Vốn xã hội và sức khoẻ của lao động di cư đến Thành phố Hồ Chí Minh (Luận án tiến sĩ) - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------------------

NGUYỄN LÊ HOÀNG THUỴ TỐ QUYÊN

VỐN XÃ HỘI VÀ SỨC KHOẺ CỦA LAO ĐỘNG DI CƯ
ĐẾN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH -2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN LÊ HOÀNG THUỴ TỐ QUYÊN

VỐN XÃ HỘI VÀ SỨC KHOẺ CỦA LAO ĐỘNG DI CƯ
ĐẾN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Kinh tế - Phát triển
Mã số: 62310105

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1.PGS.TS. NGUYỄN HỮU DŨNG
2.PGS.TS. NGUYỄN VĂN PHÚC
TP. HỒ CHÍ MINH -2017


nhau của người lao động được phân tích. Kỹ thuật Delphi đã cung cấp kết quả về
thang đo và biến quan sát của từng thang đo vốn xã hội trong bối cảnh Việt Nam
thông qua việc phân tích dữ liệu phỏng vấn sâu 12 chuyên gia. Phương pháp AHP đã
cho thấy vốn xã hội của người lao động di cư đến TP.HCM được nhìn nhận ở 2 khía
cạnh là mạng lưới (0,502) và lòng tin (0,497) với trọng số gần ngang bằng nhau.
Ngoài ra, việc phân loại vốn xã hội theo chức năng trong luận án cho thấy ở góc độ
cấu trúc, mạng lưới gắn bó (0,688) giữ vai trò quan trọng nhất, tiếp đến là mạng lưới
bắc cầu (0,244). Trong bối cảnh Việt Nam, vai trò của mạng lưới bắc cầu-kết nối
(0,093) và mạng lưới gắn bó-kết nối (0,049) khá khiêm tốn, chiếm vị trí thứ 3 và thứ
4 sau mạng lưới gắn bó và bắc cầu. Đối với góc độ tri nhận, lòng tin cụ thể có vai trò
quan trọng hơn lòng tin tổng quát mặc dù sự chênh lệch về trọng số không đáng kể


iii
(0,523 so với 0,476). Luận án cũng cho thấy vai trò của vốn xã hội đối với sức khoẻ
của lao động di cư đến TP.HCM thông qua việc ước lượng mô hình PLS-SEM bằng
cách sử dụng bộ dữ liệu sơ cấp với 400 quan sát, được khảo sát trong vòng 5 tháng,
từ tháng 9/2015 -1/2016 tại TP.HCM. Kết quả nghiên cứu cho thấy: mạng lưới bắc
cầu - kết nối giúp cải thiện khía cạnh GH của sức khoẻ. Bên cạnh tác động trực tiếp,
mạng lưới này còn giúp tăng cường vốn con người, từ đó tác động đến thói quen ăn
uống lành mạnh và cải thiện khía cạnh MH của sức khoẻ. Bên cạnh đó, lòng tin tổng
quát giúp cải thiện sức khoẻ ở các khía cạnh GH, PF, VT và SF. Tương tự, mạng lưới
bắc cầu giúp tăng cường sức khoẻ ở các khía cạnh GH, PF và SF. Ngoài ra, nghiên
cứu cũng cho thấy lòng tin cụ thể có tác động âm, có ý nghĩa thống kê ở mức 5%, đối
với các khía cạnh PF, SF và BP của sức khoẻ. Nhìn chung, kết quả nghiên cứu đã
cung cấp bức tranh toàn diện về vai trò: trực tiếp, gián tiếp và trung gian của vốn xã
hội đối với sức khoẻ của người lao động di cư đến TP.HCM. Việc sử dụng chỉ số
tổng hợp trong mô hình kiểm định đã góp phần giải quyết vấn đề mâu thuẫn trong kết
quả của các nghiên cứu trước đây do chỉ tìm hiểu một hay vài khía cạnh riêng lẻ của
vốn xã hội và sức khoẻ. Thông qua kết quả luận án, chỉ số tổng hợp đo lường vốn xã

1.1.1 Bối cảnh thực tiễn .....................................................................................1
1.1.2 Bối cảnh lý thuyết .....................................................................................6
1.2
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .......................................................................12
1.3
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ..........................................................................12
1.4
GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU ..................................................................13
1.5
PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ............................................13
1.5.1 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................13
1.5.2 Đối tượng nghiên cứu .............................................................................14
1.5.3 Khách thể nghiên cứu .............................................................................14
1.6
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..............................................................14
1.6.1 Kỹ thuật Delphi và Mô hình AHP (Analytic Hierarchy Process) ..........15
1.6.2 Mô hình PLS-SEM (Partial Least Square – Structural Equation Model)
15
1.7
ĐIỂM MỚI VÀ Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU ......................................17
1.7.1 Điểm mới của nghiên cứu .......................................................................17
1.7.2 Ý nghĩa khoa học ....................................................................................18
1.7.3 Ý nghĩa thực tiễn .....................................................................................18
1.8
BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN..........................................................................19

2 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH VỀ MỐI
LIÊN HỆ GIỮA VỐN XÃ HỘI VÀ SỨC KHOẺ CỦA LAO ĐỘNG DI CƯ ĐẾN
TP.HCM ...................................................................................................................21
2.1

(SEM) 111
3.4
DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ........................................................................119
3.4.1 Địa điểm khảo sát .................................................................................119
3.4.2 Phương pháp chọn mẫu, kích thước mẫu và khảo sát ..........................121
3.5
TÓM TẮT.................................................................................................123

4 CHƯƠNG 4: ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP DELPHI VÀ AHP ĐỂ XÂY
DỰNG MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG VỐN XÃ HỘI .................................................124
4.1
GIỚI THIỆU .............................................................................................124
4.2
KỸ THUẬT DELPHI ...............................................................................124
4.3
MÔ HÌNH AHP ........................................................................................133
4.4
TÓM TẮT.................................................................................................137
5 CHƯƠNG 5: VỐN XÃ HỘI VÀ SỨC KHOẺ CỦA LAO ĐỘNG DI CƯ
ĐẾN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ...................................................................138
5.1
GIỚI THIỆU .............................................................................................138
5.2
MÔ TẢ DỮ LIỆU .....................................................................................138
5.3
MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG VÀ CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH.................145
5.4
CHIẾN LƯỢC PHÂN TÍCH ....................................................................154
5.5
KẾT QUẢ MÔ HÌNH ...............................................................................155


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................181

9

PHỤ LỤC 1.....................................................................................................210

10 PHỤ LỤC 2: DÀN BÀI THẢO LUẬN CHUYÊN GIA .............................230
11 PHỤ LỤC 3: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT ĐỊNH LƯỢNG...................237


vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. 1. Số người và tỷ suất di cư qua các giai đoạn ..........................................1
Bảng 1. 2. Tăng trưởng GDP và dân số tại TP.HCM giai đoạn 1986-2015 .........2
Bảng 1. 3. Tỉ suất nhập-xuất cư tại TP.HCM giai đoạn 2010-2015 ......................3
Bảng 1. 4. Sức khoẻ tự đánh giá của người di cư và không di cư .........................5
Bảng 2. 1: Tóm tắt lịch sử các định nghĩa sức khỏe .............................................24
Bảng 2. 2: Tổng hợp những thay đổi của bộ SF 36 phiên bản 2 so với bản gốc 27
Bảng 2. 3: Các khái niệm vốn xã hội tiêu biểu .....................................................35
Bảng 2. 4: Các cách tiếp cận trong định nghĩa vốn xã hội ..................................38
Bảng 2. 5: Các cấp độ của vốn xã hội ....................................................................42
Bảng 2. 6: Các lý thuyết về vốn xã hội ..................................................................46
Bảng 2. 7: Đặc trưng của các loại vốn xã hội ........................................................49
Bảng 2. 8: So sánh mô hình đại diện và mô hình cấu thành ...............................51
Bảng 2. 9:Tóm tắt các bộ tiêu chí đo lường vốn xã hội ........................................55
Bảng 2. 10: Tóm tắt các công cụ đo lường nguồn lực mạng lưới ........................58
Bảng 2. 11: Tóm tắt việc đo lường đặc điểm mạng lưới và lòng tin ...................60
Bảng 2. 12: Khung đo lường vốn xã hội ................................................................63
Bảng 2. 13: Tóm tắt ích lợi của vốn xã hội đối với sức khỏe ...............................71

Bảng 5. 9: Kết quả mô hình đo lường các biến tiềm ẩn với mức ý nghĩa 5% (Phụ
lục 1) .......................................................................................................................156
Bảng 5. 10: Ma trận hệ số tải chéo (Phụ lục 1) ...................................................156
Bảng 5. 11: Kết quả đường dẫn mô hình cấu trúc, có ý nghĩa thống kê ở mức 5%
(Phụ lục 1) ..............................................................................................................156
Bảng 5. 12: Hệ số xác định R2 của các biến ngoại sinh (Phụ lục 1) ..................157
Bảng 5. 13: Giá trị redundancy trung bình của các biến ngoại sinh (Phụ lục 1)
.................................................................................................................................157
Bảng 5. 14: Kiểm định đa cộng tuyến (Phụ lục 1) ..............................................159


ix

DANH MỤC HÌNH
Hình 1. 1: Sơ đồ nghiên cứu ...................................................................................16
Hình 2. 1: Mô hình đo lường sức khoẻ 29
Hình 2. 2: Các khía cạnh của vốn xã hội ............................................................... 34
Hình 2. 3: Mạng lưới với 1 lỗ hổng cấu trúc ......................................................... 46
Hình 2. 4: Khung phân tích khái niệm vốn xã hội ............................................... 52
Hình 2. 5: Khung phân tích về cơ chế vốn xã hội tác động đến sức khỏe .......... 85
Hình 2. 6: Mô hình nghiên cứu .............................................................................. 98
Hình 3. 1: Quy trình thực hiện thiết kế nghiên cứu 102
Hình 3. 2: Các bước thực hiện kỹ thuật Delphi .................................................. 105
Hình 3. 3: Mô hình đo lường đa bậc vốn xã hội ................................................. 106
Hình 3. 4: Các bước thực hiện phương pháp AHP ............................................ 110
Hình 3. 5: Mô hình cấu trúc ................................................................................. 115
Hình 3. 6: Các bước thực hiện kỹ thuật PLS-SEM............................................ 119
Hình 5. 1: Tỷ lệ tham gia mạng lưới của người lao động di cư ......................... 143
Hình 5. 2: Tỷ lệ tham gia vào mạng lưới xã hội chính thức của lao động di cư
................................................................................................................................. 143


ASCAT

Bộ dụng cụ đánh giá vốn xã hội
(Adapted Social Capital Assessment Tool)

BP

Đau cơ thể
(Bodily Pain)

CB-SEM

Mô hình phương trình cấu trúc dựa trên hiệp phương sai
(Covariance Based - Structural Equation Model)

CFA

Phân tích nhân tố xác định
(Confirmatory Factor Analysis)

EFA

Phân tích nhân tố khám phá
(Exploratory Factor Analysis)

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội
(Gross Domestic Product)


Mô hình cấu trúc bình phương từng phần bé nhất
(Partial Least Square - Structural Equation Model)


xii

PSCS

Bộ câu hỏi đo lường vốn xã hội cá nhân
(Personal Social Capital Scale)

RE

Hạn chế do dễ xúc động
(Emotional roles limitation)

RP

Hạn chế do sức khoẻ thể chất
(Physical roles limitation)

SASCAT

Bộ dụng cụ đánh giá vốn xã hội phiên bản rút ngắn
(Short Adapted Social Capital Assessment Tool)

SEM

Mô hình phương trình cấu trúc



1

1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 BỐI CẢNH CHỌN ĐỀ TÀI
1.1.1 Bối cảnh thực tiễn
Trong vòng 10 năm, từ 1999 đến 2009, tỉ lệ dân số nước ta đã tăng 11,3 %
(Tổng cục thống kê Việt Nam, 2011). Trong khi đó, chỉ trong vòng 5 năm, từ 2004
đến 2009, số người di cư nội địa đã tăng hơn 50%, với khoảng 7 triệu người di cư nội
địa trong khoảng thời gian này, so với 4,5 triệu người trong giai đoạn 1994 – 1999.
Bức tranh tổng quát về di cư theo vùng được thể hiện qua bảng 1.1 cho thấy xu hướng
tăng giảm không ổn định. Giai đoạn 1994-1999 cường độ di cư là thấp nhất với
1.334 nghìn người, tỷ suất di cư là 19 người di cư/1000 dân. Giai đoạn 2004-2009
chứng kiến sự gia tăng mạnh, lên đến 2.361 nghìn người, tương ứng với tỷ suất
di cư là 30 người/1000 dân, sau đó là sự giảm sút trong giai đoạn 2009-2014, còn
21 người di cư/1000 dân.
Bảng 1. 1. Số người và tỷ suất di cư qua các giai đoạn
Loại hình
di cư

Số người di cư
Số người không di cư
Tỷ suất di cư (Phần
(Nghìn người)
(Nghìn người)
nghìn)

Cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009 cho thấy khoảng 80%
số người di cư chọn các thành phố miền Nam là địa điểm đến và phần lớn nơi ra đi
của họ là những vùng có tỉ lệ dân nông thôn cao (Tổng cục thống kê Việt Nam, 2011).
Gần đây, kết quả cuộc điều tra di cư nội địa 2015 tiếp tục khẳng định xu hướng di cư
đến những thành thị lớn của người dân. Tại TP.HCM, tỷ lệ di cư chiếm 20,7% trong
nhóm dân số 15-59 tuổi (Tổng cục thống kê & Quỹ dân số Liên hợp quốc, 2016)
TP.HCM là một trong những trung tâm kinh tế- hành chính quan trọng và phát
triển nhất ở Việt Nam. Kinh tế TP.HCM luôn tăng trưởng với tốc độ cao hơn bình
quân cả nước kể từ công cuộc Đổi Mới được khởi xướng năm 1986. Tốc độ tăng
trưởng GDP bình quân từ 4,2% giai đoạn 1986 – 1990 tăng lên 12,6% trong giai đoạn
1991 – 1995. Những năm 1996 – 2000, do ảnh hưởng cuộc khủng hoảng tài chính
Châu Á, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân có giảm so với giai đoạn trước nhưng vẫn
nằm ở mức cao, 10,2%. Giai đoạn từ 2001 đến nay, tăng trưởng GDP của thành phố
vẫn giữ vững ở mức khá cao, trung bình hơn 9,5%/năm. Đi kèm với tốc độ tăng
trưởng kinh tế là tốc độ tăng trưởng dân số. Trong suốt giai đoạn gần 30 năm (1986
– 2015), tốc độ tăng trưởng dân số của TP.HCM luôn có xu hướng gia tăng mặc dù
mức tăng không đều theo thời gian. (Xem bảng 1.2)
Bảng 1. 2. Tăng trưởng GDP và dân số tại TP.HCM giai đoạn 1986-2015
Thời kỳ

Tăng trưởng GDP bình quân (%)

Tỉ lệ tăng dân số bình quân (%)

1986 - 1990

4.20

2.13


Nguồn: Tổng hợp từ Niên giám Thống kê TP.HCM


3
Trong những năm gần đây, sự gia tăng dân số tại TP.HCM chủ yếu là do gia tăng cơ
học. Tỷ suất nhập cư đến TP.HCM qua các năm luôn cao hơn tỷ suất xuất cư. Bảng
1.3 cho thấy tỉ suất di cư thuần tại TP.HCM giai đoạn 2010- 2015 luôn luôn dương
Bảng 1. 3. Tỉ suất nhập-xuất cư tại TP.HCM giai đoạn 2010-2015
Tỷ lệ tăng dân

Tỷ suất nhập

Tỷ suất xuất

Tỷ suất di cư

số (%)

cư (%o)

cư (%o)

thuần (%o)

2010

2,09

26,2


11,4

5,5

2015

2,06

10,4

5,7

4,7

Nguồn: Tổng Cục thống kê (2017)
Di cư là hiện tượng xã hội phổ biến và tất yếu trên thế giới cũng như tại Việt
Nam. Các nghiên cứu về di cư đều đánh giá cao những đóng góp tích cực của di cư
trong việc gia tăng cơ hội tiến thân cho bản thân và gia đình người di cư, từ đó góp
phần giảm nghèo và phát triển, thúc đẩy quá trình đô thị hóa, giải quyết bài toán về
quan hệ cung-cầu lao động và việc làm (Nguyễn Đình Long & Nguyễn Thị Minh
Phượng, 2013). Nhìn chung, sự thành công của người di cư có tác động tích cực đến
nền kinh tế nơi họ đến vì giá trị mà họ đóng góp cho xã hội lớn hơn giá trị mà xã hội
phải chi cho họ. Riêng tại TP.HCM, lao động di cư đóng góp 30% GDP (Lê Văn Sơn,
2014).
Tuy nhiên, di cư cũng là một trong những nguyên nhân gây nên việc biến động
mạnh về dân số, môi trường và sinh thái, tạo áp lực cho sự phát triển bền vững. Di cư
đem lại những tác động tiêu cực cho nơi người di cư chuyển đến như áp lực đối với
an ninh, trật tự đô thị, quá tải về hạ tầng cơ sở và dịch vụ công cộng (Lê Bạch Dương
& Nguyễn Thanh Liêm, 2011). Đối với nơi xuất cư, tình trạng mất cân đối cục bộ về
lao động gây khó khăn cho kinh tế địa phương (Nguyễn Đình Long & Nguyễn Thị



5
Bảng 1. 4. Sức khoẻ tự đánh giá của người di cư và không di cư
Đơn vị: %
Tự đánh giá tình trạng sức khoẻ
Tổng

Rất

Khoẻ

khoẻ

Bình

Yếu

thường

Rất

Không

Số

yếu

biết


56,3

5,0

0,1

0,0

337

Không di cư

100

2,4

21,7

58,3

16,5

1,2

0,0

1.011

Di cư


0,0

300

Di cư

100

2,8

29,8

57,0

10,0

0,4

0,0

500

Nông thôn

TP.HCM

Nguồn: Tổng Cục thống kê & Quỹ dân số Liên hợp quốc (2016).
Theo Le (2013), mặc dù khi mới di cư, sức khỏe của người di cư được đánh
giá là tốt hơn người không di cư. Tuy nhiên, sức khoẻ của họ suy giảm theo thời gian
nhiều hơn so với người không di cư do họ phải đối đầu với nhiều yếu tố bất lợi cho

thực tiễn đã chứng minh vốn xã hội có tác dụng tích cực đối với sức khỏe
(Danso,2014; Stoyanova & Diaz-Serrano,2013; Kim & cộng sự, 2013; Rocco &
Suhrcke, 2012; Zhao & cộng sự, 2010).
Thứ nhất, vốn xã hội làm giảm tỷ lệ tử vong (Lochner & cộng sự, 2003), cải
thiện sức khỏe tinh thần (Hamano & cộng sự, 2010, Takenoshita, 2015), giảm trầm
cảm (Lin & cộng sự, 1999; Wu & cộng sự, 2016), cải thiện chứng mất trí nhớ
(Fratiglioni & cộng sự, 2000), tăng mức hài lòng với cuộc sống (Helliwell, 2007), tác
động tích cực đến sức khỏe tự đánh giá (Kim & cộng sự, 2013; Rocco & cộng sự,
2014), giúp hạn chế sự gia tăng các bệnh như: tim mạch, HIV (Williams & cộng sự,
1999).


7
Thứ hai, vốn xã hội còn góp phần cải thiện các hành vi sức khỏe như thói quen
ăn uống, tập thể dục, hút thuốc, uống rượu quá nhiều, (Poortinga, 2006b; Folland,
2005; Danso, 2014). Thực tế cho thấy những người có mối quan hệ xã hội thường có
khuynh hướng chia sẻ thông tin, tôn trọng các chuẩn mực, có lối sống lành mạnh
(Kawachi & cộng sự, 1997; 1999; Deri, 2005; Pih& cộng sự, 2012).
Các nghiên cứu xuyên quốc gia và châu lục cũng cho kết quả khá thống nhất
về mối quan hệ này. Nghiên cứu của Rocco & Suhrcke (2012) tại 14 nước châu Âu
cho thấy vốn xã hội cá nhân có tác động dương đến tình trạng sức khỏe và mối quan
hệ này vẫn có ý nghĩa sau khi kiểm soát vốn xã hội tập thể. Kim & cộng sự (2013)
cũng tìm thấy kết quả tương tự khi nghiên cứu tác động của vốn xã hội tri nhận và
vốn xã hội cấu trúc đến sức khỏe cảm nhận của người dân tại năm nước: Hàn Quốc,
Đức, Ý, Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ. Mặc dù có sự khác biệt trong tác động của từng chỉ
báo vốn xã hội đến sức khỏe ở mỗi nước nhưng nhìn chung, vốn xã hội có tác động
dương đến sức khỏe tự đánh giá.
Trong khi tác động tích cực của vốn xã hội thể hiện qua mạng lưới cá nhân,
việc tham gia vào công việc tình nguyện, tổ chức tôn giáo đến sức khỏe được chứng
minh qua khá nhiều nghiên cứu thì cũng có nhiều kết quả ngược lại được công bố.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status