Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật kích thích sinh sản nhằm nâng cao hiệu quả sinh sản và ương nuôi ấu trùng nghêu bến tre meretrix lyrata (sowerby, 1851) tại nam định - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN HƯƠNG THẢO

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT KÍCH
THÍCH SINH SẢN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SINH SẢN
VÀ ƯƠNG NUÔI ẤU TRÙNG NGHÊU BẾN TRE
Meretrix lyrata (Sowerby, 1851) TẠI NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ

Nam Định, 01/2017


BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN HƯƠNG THẢO

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT KÍCH
THÍCH SINH SẢN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SINH SẢN
VÀ ƯƠNG NUÔI ẤU TRÙNG NGHÊU BẾN TRE
Meretrix lyrata (Sowerby, 1851) TẠI NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Nuôi trồng thủy sản

Mã số:

60620301


LỜI CẢM ƠN

iii


Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của
Ban Giám hiệu, Khoa Sau Đại học, Viện Nuôi trồng thủy sản Trường Đại học Nha
Trang. Đồng thời tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Công ty TNHH
thủy sản Minh Phú xã Bạch Long huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định. Đặc biệt là sự
hướng dẫn tận tình của PGS.TS Phạm Quốc Hùng đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài.
Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp
đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Nam Định, ngày 05 tháng 01 năm 2017
Tác giả

Nguyễn Hương Thảo

iv


MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................. iii
Lời cảm ơn ..................................................................................................................... iii
Mục lục ............................................................................................................................ v
Danh mục bảng ..............................................................................................................vii
Danh mục hình ............................................................................................................. viii

v


2.2. Vật liệu nghiên cứu ................................................................................................. 22
2.2.1. Nguồn nước.......................................................................................................... 22
2.2.2. Thức ăn ................................................................................................................ 23
2.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm ............................................................................... 25
2.3.1. Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật kích thích sinh sản nghêu bố mẹ ....................... 25
2.3.2. Nghiên cứu kỹ thuật ương ấu trùng sống trôi nổi (veliger). ................................ 28
2.3. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu ................................................................... 30
2.3.1. Thu mẫu ............................................................................................................... 30
2.3.1.1. Xác định sự phát triển của tuyến sinh dục nghêu ..................................... 30
2.4.1.2. Xác định tỷ lệ sinh sản của nghêu ............................................................ 30
2.4.1.3. Xác định tỷ lệ nở của trứng ...................................................................... 30
2.4.1.4. Xác định tốc độ tăng trưởng của ấu trùng nghêu ..................................... 31
2.4.1.5. Xác định tỷ lệ sống của ấu trùng .............................................................. 31
2.4.2. Xử lý thống kê ..................................................................................................... 32
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................... 33
3.1. Xác định biện pháp kích thích đến sinh sản của nghêu .......................................... 33
3.2. Kỹ thuật ương ấu trùng nghêu giai đoạn D-veliger ................................................. 35
3.2.1. Ảnh hưởng của mật độ ương đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng
nghêu giai đoạn D - veliger..................................................................................... 35
3.2.2. Ảnh hưởng của thức ăn đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng nghêu giai
đoạn D - veliger. ..................................................................................................... 40
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ................................................................... 46
4.1. Kết luận ................................................................................................................... 46
4.2. Đề xuất ý kiến ......................................................................................................... 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 48

vi

Hình 2.4. Kiểm tra tuyến sinh dục của nghêu bố mẹ .................................................26
Hình 2.5. Kích thích nghêu sinh sản bằng biện pháp sốc nhiệt ..................................27
Hình 2.6. Kích thích nghêu sinh sản bằng biện phơi ..................................................28
Hình 2.7. Lọc ấu trùng D - veliger ..............................................................................28
Hình 3.1. Đo kích thước ấu trùng qua kính hiển vi ....................................................36
Hình 3.2. Tăng trưởng của ấu trùng nghêu giai đoạn D-veliger theo thí nghiệm mật độ ... 39
Hình 3.3. Tỷ lệ sống của ấu trùng nghêu giai đoạn D-veliger theo thí nghiệm mật độ...... 40
Hình 3.4. Tăng trưởng của ấu trùng giai đoạn D-veliger theo thí nghiệm thức ăn ............. 42
Hình 3.5.Tỷ lệ sống của ấu trùng nghêu theo thí nghiệm thức ăn .....................................44

viii


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
I. THÔNG TIN CHUNG
Tên luận văn: " Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật kích thích sinh sản nhằm nâng
cao hiệu quả sinh sản và ương nuôi ấu trùng nghêu Bến Tre Meretrix lyrata (Sowerby
1851) tại Nam Định."
Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản
Tên tác giả: Nguyễn Hương Thảo

MSHV: 56CH385

Người hướng dẫn: PGS.TS Phạm Quốc Hùng
Thời gian bảo vệ: Tháng 3/2017
II. NỘI DUNG
Nam Định là tỉnh ven biển có nhiều bãi bồi rộng lớn và nguồn thức ăn tự nhiên

nghêu giai đoạn D-veliger, thí nghiệm bố trí với ba nghiệm thức là ba loại thức ăn khác
nhau. Nghiệm thức thứ nhất sử dụng thức ăn là hai loại tảo Nanochloropsis occulata,
Chaetoceros calcitrans, tỉ lệ 1:1. Nghiệm thức thứ hai sử dụng hỗn hợp tảo tự nhiên
trong ao gây nuôi bằng phân gà ủ hoai mục, nghiệm thức thứ ba sử dụng hỗn hợp tảo
tự nhiên trong ao gây nuôi bằng phân gà ủ hoai mục và bổ sung thêm hai loại tảo
Nanochloropsis occulata, Chaetoceros calcitrans, tỉ lệ 1:1. Kết quả thí nghiệm cho
thấy, sau 7 ngày ương tốc độ tăng trưởng của ấu trùng nghêu ương ở nghiệm thức 1
thấp nhất, khác nhau có ý nghĩa so với ấu trùng ở nghiệm thức 2 và nghiệm thức 3.
Như vậy, chất lượng thức ăn, sự đa dạng loài tảo trong thức ăn đã ảnh hưởng đến tốc
độ tăng trưởng của ấu trùng nghêu. Ở điều kiện đa dạng về thành phần thức ăn, tốc độ
tăng trưởng của ấu trùng nghêu nhanh hơn. Vì vậy có thể ương nuôi ấu trùng bằng hỗn
hợp tảo tự nhiên trong ao gây nuôi bằng phân bón hoặc ngoài việc sử dụng hỗn hợp tảo
tự nhiên trong ao bằng phân bón thì bổ sung thêm 2 loại tảo Nanochloropsis occulata,
Chaetoceros calcitrans, tỷ lệ 1:1.

x


MỞ ĐẦU
Nam Định có 72 km bờ biển nằm ở vị trí khoảng 19050’ đến 20020’ độ vĩ Bắc;
10600’ đến 106040’ độ kinh Đông gồm ba huyện Giao Thuỷ, Hải Hậu và Nghĩa Hưng
với 77 xã, 7 thị trấn trong đó có 21 xã và 3 thị trấn giáp biển. Bờ biển bị chia cắt bởi các
cửa sông lớn là sông Hồng, sông Sò, sông Ninh Cơ và sông Đáy tạo nên sự đa dạng về
địa hình. Tại các vùng cửa sông, bờ biển hàng năm được bồi tụ bởi hàng triệu mét khối
phù sa hình thành nên sinh cảnh đất ngập nước với hàng nghìn ha rừng ngập mặn, xen
lẫn bãi bồi, đầm lầy và các con lạch. Hàng năm có hàng triệu mét khối phù sa đổ về,
mang nguồn phù sa bồi đắp thành những bãi bồi rộng lớn và nguồn thức ăn tự nhiên dồi
dào cho các loài thủy hải sản sinh trưởng và phát triển. Đây là điều kiện rất thuận lợi, là
tiềm năng, lợi thế cho phát triển nuôi các loài nhuyễn thể đặc biệt là nuôi nghêu.
Xác định được tiềm năng lợi thế đó Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Nam

Nội dung nghiên cứu của đề tài:
- Nghiên cứu các biện pháp kích thích sinh sản.
- Nghiên cứu xác định các biện pháp ương nuôi ấu trùng giai đoạn trôi nối.

2


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đặc điểm sinh học của nghêu Meretrix lyrata
1.1.1. Hệ thống phân loại và hình thái cấu tạo
Hệ thống phân loại: Theo (Hylleber Kilbuin, 2003) nghêu thuộc:
Ngành: Mollusca
Lớp: Bivalvia
Lớp phụ: Heterodonta
Bộ: Veneriada
Họ: Veneriadae
Giống: Meretrix
Meretrix lyrata (G.B.Sowerby II, 1851)
Loài Meretrix lyrata (Sowerby, 1851) có tên tiếng Việt là nghêu Bến Tre, ngao
trắng, (ngao Bến Tre) tên tiếng Anh là lyrate asiatic hard clam

Hình 1.1. Nghêu Meretrix lyrata, (Sowerby, 1851)
1.1.2. Hình thái cấu tạo
1.1.2.1. Cấu tạo vỏ ngoài

Theo Trương Quốc Phú, (1998) nghêu có hai vỏ bằng nhau, dạng hình tam giác.
Hai vỏ gắn với nhau bằng một bản lề, ở mặt lưng có dây chằng cấu tạo bằng chất sừng

3


kiện bất lợi về môi trường. Ngoài ra, màng áo còn có thể điều khiển lượng nước vào xoang
cơ thể và hô hấp.
Cơ khép vỏ: Có hai vị trí đính cơ khép vỏ nằm ở gần vùng trước và sau của vỏ. Cơ
khép vỏ có vai trò ngược lại với dây chằng và bản lề, chúng làm mở vỏ, trong khi cơ
được nghỉ ngơi.
Mang: Các mang nổi lên là đặc điểm chính của phân lớp mang tấm
(lamellibranches), lá mang rộng, đóng vai trò vừa là cơ quan thực hiện chức năng hô
hấp, vừa lọc thức ăn trong nước. Hai phần của mang (lá mang) nằm ở hai bên của cơ
thể, vị trí cuối cùng ở phía trước, hai bên nắp, xung quanh miệng và chuyển thức ăn trức
tiếp vào miệng.
Chân: Nghêu có cấu tạo một chân phát triển, chức năng để đào xuống nền đáy và
cố định cơ thể vào trong nền đáy. Đây là đặc điểm đặc trưng của loài, bởi vì ở các loài
khác: scallop, vẹm, hàu… chân bị tiêu giảm hoặc có thể có ít chức năng.
Hệ thống tiêu hoá: Hệ thống mang lớn lọc thức ăn từ nước rồi chuyển thẳng tới
xúc tu, nằm ở xung quang miệng, thức ăn được làm mềm rồi chuyển vào trong miệng.
nghêu có thể lựa chọn, lọc thức ăn trong nước, viên và nén thức ăn với chất nhầy, đưa
vào miệng rồi được đẩy ra vùng xúc tu và thải ra khỏi cơ thể giống như “phân giả”. Một
ống thực quản ngắn dẫn từ miệng tới dạ dày, nơi phình ra dạng túi rộng với một vài chỗ
mở. Dạ dày được bao quanh toàn bộ bởi tuyến tiêu hoá, một lớp cơ màu tối gọi là gan.
Một đường dẫn từ dạ dày tới đám ruột, kéo dài tới chân, cuối cùng là ruột thẳng và kết
thúc ở hậu môn. Một đường dẫn khác từ dạ dày tới một túi kín, giống như ống sạch,
trong như pha lê, chứa các màng nhầy protein, tiết ra các enzym tiêu hoá để chuyển hoá
tinh bột thành đường có thể tiêu hoá được.
Hệ thống tuần hoàn: Nhóm hai mảnh vỏ có hệ thống tuần hoàn thông thường,

5


khó mô tả. Tim nằm ở một túi trong suốt, màng ngoài tim gần với cơ khép vỏ. Tim có
hai ngăn không đều nhau: tâm thất và tâm nhĩ. Các động mạch chủ trước và động mạch

phần tảo thì tảo silic chiếm 90-95%, tảo giáp chiếm 3,3-6,6%, còn lại là tảo lam, tảo
lục, tảo vàng ánh chiếm 0,8-1% [11].
Như vậy thức ăn của nghêu có biến động theo vùng phân bố và theo mùa, làm thay
đổi tỷ lệ hai thành phần chính là mùn bã hữu cơ và các loài tảo. Tuy nhiên, tỷ lệ tảo trong
dạ dày nghêu chiếm tỷ lệ thấp, dao động trong khoảng 9-25%. Đây là đặc điểm cần lưu ý
trong việc sản xuất tảo sinh khối làm thức ăn cho nghêu trong quá trình sản xuất.
1.1.5. Đặc điểm sinh sản
Nghêu Bến Tre (M. lyrata) là loài phân tính, nhưng không phân biệt được cá thể đực
cái thông qua hình dáng ngoài. Có một tỷ lệ nhỏ nghêu trong quần thể phát hiện là lưỡng
tính. Tuyến sinh dục chỉ phát triển mạnh trong mùa vụ sinh sản. Xác định giới tính của
nghêu chỉ có thể được phân biệt sau khi mở vỏ, bằng mắt ở giai đoạn thành thục thông
qua màu sắc, nghêu đực có màu sắc trắng sữa, nghêu cái có màu vàng nhạt. Tuy nhiên,
kiểm tra bằng kính hiển vi mới có thể khẳng định chính xác giới tính của nghêu [9].
Nghêu bắt đầu thành thục sinh dục sau 12 tháng nuôi có thể tham gia sinh sản lần
đầu. Mùa vụ sinh sản tự nhiên của nghêu diện ra vào thời gian cuối mùa xuân tới hết mùa
hè (từ tháng tư đến tháng chín) [9].
Theo Quayle, D.B. và Newkirk, G.F. (1989) việc thay đổi một vài yếu tố môi
trường như nhiệt độ nước, độ mặn sẽ kích thích sự chín sinh dục của các loài nhuyễn thể
nói chung, trong đó có nghêu. Vào mùa xuân, khi nhiệt độ nước bắt đầu ấm dần lên, nó kích
thích sự phát triển của buồng trứng [28].
Theo Quayle, D.B. và Newkirk, G.F. (1989) và Trương Quốc Phú, (1998) quá
trình phát triển tuyến sinh dục của Nghêu được phân biệt theo 5 giai đoạn sau [9, 28]:
- Giai đoạn 0: Tuyến sinh dục không rõ ràng, không xác định được giới tính, chưa có sự
hiện diện của follicule. Mô leydig chiếm toàn bộ tuyến sinh dục.
Tuyến sinh dục chuyển sang giai đoạn 1 đã có sự phân tính đực, cái:
* Tuyến sinh dục đực:
- Giai đoạn 1: Nang tinh bắt đầu xuất hiện, chúng vẫn còn nhỏ và nằm rải rác
chen lẫn trong mô leydig, các tế bào phát triển đùn đẩy lẫn nhau tạo thành những

7


Hình 1.3. Các giai đoạn phát triển tuyến sinh dục của nghêu (độ phóng đại 80 lần)
(Trương Quốc Phú, 1998)

9


Ghi chú: A: tuyến sinh dục giai đoạn 0; B: tuyến sinh dục lưỡng tính; C: tuyến sinh dục
đực giai đoạn 1; D: tuyến sinh dục đực giai đoan 2; E: tuyến sinh dục đực giai đoạn 3;
F: tuyến sinh dục đực giai đoạn 4; G: tuyến sinh dục cái giai đoạn 1; H: tuyến sinh dục
cái giai đoạn 2; I: tuyến sinh dục cái giai đoạn 3; J: tuyến sinh dục cái giai đoạn 4.
Trứng và tinh trùng được phóng ra từ nghêu bố mẹ vào trong nước. Thông thường,
trong một quần thể, nghêu đực phóng tinh trước, nó đóng vai trò giống hormon kích
thích sự rụng trứng của nghêu cái. Thời gian thụ tinh tiến hành trong nước, ngoài cơ thể
động vật. Phôi xuất hiện sau 30 phút sau khi thụ tinh, phụ thuộc vào nhiệt độ môi
trường xung quanh. Phân chia tế bào được tiến hành trong thời gian 24 giờ trước khi
chuyển sang giai đoạn ấu trùng chữ “D” - đỉnh vỏ thẳng. Ấu trùng nghêu trai qua giai
đoạn phù du (giai đoạn bơi tự do) khoảng 8 đến 10 ngày, phụ thuộc vào nguồn thức ăn
và nhiệt độ nước, trở thành ấu trùng xuống đáy.
1.2. Tình hình nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo động vật thân mềm hai mảnh vỏ
trên thế giới.
Công nghệ sản xuất giống nhân tạo các đối tượng động vật thân mềm hai mảnh vỏ
được nghiên cứu và ứng dụng vào sản xuất ở châu Âu và Hoa Kỳ trong những năm
1960; một số đối tượng chính trong nuôi trồng thủy sản trên thế giới đã được cải tiến và
phát triển tiếp theo thời gian sau đó [17].
Nhiều công trình nghiên cứu được công bố trên thế giới liên quan đến sản xuất
giống nhân tạo và nuôi thương phẩm động vật thân mềm hai mảnh vỏ nói chung gồm:
hầu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas), hầu đá Sedney (S. commercialis), hàu Mỹ
(C. virginica), hàu dẹt châu Âu (Ostrea edulis) và Nghêu dầu (Meretrix meretrix),
Nghêu mật (M. lusoria), Nghêu Manila (Mercenaria mercenaria), Nghêu lụa Tape

hệ thống thu ấu trùng xuống đáy, là những khay lưới nổi trên bề mặt ao, tạo mặt thoáng
để ấu trùng có thể bò trên bề mặt hoặc bơi lội tự do. Nước biển đã qua xử lý cấp trực
tiếp vào hệ thống rây, từ phía trên miệng khay và thoát qua đáy khay, hoặc nước được
cấp vào khay từ dưới đáy và thoát ra ngoài ở phía trên miệng khay. Nền đáy không ảnh
hưởng đến tỷ lệ sống của ấu trùng nghêu ở giai đoạn này [25].
- Hệ thống thuần hoá con giống spat: Các trại giống có thể có hoặc không có hệ
thống ương thuần hoá con giống trước khi nuôi thương phẩm. Hệ thống thuần hoá là
bộ phận tách rời khỏi trại giống, có thể được xây dựng cho người nuôi để họ chủ động
phần công việc này trước khi đem con giống ra vùng nuôi. Hệ thống này có thể nằm

11


tách rời khỏi trại sản xuất. Nó được thiết kế đa dạng, trên nguyên tắc vận hành của hai
hệ thống giống như thu ấu trùng xuống đáy và có thể được lắp đặt trong trại sản xuất
hoặc ngoài ao ương. Nguyên lý hoạt động của hệ thống này là việc thay đổi một cách
từ từ điều kiện ương nuôi để cho con giống quen dần với môi trường bên ngoài và cuối
cùng là sử dụng hoàn toàn bằng thức ăn tự nhiên. Đây là công đoạn được xem là quan
trọng trước khi chuyển con giống từ trại sản xuất ra vùng nuôi thương phẩm ngoài tự
nhiên, bởi vì nghêu giống dễ bị stress nếu chúng bị thay đổi môi trường đột ngột, đặc
biệt là từ môi trường được kiểm soát sạch sẽ sang môi trường ngoài tự nhiên[25].
1.2.2. Về công nghệ sản xuất giống nghêu
Nancy H. Hadley and Jack M. Whetstone, (2007) đã phát triển công nghệ sinh
sản nhân tạo giống nghêu M. mercenaria gồm có 5 công đoạn chính gồm :
- Lưu giữ và nuôi vỗ nghêu bố mẹ;
- Kích thích sinh sản;
- Ương nuôi ấu trùng;
- Ương nuôi ấu trùng xuống đáy;
- Sản xuất thức ăn (sản xuất sinh khối tảo).
Các giai đoạn này được hỗ trợ bởi những hệ thống xử lý và cung cấp nước mặn và

Nhiệt độ ( C)

Yêu cầu
25-35
18-20oC đối với lưu giữ và nuôi vỗ nghêu
22-23oC đối với nuôi vỗ tích cực/chuẩn bị cho sinh sản

Xử lý nước

Lọc qua lọc 25 µm, đèn cực tím và than hoạt tính

Thay nước

Tối thiểu 3 lần/tuần

Mật độ

250 con/m3

Thức ăn

Hỗn hợp các loài tảo phù du

Khẩu phần ăn 1-3 x 106 tế bào/nghêu/ngày
1.2.2.2. Kỹ thuật kích thích sinh sản
Phương pháp kích thích sinh sản loài nghêu M. mercenaria là nâng nhiệt độ từ 23
đến 27oC hoặc giảm độ mặn từ 28‰ xuống 14‰ trong thời gian từ 60 - 120 phút. Việc
thụ tinh sau khi nghêu phóng trứng hoặc tinh có thể tiến hành theo hai phương pháp, tùy
thuộc vào mục đích sản xuất. Nếu mong muốn kiểm soát việc thụ tinh, thì từng cá thể sẽ
được phóng thích sản phẩm sinh dục vào mỗi xô đựng nước, sau đó thu gom trứng vào

galbana làm thức ăn. Giá trị dinh dưỡng của các loài tảo khác được nghiên cứu đối với
ấu trùng Nghêu M. meretrix thể hiện qua tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ biến thái được
xếp theo thứ tự Dunaliella sp > Phaeodactylum tricornutum > Platymonas
subcordiformis > Pavlova viridis. Đối với hỗn hợp các loài dinh dưỡng lần lượt là 50%
I.galbana/50% Dunaliella sp, 50% I.galbana/P. tricornutum và 50% I. galbana/P.

14


subcordiformis đối chứng là sử dụng loài I.galbana [30].
Theo Nancy H. Hadley and Jack M. Whetstone. 2007 thức ăn cho ấu trùng là hỗn
hợp các loài tảo: N. oculata, I. galbana và C. calcitrans cho ấu trùng kích thước nhỏ
hơn 150 m và bổ sung thêm loài C. gracilis cho ấu trùng cỡ lớn hơn 150 m. Trong
điều kiện thức ăn và các yếu tố môi trường phù hợp, ấu trùng nghêu Manila thường tăng
trưởng bình quân 10 m/ngày. Trong khoảng 10 – 14 ngày ương nuôi, ấu trùng đạt kích
cỡ 180 – 210 m chuyển sang giai đoạn biến thái (ấu trùng pediveliger) [26].
Một số kết quả nghiên cứu của Yan và cs, (2006) được tiến hành trên nghêu
Ruditapes philippinarum, đánh giá sự ảnh hưởng của thức ăn, mật độ ương nuôi ấu
trùng, các yếu tố môi trường đến sinh trưởng, tỷ lệ sống và biến thái của ấu trùng. Kết
quả nghiên cứu chỉ ra rằng: tảo Chlorella sp có thể thay 50% tảo Isochrysis spp trong
việc sử dụng làm thức ăn cho ấu trùng nghêu mà không ảnh hưởng đến sinh trưởng, tỷ
lệ sống và tỷ lệ biến thái của chúng. Nghiên cứu về mật độ ương nuôi ấu trùng cho thấy,
ở khoảng mật độ từ 5 – 10 con/ml, ấu trùng phát triển bình thường [31].
Nhìn chung, các kết quả nghiên cứu thu được đang góp phần tích cực trong việc
thúc đẩy phát triển sản xuất. Đây là cơ sở tốt để ứng dụng vào nghiên cứu trên các đối
tượng tương tự như nghêu M. lyrata.
1.2.2.4. Kỹ thuật ương ấu trùng bò lê và nghêu giống
Ấu trùng nghêu ở giai đoạn xuất hiện bò lê được chuyển tới ương ở hệ thống ương
gồm các khay đáy bằng lưới với việc bổ sung nước (cùng thức ăn) từ trên xuống
(downweller) hoặc từ dưới lên (upweller) cho đến khi biến thái hoàn toàn thành nghêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status