thuẫn, trái ngược nhau.
1 Có những tác giả cho rằng quản trị rủi ro chỉ đơn thuần là đồng nghĩa với việc
mua bảo hiểm. Chỉ quản trị những rủi ro “thuần túy” (tức những rủi ro tồn tại khi
có nguy cơ tổn thất nhưng không có cơ hội sinh lời được), “những rủi ro có thể
phân tán” (là rủi ro có thể giảm bớt nhờ con đường đóng góp quỹ chung và chia
sẻ rủi ro) và “những rủi ro có thể mua bảo hiểm”.
2 Ngược lại, trường phái mới với các tác giả Kloman, Haimes… cho rằng cần
Đồng thời, Luật này cũng định nghĩa “Tổ chức tín dụng là loại hình doanh được
thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt
động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ Ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử
dung tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán.”
2. Bản chất của Ngân hàng thương mại:
Qua khái niệm về Ngân hàng thương mại trên, ta có thể rút ra những nhận xét:
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế:
• Vì Ngân hàng thương mại có cơ cấu, tổ chức bộ máy như một doanh nghiệp
bình đẳng trong quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp khác, tự chủ về tài
chính và phải có nghĩa vụ đóng thuế cho nhà nước như các doanh nghiệp
khác.
Hoạt động của Ngân hàng thuơng mại mang tính chất kinh doanh:
• Vì Ngân hàng thương mại cũng cần phải có vốn để kinh doanh và hoạt động
theo mục tiêu tài chính cuối cùng là lợi nhuận.
Ngân hàng thuơng mại là một doanh nghiệp đặc biệt, vì:
• Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại là hoạt động tiền
tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng. Đây là một lĩnh vực đặc biệt vì nó liên
quan trực tiếp đến tất cả các ngành, liên quan đến mọi mặt của đời sống kinh
tế xã hội và cá mặt khác. Lỉnh vực tiền tệ Ngân hàng là lĩnh vực rất “nhạy
cảm” vì nó đòi hỏi một sự thận trọng trong việc điều hành hoạt động Ngân
hàng để tránh thiệt hại cho nền kinh tế xã hội. Chất liệu kinh doanh của Ngân
hàng là tiền tệ, mà tiền tệ là một công cụ được nhà nước sử dụng để quản lý vĩ
mô nền kinh tế, nó quyết định đến sự phát triển hay suy thoái của cả nền kinh
tế, do đó, chất liệu này được nhà nước kiểm sóat rất chặt chẽ.
TRANG 10
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
kinh tế,
hộ gia
đình, cá
nhân
3. Các loại hình Ngân hàng thương mại
Dựa vào hình thức sở hữu:
HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
5 NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
QUỐC DOANH
38 NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN
6 NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
LIÊN DOANH
32 CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG
NƯỚC NGOÀI
Dựa vào chiến lược kinh doanh:
Dựa vào tiêu thức chiến lược kinh doanh và mối quan hệ giữa Ngân hàng với
khách hàng, có thể chia Ngân hàng thương mại thành Ngân hàng bán buôn,
Ngân hàng bán lẻ và Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ.
0
Hoạt động tín dụng là quan hệ vay trả. Nó là quan hệ kinh tế giữa chủ
thể cho vay và chủ thể đi vay dưới hình thức người có vốn chuyển nhượng
quyền sử dụng vốn của mình cho người cần vốn trong một thời gian nhất định
phải hoàn trả lại khoản tiền đó với một mức phụ trội gọi là lãi suất.
1
Như vậy về bản chất tín dụng có mấy yếu tố sau:
0 Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng Ngân hàng bao gồm hình thức
cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản), tức là chỉ
nhượng quyền sử dụng vốn, của cải chứ không phải là nhượng quyền sở
hữu.
1 Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, người cho vay khi chuyển giao tài sản
cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả
đúng hạn.
2 Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói
cách khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc.
3 Trong quan hệ tín dụng Ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở bên đi
vay cam kết hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
TRANG 12
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
b. Chức năng của tín dụng: hoạt động tín dụng có 3 chức năng
0
Tập trung và phân phối lại tài sản dưới hình thức vốn tiền tệ: Đây là
chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhớ chức năng này của tín dụng mà các
nguồn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi thừa sang nơi thiếu để sử dụng
danh mục tín dụng. Đây là rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra. Khi Ngân
hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân
thường phát sinh từ hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của Ngân
hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả
nợ không đúng hạn cho Ngân hàng.
TRANG 13
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Theo quyết định số 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/4/2005 thì: “Rủi ro tín
dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín
dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa
vụ của mình theo cam kết”.
Như vậy có thể nói rằng rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan hệ
mà trong đó Ngân hàng là chủ nợ, mà khách nợ lại không thực hiện hoặc
không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến đáo hạn. Nó diễn ra
trong quá trình cho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá,
cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh toán của Ngân hàng.
Đây còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro
liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
Quản trị rủi ro tín dụng đuợc các Ngân hàng thương mại đặc biệt quan tâm vì:
• Nhiệm vụ đầu tiên của Ngân hàng là nhằm bảo vệ tiền gửi của khách hàng
• Ngân hàng Nhà nước thuờng xuyên tiến hành kiểm tra sổ sách và quy trình
tín dụng của các Ngân hàng thương mại.
IV. ĐÁNH GIÁ RỦI RO TÍN DỤNG:
1. Nguồn rủi ro:
giao dịch có ba bộ phận là rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ.
0 Rủi ro lựa chọn: là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích
tín dụng, khi Ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả
để ra quyết định cho vay.
1 Rủi ro đảm bảo: xuất phát từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều
khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo,
cách thức đảm bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo.
2 Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến quản trị hoạt động cho vay
như: xây dựng và thực hiện các chính sách tín dụng để định hướng cho
việc cho vay, kiểm soát danh mục cho vay, tái xét các danh mục cho vay
bao gồm cả việc xây dựng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các
khoản cho vay có vấn đề.
1
Rủi ro danh mục: là một hình thức rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của Ngân hàng, được phân chia làm hai loại
bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
0 Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố mang tính riêng biệt của mỗi chủ
thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt
động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
1 Rủi ro tập trung: là trường hợp Ngân hàng tập trung vốn cho vay quá
nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt
động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng
địa lý nhất định; hoặc củng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
1
Căn cứ vào môi trường tác động: rủi ro tín dụng được phân chia thành:
Thiên nhiên
Văn hóa
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Ghi chú:
Môi trường bên ngoài (môi trường vĩ mô).
Môi trường bên ngoài (môi trường vi mô).
Môi trường bên trong
Hình 2: Mô hình rủi ro tín dụng theo môi trường tác động.
b.1 Rủi ro do tác động của môi trường bên trong (môi trường nội tại của Ngân
hàng): Những nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của Ngân hàng
Cho vay quá liều lĩnh, chạy theo doanh thu: cho vay tập trung quá nhiều
vào một doanh nghiệp hoặc một ngành kinh tế nào đó, cho vay quá nhu
cầu của khách hàng…
Thiếu am hiểu thị truờng, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không
đầy đủ dẫn đến cho vay không hợp lý: phân tích sơ sài hoặc không phân
tích lưu chuyển tiền tệ nên không xác định đuợc nguồn trả nợ, cho vay chỉ
dựa trên tên tuổi, danh tiếng của khách hàng (doanh nghiệp hay cá nhân)…
Chính sách, quy chế, quy trình tín dụng của ngân hàng còn lỏng lẻo, bất
cập chưa rõ ràng. Các biện pháp thu hồi nợ của ngân hàng kém hiệu quả.
Bên cạnh đó rủi ro còn xuất phát từ yếu tố con người của ngân hàng:
Cán bộ ngân hàng thiếu kinh nghiệm trong quá trình xem xét, kiểm tra.
Khả năng thẩm định tình hình tài chính cũng như các mặt khác còn
chưa cao: mức độ rủi ro của ngành kinh doanh mà khách hàng đang
hoạt động…
Không vững nghiệp vụ dẫn đến việc xác định thời gian cho vay cho
khách hàng không chính xác cũng dẫn đến rủi ro.
Những tiêu cực trong mối quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng
Thiếu kiểm tra sau khi cho vay nên không phát hiện được việc vi phạm
hợp đồng tín dụng của khách hàng.
thực chất. Và hiện nay chưa có bất cứ chế tài nào buộc các
doanh nghiệp phải kiểm toán báo cáo tài chính của mình nên sổ
sách kế toán của doanh nghiệp làm Ngân hàng không đủ tin
tưởng để căn cứ vào đó quyết định cho vay. Đây cũng là nguyên
nhân vì sao các Ngân hàng thương mại vẫn luôn xem nặng phần
tài sản thế chấp như là chỗ dựa cuối cùng để phòng chống rủi ro
tín dụng
-
Do năng lực quản trị điều hành kinh doanh yếu kém:
∗ Khi các doanh nghiệp vay tiền Ngân hàng để mở rộng quy mô
kinh doanh, đa phần tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất
chứ ít doanh nghiệp nào mạnh dạn đổi mới cung cấp quản lý,
đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính kế toán theo
đúng chuẩn mực. Trong khi năng lực quản trị điều hành kinh
doanh của người quản lý doanh nghiệp còn yếu kém là nguyên
nhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả
thi mà lẽ ra nó phải thành công trên thực tế.
0 Do sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trả nợ:
TRANG 17
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
0
Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn Ngân hàng đều có
các phương án kinh doanh cụ thể, khả thi. Để đảm bảo khả năng
trả nợ theo như kế hoạch kinh doanh đã thẩm định thì đòi hỏi
nợ…
Đối với khách hàng là cá nhân: Ngân hàng cũng có thể gặp phải rủi ro
tín dụng khi:
-
Năng lực tài chính của khách hàng yếu kém: nguồn tài chính của
khách hàng cá nhân hạn chế, cũng có trường hợp cá nhân bị giảm
đột ngột nguồn thu nhập.
-
Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả.
-
Khách hàng cá nhân quản lý vốn không hiệu quả dẫn đến mất khả
năng chi trả.
TRANG 18
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
-
Khách hàng gian lận trong khi lâp hồ sơ đề nghị cấp tín dụng.
-
Khách hàng thiếu thiện chí trong việc trả nợ.
trường hoạt động kinh doanh:
0 Rủi ro do sự thay đổi của môi trường tự nhiên như: thiên tai, hỏa
hoạn dịch bệnh, bão lụt … gây tổn thất cho khách hàng vay vốn
kinh doanh.
1 Rủi ro do sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của
thị trường thế giới: Ví dụ, trong năm 2008, giá các mặt hàng nông
sản như cao su, tiêu, điều rớt giá mạnh cũng như giá vật tư nông
nghiệp cũng biến động bất thường làm cho các hộ sản xuất, doanh
nghiệp kinh doanh về nông sản bị thua lỗ nặng, không còn khả năng
trả nợ cho ngân hàng.
TRANG 19
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2 Rủi ro tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc
tế: Quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho
nợ xấu gia tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến
hầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của
ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc
khắc nghiệt tự nhiên của thị trường.
3 Tình hình an ninh, chính trị trong nước, trong khu vực không ổn
định.
4 Do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát, mất cân bằng
cán cân thanh toán quốc tế dẫn đến tỷ giá hối đoái biến động bất
thường.
5 Rủi ro do môi trường pháp lý không thuận lợi và sự kém hiệu
quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương trong việc triển khai:
0
Sau hơn 10 năm ban hành, Luật Ngân hàng Nhà nước
Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới, vì trong
điều kiện hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế thế giới hiện nay, nền kinh tế của
mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Mặt khác,
mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi ro tín
dụng tại một nước luôn ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liên
quan. Thực tế đã chứng minh qua cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á (1997)
và mới đây là cuộc khủng hoảng tài chính Nam Mỹ (2001- 2002).
b. Nguy cơ rủi ro về trách nhiệm pháp lý:
Rủi ro tín dụng có thể khiến Ngân hàng gặp các nguy cơ rủi ro về trách nhiệm
pháp lý đã được quy định. Trong hoạt động tín dụng, các Ngân hàng thương
mại chịu sự chi phối của các luật, quy định và chỉ thị như sau:
• Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12 tháng 12
năm 1997.
• Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
số 10/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003.
• Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997.
• Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng số
20/2004/QH11 ngày 15 tháng 06 năm 2004.
• Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19 tháng 04 năm 2005 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước “Quy định các tỷ lệ bảo đảm an toàn
trong hoạt động của tổ chức tín dụng”.
• Quyết định số 03/2007/QĐ-NHNN ngày 19 tháng 01 năm 2007của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước “Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy
định các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng”.
• Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 04 năm 2005 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước “Quy định về phân loại nợ, trích lập dự
phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín
dụng”
c. Nguy cơ rủi ro về nguồn nhân lực:
• Các điều khoản trong hợp đồng cho vay?
• Các loại tài sản đảm bảo?
• Chủ thể đảm bảo?
• Cách thức đảm bảo?
• Mức cho vay trên trị giá tài sản đảm bảo?
8 Công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay có hiệu quả không?
0
Việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro?
1
Kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề?
9 Đặc điểm hoạt động và đặc điểm sử dụng vốn vay của khách hàng có hàm
chứa những rủi ro nào không?
• Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích?
• Khách hàng quản lý và sử dụng vốn vay không hiệu quả?
• Yếu tố khách quan dẫn đến kinh doanh thua lỗ (khách hàng doanh nghiệp),
nguồn thu nhập giảm đột ngột (đối với khách hàng cá nhân)?
TRANG 22
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
• Khách hàng thiếu thiện chí trả nợ?
b. Các phương pháp nhận dạng rủi ro:
b.1 Phân tích các báo cáo tài chính:
•
Tên tài
khoản
Nông lâm nghiệp
Sản xuất và gia công chế biến
Xây dựng
Dịch vụ cá nhân và cộng đồng
Kho bãi, giao thông vận tải và thông
tin liên lạc
Giáo dục và đào tạo
Tư vấn, kinh doanh bất động sản
Nhà hàng và khách sạn
Dịch vụ tài chính
Các ngành nghề khác
Tài sản, Nhân sự hay hoạt động
cụ thể
CHO VAY Phân tích theo nhóm:
KHÁCH
• Nợ đủ tiêu chuẩn.
HÀNG
• Nợ cần chú ý.
• Nợ dưới tiêu chuẩn.
• Nợ nghi ngờ.
Tổn thất
Tổn thất về tài
tai, hỏa hoạn, lũ
lụt. khủng hoảng,
tình hình thị
trường …
• Khách hàng thiếu
thiện chí trả nợ.
• Những nguy hiểm
khác do con
người.
Tổn thất
Nguy hiểm tiềm
năng
Tổn thất về pháp • Sự bất cẩn hay cố
lý: Phát sinh từ
tình vi phạm của
các quy định về
nhân viên tín dụng,
giới hạn tín dụng
cán bộ ngân hàng.
đối với khách hàng
• Ngân hàng cho vay
(Không cho 1
TRANG 23
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Miền Đông
Phân tích theo thành phần kinh tế:
Tổn thất về nhân Chết, bệnh, thất
sự: thiếu các nhân nghiệp, về hưu.
viên tín dụng, kế
toán, kiểm soát viên,
kiểm ngân, cán bộ
phòng quản lý tín
dụng…
5 Doanh nghiệp Nhà nước.
6 Công ty cổ phần, công ty TNHH,
công ty tư nhân
7 Công ty liên doanh
8 Công ty 100% vốn nước ngoài
9 Hợp tác xã.
Cá nhân
b.2 Phương pháp lưu đồ:
Lưu đồ mô tả quy trình tín dụng tại Ngân hàng
Khách hàng
Cung cấp các tài
liệu và thông tin
Nhân viên tín dụng
Tiếp xúc, hướng dẫn.
Phỏng vấn khách hàng
Biên bản, báo cáo.
Tờ trình.
Giấy tờ về bảo đảm nợ
Từ chối
Giấy báo lý do
Hợp đồng tín dụng
Chấp thuận
Đàm phán.
Ký kết hợp đồng tín dụng.
Ký kết hợp đồng phụ khác
Giải ngân
Chuyển tiền vào tài khoản
khách hàng.
Trả cho nhà cung cấp
Giấy báo lý do
Tổ chức giám sát
Nhân viên kế toán.
Nhân viên tín dụng.
Thanh tra, kiểm soát viên
Thu nợ cả gốc và lãi
Thanh lý hợp đồng tín dụng