ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TRẦN HOÀNG LONG
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRUYỀN THÔNG TRONG VIỆC
QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI PCB TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Hà Nội - Năm 2016
i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TRẦN HOÀNG LONG
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRUYỀN THÔNG TRONG VIỆC
QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI PCB TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Môi trƣờng và phát triển bền vững
(Chƣơng trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN THỊ HỒNG
Hà Nội - Năm 2016
Tác giả luận văn
Trần Hoàng Long
ii
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU.................................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................................... 2
2. Mục tiêu .................................................................................................................................. 2
3. Đối tƣợng và nội dung nghiên cứu ....................................................................................... 3
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................................. 3
3.2. Nội dung nghiên cứu................................................................................................... 3
4. Ý nghĩa của đề tài................................................................................................................... 3
4.1. Ý nghĩa khoa học ........................................................................................................ 3
4.2. Ý nghĩa thực tiễn......................................................................................................... 3
5. Cấu trúc luận văn ................................................................................................................... 4
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................ 5
1.1. Cơ sở lý luận về truyền thông ..................................................................................... 5
1.1.1. Truyền thông ........................................................................................................ 5
1.1.2. Thông tin, truyền thông tại Việt Nam .................................................................. 8
1.2. Thông tin về chất thải nguy hại PCB .......................................................................... 9
1.2.1. Nguồn gốc của PCB............................................................................................. 9
1.2.2. PCB xuất hiện ở đâu .......................................................................................... 10
1.2.3. PCB ảnh hƣởng tới sức khỏe ............................................................................. 10
1.2.4. PCB trong môi trƣờng ....................................................................................... 12
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................................ 67
Kết luận ............................................................................................................................ 67
Kiến nghị.......................................................................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................................... 68
PHỤ LỤC ................................................................................................................................. 71
Phụ lục 1: Văn bản pháp lý quốc tế về PCB .......................................................................... 71
Phụ lục 2: Các loại phiếu đều tra............................................................................................. 75
Phụ lục 3: Danh sánh nhƣng ngƣời đƣợc phòng vấn ............................................................ 82
iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Bộ CT
Bộ Công Thƣơng
Bộ LĐTBXH
Bộ Lao động - Thƣơng binh - Xã hội
Bộ TNMT
Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng
C49
Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trƣờng
Khảo sát thói quen sử dụng các phƣơng tiện truyền thông
PCB
Polychlorinated biphenyl
POP
Chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy
PTTT
Phƣơng tiện truyền thông
Sở CT
Sở Công Thƣơng
Sở LĐTBXH
Sở Lao động - Thƣơng binh - Xã hội
Sở TNMT
Sở Tài nguyên và Môi trƣờng
TCMT
Tổng Cục Môi trƣờng
Đồ thị 3.2. Tỷ lệ ngƣời nghe đài - Lƣợng thính giả ..................................................30
Đồ thị 3.3. 10 website đƣợc truy cập thƣờng xuyên tại TP ......................................33
Đồ thị 3.4. Độ tuổi trong kết quả khảo sát ................................................................42
Đồ thị 3.5. Hiểu biết về PCB với nhóm cán bộ quản lý ............................................43
Đồ thị 3.6. Hiểu biết về PCB của nhóm cán bộ quản lý ...........................................44
Đồ thị 3.7. Hiểu biết về văn bản pháp lý của nhóm Cán bộ quản lý ........................45
Đồ thị 3.8. Hiểu biết về quy định quản lý PCB của nhóm ngƣời lao động ..............48
Đồ thị 3.9. Hiểu biết về PCB và văn bản pháp lý của báo chí ..................................53
Đồ thị 3.10. Nguồn thông tin và kênh thông tin sử dụng ..........................................54
vi
MỞ ĐẦU
Hiện nay quản lý chất thải nguy hại (CTNH) là một vấn đề tƣơng đối bức xúc
trong công tác bảo vệ môi trƣờng tại Việt Nam. Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và
Môi trƣờng các tỉnh, thành phố, lƣợng chất thải nguy hại phát sinh trên toàn quốc
ƣớc khoảng 800.000 tấn/năm. Polychlorinated biphenyl (PCB) là hợp chất hữu cơ
khó phân huỷ, độc hại có tính hóa lý tƣơng tự Dioxin và đƣợc hiện hữu trong dầu của
các thiết bị công nghiệp, thiết bị điện tử cũ nhƣ: Máy biến thế, tụ điện... chúng có
nguy cơ rò rỉ cao nếu không đƣợc bảo quản tốt. PCB xâm nhiễm vào cơ thể bằng
cách tích tụ theo chuỗi thức ăn, hay khi tiếp xúc, khi có sự cố rò rỉ … khi vào cơ thể
ngƣời gây ra các bệnh mãn tính hay cấp tính nguy hiểm nhƣ: Ban đỏ, khô ngứa, rối
loạn tiêu hóa, rối loại sinh sản, biến đổi Gen, ung thƣ,...
Bên cạnh đó, nhận thức về chất thải nguy hại nói chung, và đặc biệt đối với
hợp chất hữu cơ PCB nói riêng còn hạn chế. Cộng đồng hay những cán bộ quản lý,
nhiều nhà chức trách còn chƣa nắm hết đƣợc CTNH nói chung và CNTH PCB là gì?
nguy hại ra sao? tính độc thế nào?... các kênh thông tin còn ít đề cập tới, tính phổ
biến chƣa sâu rộng,... đây là nguy cơ tiềm tàng rất lớn nếu có sự cố hay vô tình tiếp
xúc nếu không có những kiến thức nhất định để có những hành động sẽ ảnh hƣởng
môi trƣờng, sức khỏe cũng nhƣ phát triển bền vững tránh xẩy ra những sự cố.
Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn, luận văn: “Nghiên cứu và đề xuất
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả truyền thông trong việc quản lý chất thải nguy
hại PCB tại Việt Nam” với mục đích đánh giá xác thực hiện trạng truyền thông, mức
độ hiểu biết về chất thải PCB và từ đó đƣa ra những giải pháp truyền thông nâng cao
hiệu quả quản lý mang lại an toàn cho cộng đồng, cũng nhƣ đƣa ra đƣợc những giải
pháp truyền thông một cách phù hợp với CTNH PCB nói riêng và toàn bộ CTNH tại
Việt Nam nói chung.
2. Mục tiêu
-
Hiện trạng truyền thông, mức độ hiểu biết về CTNH PCB tại Việt Nam.
-
Đề xuất giải pháp thúc đẩy truyền thông góp phần quản lý CTNH PCB tại
Việt Nam.
2
3. Đối tƣợng và nội dung nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Tác giả tập trung chủ yếu vào các đơn vị đại diện có tác động trực tiếp có vai trò
nhƣ:
- Cán bộ quản lý, hoạch định chính sách, thanh tra, giám sát, kiểm soát hoạt
động liên quan đến hóa chất nguy hiểm PCB và chất thải nguy hại;
- Ngƣời lao động và Cộng đồng xung quanh tại các khu vực có nghi nhiễm
hoặc có nguy cơ chứa PCB;
3.2. Nội dung nghiên cứu
-
Tăng cƣờng sự hiểu biết cho cộng đồng về Thực hiện an toàn PCB bằng cách
nâng cao nhận thức, cung cấp thông tin, truyền thông về sự nguy hại của
PCB, những tác động và phƣơng pháp giảm thiểu tác động trong môi trƣờng.
3
-
Nền móng cho các công trình nghiên cứu truyền thông cho CTNH PCB nói
chung và các CTNH khác nói riêng.
5. Cấu trúc luận văn
Kết cấu Luận văn: Luận Văn có kết cấu nhƣ sau
Mở đầu
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chƣơng 2: Nội dung, phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu
Kết luận và Kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
4
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về truyền thông
nghĩa biểu cảm” mà chúng ta cảm nhận đƣợc từ ngƣời khác là qua nét mặt và tông
giọng. 7% còn lại là từ những lời nói mà chúng ta nghe đƣợc. Truyền thông bằng lời
đƣợc thực hiện khi chúng ta truyền đạt thông điệp bằng ngôn từ tới ngƣời khác.
Truyền thông biểu tƣợng là những thứ chúng ta đã định sẵn một ý nghĩa và thể hiện
một ý tƣởng nhất định ví dụ nhƣ quốc huy của một quốc gia [10].
Hình thức truyền thông hiện nay đƣợc thể hiện qua nhiều cách khác nhau:
Phổ biến nhƣ: Báo, Đài, Truyền hình, tờ rơi, áp phích, hội thảo,... Mỗi một hình
thức truyền thông đều mang tới cho ngƣời đƣợc tiếp cận một cách nhìn riêng trực
quan khi tƣơng tác với từng vấn đề đang đƣợc đề cập.
b. Vai trò và lợi của truyền thông
Truyền thông có ảnh hƣởng rất lớn đến mọi vấn đề của xã hội. Truyền thông
tác động đến nhận thức của công chúng, từ nhận thức sẽ tác động đến hành động và
ứng xử của công chúng. Khi mà một ứng xử của công chúng đƣợc lặp đi lặp lại sẽ
thành nề nếp, tập quán cuối cùng trở thành những chuẩn mực của xã hội. Nhờ đến
truyền thông mà những vấn đề này đƣợc xã hội chấp nhận và lan truyền nhanh trong
công chúng. Truyền thông có tác động lớn đến các nhóm đối tƣợng lớn nhƣ sau
[14]:
Đối với chính quyền nhà nước:
Giúp các cơ quan nhà nƣớc đƣa thông tin đến ngƣời dân về các chính
sách kinh tế, văn hóa xã hội, luật pháp đến với dân chúng, thuyết phục
công chúng thay đổi về nhận thức và hành xử đúng pháp luật. Ngoài
ra chính phủ cũng nhờ truyền thông để thăm dò lấy ý kiến của dƣ luận
trƣớc khi ban hành các văn bản pháp lý. Nhờ truyền thông mà nhà
nƣớc điều chính các chính sách quản lý của mình và tạo ra sự đồng
thuận cao trong dân chúng.
Truyền thông làm cho chính phủ, những ngƣời thừa hành pháp luật
đƣợc trong sạch và minh bạch hơn, thông qua thông tin phản biện của
các đối tƣợng dân chúng trong xã hội.
Đối với công chúng:
6
Các giá trị vật chất ngày càng đƣợc xã hội đánh giá cao hơn các giá trị tinh thần.
7
Sản xuất và tiêu dùng nhiều sẽ hủy diệt môi trƣờng và tác động xấu đến đời sống
của ngƣời dân.
Cùng với đó việc lựa chọn thông tin một cách chính thống từ những trang
đƣợc nhà nƣớc công nhận là hết sức quan trọng, làm nền móng định hƣớng kinh tế
xã hội [14]
1.1.2. Thông tin, truyền thông tại Việt Nam
Trong những năm qua, cùng với quá trình phát triển của đất nƣớc, ngành
Truyền thông Việt Nam đã có đƣợc tốc độ tăng trƣởng cao cả về quy mô, doanh số,
thị trƣờng và đang trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của đất nƣớc. Số lƣợng
doanh nghiệp tham gia vào thị trƣờng ngày càng tăng, nhất là khi Luật Viễn thông,
Luật Tần số vô tuyến điện đã mở rộng theo hƣớng cho phép tất cả các thành phần
kinh tế tham gia kinh doanh dịch vụ và thiết lập hạ tầng mạng viễn thông.
Mạng lƣới và dịch vụ bƣu chính, viễn thông, internet trong nƣớc, quốc tế,
thông tin hàng hải và truyền báo luôn đảm bảo an toàn thông tin trong hoàn cảnh
khó khăn do lũ, lụt, thiên tai. Thông tin liên lạc từ trung ƣơng đến địa phƣơng luôn
đƣợc thông suốt, phục vụ tốt các hoạt động, sự kiện lớn của đất nƣớc cũng nhƣ công
tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
Lĩnh vực CNTT tiếp tục phát triển với năng suất và hiệu quả cao. Theo thống
kê của Tổng cục Hải quan, lũy kế doanh thu xuất khẩu các sản phẩm máy vi tính,
sản phẩm điện tử, điện thoại và linh kiện điện tử ƣớc đạt 9 tỷ USD. Số lƣợng doanh
nghiệp không ngừng tăng lên, Việt Nam hiện đã có nhiều doanh nghiệp CNTT đạt
quy mô trên 1.000 ngƣời với tổng số lao động ƣớc tính khoảng 250 ngàn ngƣời
[10].
Lĩnh vực báo chí tiếp tục phát triển về số lƣợng, chất lƣợng, hình thức và nội
dung. Tính đến nay, toàn quốc có 728 cơ quan báo chí in với hơn 900 ấn phẩm,
trong đó các cơ quan trung ƣơng có 76 báo, 431 tạp chí; địa phƣơng có 103 báo,
ngành công nghiệp nhƣ dầu cách điện máy biến thế và tụ điện, dầu thủy lực và dầu
cắt công nghiệp, sơn, mực in, giấy không chứa carbon, chất dính, chất bôi trơn, chất
bịt kín, chất làm dẻo trong PVC và cao su nhân tạo, thuốc trừ sâu, chất chống cháy
(trong vải, thảm, bọt polyurethane,…). Sau khi phát hiện tính độc hại của chất này,
9
nhiều nƣớc trên thế giới đã dừng sản xuất PCB từ những năm 1970. Theo thống kê,
từ năm 1930 đến 1993, thế giới đã sản xuất 1,3 triệu tấn PCB, trong đó chỉ có 4% bị
phân hủy, 31% tồn tại trong môi trƣờng (đất liền và ven biển), phần còn lại tập
trung chủ yếu ở ngành điện, là chất phụ gia trong dầu của các thiết bị điện nhƣ máy
biến thế, tụ điện [21].
1.2.2. PCB xuất hiện ở đâu
PCB có thể đƣợc tìm thấy trong sản phẩm, hàng hóa đƣợc sản xuất trƣớc
năm 2000 hoặc các sản phẩm, hàng hóa bị ô nhiễm hoặc ô nhiễm chéo PCB.
-
Công nghiệp: Máy biến áp, tụ điện, máy cắt, thiết bị nâng hạ thủy lực,…;
-
Dân dụng: Linh kiện điện tử, sản phẩm chống cháy, chống thấm, sơn, chất
kết dính trong tòa nhà cũ,...;
-
Môi trƣờng: môi trƣờng tự nhiên (đất, nƣớc, không khí chủ yếu là trong các
trầm tích); Chuỗi thức ăn (sinh vật thủy sinh, thủy sản (trong nƣớc) và gia
cầm (trên cạn)...)
năng sinh sản của nữ giới và số lƣợng tinh trùng ở nam giới), phát sinh các khối u
và ung thƣ (hệ tiêu hóa, hệ bạch huyết, gan, da). PCB làm tăng kích thƣớc và cản
trở sự hoạt động bình thƣờng của tuyến nội tiết, nhƣ làm giảm lƣợng các homon
tuyến giáp ở ngƣời, ảnh hƣởng đến sự trƣởng thành và phát triển của cơ thể. Ngoài
ra, PCB còn gây ảnh hƣởng đến hệ miễn dịch nhƣ làm teo các cơ quan và làm giảm
lƣợng bạch cầu máu.
Chƣa thể kết luận PCB là nguyên nhân gây ra ung thƣ. PCB đƣợc xếp vào
nhóm 2A các chất có khả năng gây ung thƣ (chƣa đủ minh chứng gây ung thƣ trên
ngƣời, đã đủ bằng chứng trên động vật). PCB có liên quan đến nguy cơ ung thƣ hệ
tiêu hoá, gan và da, thậm chí nếu hàm lƣợng PCB trong máu cao có thể liên quan
tới ung thƣ hệ bạch huyết. Các nghiên cứu về mối liên hệ giữa PCB và ung thƣ hiện
ở quy mô nhỏ.
Nhiều nghiên cứu cho biết đã tìm ra mối quan hệ giữa lƣợng PCB trong
huyết tƣơng và u limpho không Hodgkin (ung thƣ hạch không Hodgkin hay ung thƣ
hệ bạch huyết). Năm 1987, tiến sĩ Brown đã khảo sát 2.588 công nhân làm việc tối
thiểu 3 tháng trong các khu vực liên quan phơi nhiễm PCB cao tại 2 nhà máy sản
xuất tụ điện ở New York và Massachusetts là nơi sử dụng Aroclor - một loại PCB
11
thƣơng mại. Kết quả cho thấy có 62/295 trƣờng hợp bị tử vong do ung thƣ. [20].
1.2.4. PCB trong môi trường
PCB đƣợc tìm thấy trong trầm tích, đất, nƣớc, không khí và trong chuỗi thức
ăn. Sự phân hủy PCB trong môi trƣờng diễn ra chậm, phụ thuộc vào số nguyên tử
và vị trí của clo trong đồng phân, sự có mặt của ánh sáng mặt trời và vi khuẩn. Thời
gian bán hủy của PCB có thể dao động từ vài ngày đến vài năm. Việt Nam đã có
các kết quả nghiên cứu PCB trong môi trƣờng với nồng độ ô nhiễm cao.
Trong môi trƣờng, PCB có thể di chuyển với khoảng cách dài và tích tụ theo
thời gian. PCB đƣợc tìm thấy trong trầm tích, đất, nƣớc, không khí, cũng nhƣ trong
1.2.5.1. Trên thế giới.
Hiện nay, PCB không còn đƣợc sản xuất trên thế giới nhƣng đã có trên 1,3
triệu tấn PCB đƣợc sản xuất trong giai đoạn 1930-1993 để sử dụng làm chất phụ gia
trong dầu của các thiết bị điện, thiết bị công nghiệp và thậm chí là các sản phẩm gia
dụng. PCB có thể đƣợc phát tán ra môi trƣờng trong quá trình sử dụng và thải bỏ do
các sự cố tràn dầu, rò rỉ, cháy nổ hoặc do thải bỏ không đúng nơi quy định. Một
lƣợng nhỏ PCB cũng đƣợc sinh ra không chủ định trong quá trình sản xuất.
Mặc dù đã bị cấm từ cuối những năm 1970, nhƣng những vụ rò rỉ chất độc
PCB trong quá khứ cũng đã kịp gây ra nhiều nỗi kinh hoàng cho hàng vạn nạn nhân
trên thế giới. Kèm theo đó là hàng tỷ USD mà Chính phủ các nƣớc đã phải chi ra để
xử lý hậu quả [18].
Năm 1968, tại Nhật Bản, 14.000 ngƣời bị ngộ độc hóa chất sau khi ăn phải
loại dầu ăn bị nhiễm PCB. Trong số đó, gần 2.000 ngƣời bị phơi nhiễm rất nặng,
gây ra các chứng bệnh mãn tính suốt đời. Từ năm 1982-1985, Tòa án Fukuoka đã
công nhận 1.082 bệnh nhân nhiễm độc và buộc hai công ty gây ô nhiễm dầu ăn
cùng Chính phủ Nhật đền bù khoản bồi thƣờng 13 tỷ Yen (khoảng 2.700 tỷ VND).
Năm 1977, chính quyền bang New York - Mỹ đã phải ra lệnh cấm sử dụng
cá đƣợc đánh bắt từ sông Hudson làm nguyên liệu chế biến thực phẩm sau khi phát
hiện nồng độ PCB cao hơn mức cho phép. Đây là kết quả của việc công ty General
Electric thải trên 450 tấn PCB xuống sông cách đó 30 năm. Theo ƣớc tính, chi phí
để khắc phục hậu quả môi trƣờng lên tới 500 triệu USD.
13
Tháng 1/1999, nƣớc Bỉ khiến thế giới chấn động với thông tin hàng ngàn
trang trại bị nhiễm chất độc PCB chứa dioxin. Vụ việc xảy ra sau khi một hỗn hợp
PCB bị trộn lẫn vào lƣợng chất béo tái chế dùng để sản xuất thức ăn chăn nuôi ở Bỉ.
100 lít dầu PCB đã làm nhiễm độc 500 tấn thức ăn cho gia súc và gây ảnh hƣởng tới
2.500 trang trại chăn nuôi ở Bỉ và một số quốc gia khác ở châu Âu. Sự cố này đã
phát triển công nghiệp nhất thành phố Hồ Chí Minh là 0,05 - 150 ng/g [10]. PCB
trong nƣớc tại các sông Nhuệ, Tô Lịch, Lù, Sét, Kim Ngƣu và hồ Yên Sở tại Hà nội
dao động từ 8,6 - 88 ng/l, tƣơng đối cao so với các điểm ô nhiễm PCB đƣợc công bố
trên thế giới [13].
Tại Việt Nam, kết quả nghiên cứu tại Cần Thơ và Cao Lãnh cho thấy nồng
độ PCB trong cá dao động từ 1 - 80 ng/g chất béo, trong đó nồng độ PCB trung bình
trong cá nuôi là 13 ng/g chất béo và trong cá gần khu vực thải bỏ chất thải là 50
ng/g chất béo, con ngƣời phơi nhiễm PCB thông qua môi trƣờng, bao gồm cả chuỗi
thức ăn [17].
Tại Việt Nam công tác quản lý PCB đƣợc thể hiện qua việc kiểm kê lƣợng
PCB đƣợc nhập vào sau những năm sử dụng và cùng với đó thực hiện kế hoạch
hành động quốc gia và Công ƣớc Stockholm về các hợp chất POP. Việt Nam sẽ
giảm thiểu phát thải PCB vào môi trƣờng, loại bỏ việc sử dụng PCB trong các thiết
bị, máy móc vào năm 2020 (sớm hơn so với yêu cầu của công ƣớc) và tiêu hủy an
toàn PCB vào năm 2028 [5].
Bên cạnh đó, để quản lý PCB hiệu quả thì việc tăng cƣờng năng lực cho các
nhà quản lý, các doanh nghiệp, tập đoàn,... trong việc quản lý PCB cũng rất quan
trọng. Bộ Công Thƣơng đã và đang tiến hành lồng ghép nội dung quản lý PCB vào
các chƣơng trình tập huấn nâng cao năng lực quản lý cho tập đoàn Công nghiệp
Than - Khoáng sản, Tổng công ty Dệt May, Tổn công ty Thép … Ở từng DN cũng
đang áp dụng biện pháp quản lý PCB chặt chẽ và an toàn.
1.2.6. Truyền thông PCB trên thế giới & Việt Nam
Sau khi các sự cố về CTNH PCB đƣợc diễn ra, việc tuyên truyền nhận thức
cảnh báo tại các nƣớc đƣợc thực hiện một cách rõ rệt bằng các phƣơng tiện truyền
thông tại mỗi thời điểm. Tuy nhiên số liệu không rõ ràng vì đây là một trong những
sản phẩm không liệt kê và nằm xen lẫn giữa các hình thức và theo nghiên cứu của
tác giả thì cũng chƣa có đánh giá hiện trạng truyền thông riêng về CTNH và đặc
biệt là về PCB. Cũng nhƣ thế giới, theo tác giả tìm hiểu hiện nay tại Việt Nam chƣa