MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
A. ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................2
B. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .............................................................................4
1. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT .........................................................................4
2. MỤC TIÊU CỤ THỂ..................................................................................4
C. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................................5
1. ĐÔ THỊ HÓA ...............................................................................................5
1.1 KHÁI NIỆM ĐÔ THỊ HOÁ ....................................................................5
1.2 CÁC MÔ HÌNH VÀ KHUYNH HƯỚNG ĐÔ THỊ HOÁ .......................9
1.3 ĐÔ THỊ HOÁ QUÁ TẢI .......................................................................15
2. ĐÔ THỊ HOÁ TRÊN THẾ GIỚI ………………………………………………………………………… 17
2.1 ĐÔ THỊ HOÁ TẠI CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN …………………………………….. 19
2.2 ĐÔ THỊ HOÁ TẠI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN …………………… 20
2.3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ ĐÔ THỊ HOÁ ………………………………………. 22
3. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ĐÔ THỊ HOÁ, MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHOẺ
TẠI VIỆT NAM VÀ TP.HCM …………………………………………………………………………… 25
D. KHUNG NGHIÊN CỨU …………………………………………………………………………………………
31
1. KHUNG NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT ……………………………………………….. 31
2. NHỮNG LUẬN ĐIỂM KHOA HỌC ……………………………………………………… 32
E. PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU ……………………………………………………………… 33
1. MÔ HÌNH – LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU .........................................33
1.1 MÔ HÌNH DPSIR ....................................................................33
1.2 LÝ THUYẾT CHỨC NĂNG CƠ CẤU ...................................34
2. CÁCH TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU ……………………………………………………………
34
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ………………………………………………………………
35
3.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHO CÁC PHẦN CỦA LUẬN ÁN .
………………………………………………………………………………………………………………………………
2.2.3 Gia tăng dân số khu vực đô thò của TP.HCM.....................................60
2.2.4 Chính sách di dân …………………………………………………………………………………………
61
2.2.4.1 Chính sách di dân quốc gia ………………………………………………………………. 61
2.2.4.2 Chính sách di dân của TP.HCM ………………………………………………………… 62
2.3 MỞ RỘNG KHÔNG GIAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .......................65
2.3.1 Mở rộng diện tích TP.HCM................................................................65
2.3.2 Mở rộng diện tích khu vực đô thò của TP.HCM .................................65
2.3.3 Đònh hướng phát triển không gian TP.HCM đến năm 2025...............72
2.3.3.1 Vùng đô thò TP.HCM.................................................................72
2.3.3.2 Đònh hướng phát triển không gian các khu vực trong TP.HCM 76
Tiểu kết .......................................................................................................80
CHƯƠNG BA: BIẾN ĐỔI MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THỜI KỲ 1990-2007..................................................................82
3.1 BIẾN ĐỔI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN ......................................................83
3.1.1 Biến đổi môi trường đất .....................................................................83
3.1.1.1 Ô nhiễm đất do rác thải sinh hoạt .............................................83
3.1.1.2 Ô nhiễm đất do sản xuất công nghiệp .......................................88
3.1.1.3 Thoái hoá đất .............................................................................89
3.1.2 Biến đổi môi trường nước ...................................................................89
3.1.2.1 Chất lượng nước mặt..................................................................89
3.1.2.2 Chất lượng nước dưới đất...........................................................96
3.1.2.3 Ngập lụt ..................................................................................103
3.1.3 Biến đổi môi trường không khí.........................................................109
3.2 BIẾN ĐỔI MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI.........................................................122
3.2.1 Nha tạm bợ .......................................................................................122
3.2.2 Ùn tắc giao thông .............................................................................124
3.2.3 Nghèo đói .........................................................................................126
5.1.1 CHÍNH SÁCH VÀ CHIẾN LƯC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG...............176
5.1.2 CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ..................177
5.1.2.1 Quản lý rác thải .............................................................................177
5.1.2.2 Quản lý chất lượng nước ...............................................................181
5.1.2.3 Quản lý khí thải .............................................................................183
5.1.3 HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VỀ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG........................................................................................185
5.1.3.1 Chiến lược nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường TP.HCM đến
năm 2010 .......................................................................................185
5.1.3.2 Các hoạt động truyền thông môi trường hiện hữu.........................188
5.1.3.3 Nhận xét về các hoạt động truyền thông hiện hữu .......................192
5.1.4 THAM GIA CỦA XÃ HỘI VÀO CÁC CHƯƠNG TRÌNH/HOẠT ĐỘNG
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG .......................................................................194
5.1.4.1 Tham gia người dân trong các hoạt động BVMT do đòa phương tổ
chức ................................................................................................195
5.4.2 Tham gia người dân trong các hoạt động BVMT do các dự án tổ chức
...................................................................................................................196
Tiểu kết ………………………………………………………………………………………………………………………. 198
5.2 HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE – KIỂM SOÁT DỊCH BỆNH
.....................................................................................................................199
5.2.1 MẠNG LƯỚI CƠ SỞ Y TẾ ...................................................................199
5.2.1.1 Cơ sở y tế .......................................................................................199
5.2.1.2 Giường bệnh ..................................................................................201
5.2.1.3 Cán bộ y tế ....................................................................................203
5.2.1.4 Hoạt động khám chữa bệnh...........................................................204
5.2.1.5 Thành tựu và tồn tại ......................................................................204
5.2.1.6 Qui hoạch phát triển cơ sở vật chất ngành y tế đến 2020 .............207
5.2.2 CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG VÀ KIỂM SOÁT DỊCH BỆNH
2.3.2 Tổ chức và phối hợp hoạt động giữa các bên có liên quan .....231
2.3.3 Cách tiếp cận đònh hướng giáo dục môi trường.......................233
2.3.4 Triển khai luật bảo vệ môi trường...........................................234
2.4 Nâng cao hoạt động phòng chống bệnh tật .....................................234
2.4.1 Đầu tư cho công tác y tế dự phòng ………………………………………
234
2.4.2 Xã hội hoá công tác y tế dự phòng..........................................235
2.4.3 Đònh hướng tổ chức và phối hợp cho các chương trình
phòng chống bệnh tật...............................................................236
2.4.4 Điều chỉnh loại hình và nội dung hoạt động của các chương trình
phòng chống bệnh tât ........................................................
237
2.5 Xoá đói giảm nghèo ..........................................................
238
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................240
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 0.1: Các thành phố trên 10 triệu dân trong giai đoạn 1950- 2015 .............. 18
Bảng 2.1: Thành phố Sài Gòn – Chợ Lớn dưới thời Pháp thuộc ............................53
Bảng 2.2: Dự báo dân số TP HCM giai đoạn 2009-2015 .......................................56
Bảng 2.3: Dân số quận huyện tại TP HCM giai đoạn 1990-2007 ..........................58
Bảng 2.4: Diện tích, dân số và mật độ dân cư các quận huyện năm 2007.............59
Bảng 3.1: Phân bố tải lượng ô nhiễm do nước thải đô thò trên lưu vực hệ thống
sông Đồng Nai.......................................................................................91
Bảng 3.2: Tổng hợp nguồn thải từ các khu công nghiệp và khu chế xuất trong
vùng kinh tế trọng điểm phía Nam ranh giới lưu vực sông ..................99
Bảng 3.3: So sánh mức độ ô nhiễm không khí TP.HCM và các thành phố
Châu Á thời kỳ 2002-2005 theo tiêu chuẩn WHO ...............................115
Bảng 4.1: Phân bố phần trăm tỉ lệ các hộ có khai báo có mắc bệnh đường ruột
Cát giai đoạn 2000-2006.....................................................................95
Biểu đồ 3.6: Nồng độ COD tại trạm trên hệ thống kênh Tàu Hũ – Bến Nghé giai
đoạn 2000-2006 .................................................................................95
Biểu đồ 3.7: Số lượng nước ngầm khai thác trong thời kỳ 1950-2010 ...................96
Biểu đồ 3.8: Nồng độ PM10 trung bình năm khu dân cư giai đoạn 2000-2007...113
Biểu đồ 3.9: Nồng độ bụi TSP trung bình năm ven đường giai đoạn 2000-2007 .113
Biểu đồ 3.10: Nồng độ bụi PM10 trung bình năm ven đường giai đoạn
2000-2007 .......................................................................................114
Biểu đồ 3.11: Nồng độ CO ven đường giai đoạn 2000-2006................................114
Biểu đồ 3.12: Dự báo thải lượng bụi TSP do giao thông vận tải gây ra tại
TP.HCM đến năm 2010..................................................................115
Biểu đồ 3.13: Dự báo thải lượng khí CO2 do giao thông vận tải gây ra tại
TP.HCM đến năm 2010..................................................................116
Biểu đồ 3.14: Dự báo thải lượng thải CO2 từ hoạt động dân sinh của TP.HCM
vào năm 2010 và 2020....................................................................116
Biểu đồ 3.15: Dự báo thải lượng thải SO2 từ hoạt động dân sinh của TP.HCM
vào năm 2010 và 2020....................................................................117
Biểu đồ 3.16: Dự báo thải lượng bụi (TSP) phát sinh do hoạt động dân sinh tại
TP.HCM đến năm 2010 .................................................................117
Biểu đồ 3.17: Số lượng xe ô tô và xe máy tại TP.HCM giai đoạn 2000-2007.....119
Biểu đồ 4.1: Tỉ lệ mắc bệnh tiêu chảy, bệnh tả và bệnh thương hàn phân theo các
năm .................................................................................................143
Biểu đồ 4.2: Tỉ lệ mắc bệnh lỵ, hội chứng lỵ, sốt rét và sốt xuất huyết phân theo
các năm ...........................................................................................144
Biểu đồ 4.3: Tỉ lệ mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS phân
theo các năm ....................................................................................145
Biểu đồ 4.4: Tỉ lệ mắc bệnh lao, đường hô hấp, tim mạch, khối u và tâm thần
phân liệt phân theo các năm ............................................................146
Hình 3.1: Thu gom và vận chuyển rác tại TP.HCM ...............................................86
Hình 5.1: Mối quan hệ giữa ĐTH quá tải, môi trường và bệnh tật ......................217
DANH MỤC HỘP
Hộp 2.1: Mở rộng khu vực đô thò và sự ra đời các quận mới .................................67
Hộp 3.1: Các loại rác gia tăng trong thời gian tới ..................................................85
Hộp 3.3: Sông Sài Gòn tiếp nhận lượng chất thải nhiều nhất ................................91
Hộp 3.3: Bình Chánh kêu cứu.................................................................................92
Hộp 3.4: Ảnh hưởng của bụi của công trình thi công đến đời sống người dân .....110
Hộp 3.5: Dự án vệ sinh môi trường thành phố gây mất vệ sinh ...........................121
Hộp 3.6: Ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng kém.............................................129
Hộp 4.1: Nguy cơ bệnh đường ruột tại khu vực dân cư nghèo ở nội thành ..........152
Hộp 4.2: Môi trường tại các phường có tỉ lệ sốt xuất huyết cao ở quận 8............153
Hộp 4.3: Công trình thi công tạo điều kiện cho muỗi sinh sản .............................154
Hộp 4.4: Thiệt hại kinh tế do tác động ô nhiễm không khí đến sức khỏe ............156
Hộp 4.5: Bệnh nghề nghiệp ..................................................................................173
Hộp 5.1: Nhân viên y tế dự phòng làm công tác điều trò .....................................211
PHAÀN MÔÛ ÑAÀU
1
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Sức khỏe là một trong các nguồn lực cơ bản giúp cho xã hội tồn tại và
phát triển. Trong thời đại hiện nay, dưới tác động của sự biến đổi môi trường
toàn cầu nói chung và của khu vực nói riêng thì mô hình bệnh tật đang có sự
biến đổi và hậu quả của nó là sức khỏe người dân nhất là sức khỏe người dân đô
thò đang bò đe dọa nghiêm trọng. Một trong những nguyên nhân được các nhà
đối với các cộng đồng dân cư nghèo; (3) Mục tiêu chỉ nhằm giải quyết vấn đề
trước mắt và thiếu tính đònh hướng lâu dài, từ đó không nhân rộng được cho các
đòa phương khác và (4) Thiếu sự phối hợp với các tác nhân xã hội khác do đó
hạn chế hiệu quả và thiếu tính bền vững.
Từ các vấn đề nêu trên, để hỗ trợ cho công tác ngăn chặn và phòng tránh
các tác động tiêu cực của biến đổi môi trường đến sức khỏe người dân được hiệu
quả cao hơn, nghiên cứu sẽ tập trung vào ba khía cạnh quan trọng sau đây:
- Sự biến đổi mô hình bệnh tật trong xã hội có mối quan hệ với gia tăng
dân số đô thò như thế nào?
- Phương cách mà gia tăng dân số đô thò dẫn đến các biến đổi môi trường
sống và hình thành bệnh tật trong cộng đồng dân cư?
- Cách tiếp cận nào là phù hợp cho chính sách quản lý đô thò trong thời
gian tới?
- Các chương trình BVMT và phòng chống dòch bệnh nên được đònh
hướng với nội dung và phương pháp thực hiện như thế nào để phù hợp với nguồn
lực xã hội và của cộng đồng?
3
Các phát hiện và các đề nghò mà nghiên cứu này đưa ra sẽ hỗ trợ cho các
nhà lập chính sách và kế hoạch, các tổ chức ban ngành và các cơ quan nghiên
cứu có liên quan có thêm các thông tin và đònh hướng cần thiết trong việc hoạch
đònh chiến lược cũng như trong việc thiết kế và tổ chức các chương trình hành
động để vấn đề quản lý đô thò và chăm sóc sức khỏe người dân mang tính khả
thi và hiệu quả hơn. Ngoài ra, các kết quả từ nghiên cứu này còn được sử dụng
cho công tác giảng dạy các môn học liên quan ĐTH, bệnh học môi trường và đòa
lý y học trong các trường đại học.
B- MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
hay điện tích đô thò trên tổng số dân hay diện tích của một vùng hay khu vực. Nó
cũng có thể tính theo tỷ lệ gia tăng của hai yếu tố đó theo thời gian. Nếu tính
theo cách đầu thì nó còn được gọi là mức độ ĐTH, còn theo cách thứ hai, nó có
thuật ngữ là tốc độ ĐTH.
Tống Văn Đường (1998) cho rằng ĐTH được hiểu khái quát là quá trình
hình thành và phát triển các thành phố. Nhiều thành phố mới xuất hiện và không
ít thành phố có lòch sử hàng nghìn năm đang tồn tại và phát triển. Sự gia tăng số
lượng và qui mô các thành phố về diện tích cũng như dân số, và do đó làm thay
đổi tương quan dân số thành thò và nông thôn; vai trò chính trò-kinh tế-văn hoá
của thành phố; môi trường sống … là những vấn đề được các nhà nghiên cứu
ĐTH quan tâm. ĐTH là một khái niệm rộng, bao hàm cả nội dung di dân nông
5
thôn-thành thò là một yếu tố quan trọng làm tăng dân số thành thò, tuy nhiên còn
hai yếu tố khác nữa là tăng tự nhiên bởi chính dân thành thò và mở rộng đòa giới
các thành phố nữa.
Đàm Trung Phường (1995) cho rằng ĐTH là một quá trình chuyển dòch
lao động từ hoạt động sơ khai nhằm khai thác tài nguyên thiên nhiên sẵn có như
nông, lâm, ngư nghiệp, khai khoáng phân tán trên một diện rộng khắp hầu như
toàn quốc sang một diện tập trung hơn như công nghiệp chế biến, sản xuất, xây
dựng cơ bản, vận tải, sửa chữa, dòch vụ, thương mại, tài chính…. Cũng có thể nói
là sự chuyển dòch hoạt động nông nghiệp phân tán sang hoạt động phi nông
nghiệp trên một số đòa bàn thích hợp hơn gọi là đô thò. Trình độ ĐTH phản ánh
trình độ phát triển của lực lượng sản xuất của nền văn hoá và phương thức tổ
chức lối sống xã hội. Do vậy, có thể nói ĐTH là quá trình diễn biến về kinh tếxã hội-văn hoá-không gian gắn liền với những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong
đó diễn ra sự phát triển nghề nghiệp mới, sự chuyển dòch cơ cấu lao động, sự
phát triển đời sống văn hoá, sự chuyển đổi lối sống và sự mở rộng không gian
thành hệ thống đô thò song song với tổ chức bộ máy hành chính quân sự. Theo
bố dân cư hợp lí nhằm đáp ứng những nhu cầu xã hội ngày càng phong phú và
đa dạng để tạo thế cân bằng động giữa môi trường xây dựng, môi trường xã hội
và môi trường thiên nhiên.”
Đònh nghóa trên đã cố gắng làm nổi rõ quá trình ĐTH như một hiện tượng
kinh tế-xã hội-văn hoá-không gian-môi trường bao trùm với hai vế: tác nhân
sinh ra hiện tượng và hệ quả mà hiện tượng ấy mang lại. Về tác nhân, nổi rõ hai
yếu tố: một là sự phát triển của khoa học-kỹ thuật và công nghệ sản xuất, và hai
7
là sự phát triển của chính sản xuất tức nền kinh tế. Về hệ quả, có thể phân thành
ba cụm chính: cụm một là các hệ quả kinh tế-xã hội bao gồm những sự kiện
quan trọng trong cấu trúc xã hội-nghề nghiệp và dòch cư xã hội cũng như những
biến động trong cấu trúc gia đình. Cụm hai là các hệ quả văn hoá-xã hội gồm sự
tăng trưởng của mức sống, sự thay đổi trong lối sống và nhu cầu giao tiếp xã hội.
Cụm ba là các hệ quả không gian-môi trường gồm những biến động trong yếu tố
tạo thò và yếu tố kết tụ không gian trong cấu trúc của từng quần cư cũng như của
hệ thống các quần cư.
Tóm lại, về nguồn gốc thì ĐTH là qúa trình chuyển hoá của dân cư từ sản
xuất nông nghiệp sang phi nông nghiệp - cũng là quá trình phát triển của sự
phân công xã hội. Quá trình này hình thành sơ khai từ hình thái kinh tế nông
nghiệp vào thời đồ đá mới (thời đại kim khí) khi một số người tách khỏi hoạt
động trồng trọt để chuyên sản xuất công cụ phục vụ canh tác và chế biến lương
thực, cư trú tập trung tại các khu vực thuận lợi giao thông và trao đổi buôn bán
hàng hóa. Thứ hai, ĐTH về cơ bản là hiện tượng tất yếu, một quy luật mang tính
khách quan và có tính toàn cầu, tiến bộ rõ rệt với sự chuyển đổi mạnh mẽ, sâu
sắc và toàn diện các lónh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường … từ nông thôn
sang thành thò, sự tập trung dân cư tại các đô thò theo tỷ lệ ngày càng cao. Thứ
ba, ĐTH là một phạm trù lòch sử ở các quốc gia và các khu vực khác nhau và
Kiểu thứ II: Bao gồm các quốc gia mà quá trình ĐTH mới diễn ra mạnh
trong thời gian gần đây. Nhìn chung ở các quốc gia này đang phải đối phó với
tình trạng đất đai canh tác ngày càng thiếu, mức thu nhập bình quân trên mỗi
đầu người không cao. Trong thời gian trước đây có trên 50% dân cư sinh sống ở
9
vùng nông thôn. Nếu những khó khăn về tài nguyên được vượt qua cùng với
việc làm giảm đi áp lực về dân số thì các quốc gia thuộc kiều thứ II này có khả
năng ĐTH đạt tỉ lệ rất cao vào thời gian tới như các quốc gia thuộc nhóm I. Có
thể xếp vào kiểu thứ II này là các nước thuộc Bắc Phi và Đông Á.
Kiểu thứ III: Điển hình là các quốc gia châu Phi cận Sahara. Các quốc gia
này trong thời gian gần đây có hiện tượng ĐTH nhanh là do hậu qủa của sự phát
triển chênh lệch lớn lao giữa hai khu vực nông thôn-thành thò. Khu vực thành thò
có mức sống cao hơn rất nhiều so với nông thôn nhờ vào sự phát triển các hoạt
động công nghiệp chế biến và các loại hình kinh tế đô thò khác. Trong thời gian
tới, tỉ lệ thò dân tại các quốc gia này vẫn thấp, nguyên nhân là đất đai ở những
nơi này còn rộng mênh mông, do đó nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất thu hút
nhiều người dân hơn. Nói cách khác, đây là mô hình mà tỉ lệ cư dân nông thôn
vẫn còn tiếp tục chế ngự trong khoảng thời gian dài.
Kiểu thứ IV: Kiểu này thường phù hợp với những quốc gia có diện tích
rộng lớn và qui mô dân cư đông đúc, thí dụ như: Trung Quốc, Indonesia, Ấn Độ,
Pakistan, Bangladesh … Đối với các quốc gia này nếu thoát được cảnh đói nghèo
do sản xuất không đủ thoả mãn cho nhu cầu của dân số ngày càng tăng thì tốc
độ ĐTH mới diễn ra nhanh. Nếu trong hoàn cảnh ngược lại thì tỉ lệ thôn dân sẽ
luôn luôn chiếm vò trí quan trọng.
Phụ thuộc vào các loại hình di dân về không gian, một số nghiên cứu còn
có sự phân loại ĐTH thành ba mô hình (Thực trạng ĐTH ở Việt Nam - www.
valuation.vn-06/11/2008) như sau:
triển các thành phố cực lớn; song qui mô đô thò ngày càng lớn thì hoạt động đô
thò cũng phức tạp hơn, làm nổi lên các vấn đề về ách tắc giao thông, BVMT,
11
cung cấp năng lượng, nhà ở, phúc lợi công cộng … Tại các nước đang phát triển,
mặc dù mức độ ĐTH rất thấp nhưng tỷ lệ dân sống ở các thành phố có quy mô
trên 100.000 dân lại rất cao, đó là do đô thò đã tập trung ở một số trung tâm lớn
mà không trải rộng trên toàn quốc. Ở Ai Cập năm 1981 có 73% dân số đô thò
sống trong các thành phố có trên 100.000 dân. Ở Kenya, Indonesia, Mexico tỷ lệ
này tương ứng là 70,6%, 60% và 57,1%. Nét đặc trưng của quá trình này là sự
tập trung quá mức dân cư từ nông thôn vào các thành phố lớn, trước hết là vào
thủ đô. Sự tập trung dân số vào một, hai thành phố cực lớn trong một nước sẽ
gây ra nhiều khó khăn trong việc quản lý đô thò và BVMT. Ở nhiều nước Á, Phi
và Mỹ La tinh, nhòp độ ĐTH diễn ra với tốc độ nhanh hơn và CNH cộng với số
người nhập cư vào các thành phố lớn ngày càng đông làm cho đội quân thất
nghiệp và nửa thất nghiệp tại các thành phố tăng lên, vấn đề giải quyết việc làm
gặp nhiều khó khăn, nhà ở thiếu thốn, cơ sở hạ tầng không đủ sức đáp ứng … từ
đó dẫn đến sự mất cân bằng môi trường sinh thái, làm xuất hiện những hậu quả
tiêu cực trong đời sống kinh tế-xã hội.
- Đô thò hoá phân tán: nhằm mục tiêu cải thiện môi trường thành phố như
thành phố vườn của E.Howard (1902), thành phố tuyến của Le Corbusier (1930).
Trong thế kỷ 20, chính nhờ sự phát triển giao thông, đặc biệt là giao thông công
cộng, thành phố không ngừng mở rộng điện tích xa trung tâm hơn mà còn nối
liền với các khu công nghiệp, các điểm dân cư đô thò lân cận; đó là phát triển
theo kiểu “Chùm đô thò”. Chùm đô thò bao gồm nhiều cụm đô thò tạo thành một
cơ cấu thống nhất theo kiểu nhiều “Đô thò vệ tinh”. Thực chất đây cũng là một
kiểu phát triển thành phố cực lớn (song phân tán). Hiện nay do yêu cầu tập trung
chuyên môn hoá sản xuất, do sự phát triển mạnh của giao thông công cộng với
13
triệu dân, và đặc biệt là các loại siêu đô thò này lại phát triển phần lớn tại các
nước đang phát triển. Tuy nhiên việc mở rộng đòa giới hành chính của các đô thò
vốn có cũng gặp không ít trở ngại, đặc biệt là thách thức về việc giảm bớt sự
chênh lệch về phát triển giữa khu vực mới và cũ trong cùng một đô thò cũng như
giữa các trung tâm đô thò với nhau.
Để giải quyết những khó khăn do việc mở rộng đòa giới hành chính một
cách máy móc, xu thế của quy hoạch đô thò hiện đại là phát triển các đô thò vệ
tinh nhằm san sẽ bớt gánh nặng cho các đô thò sẵn có và góp phần giảm bớt sự
chênh lệch về phát triển giữa các khu vực lãnh thổ khác nhau. Thí dụ như nước
Pháp từ trước tới nay tập trung phát triển đô thi quanh khu vực thủ đô Paris và
vùng Ile de France, khu vực này có diện tích 12000 km² (1/40 diện tích nước
Pháp) nhưng chiếm tới 1/5 dân số cả nước (12 triệu người). Trong vùng Ile de
France thì chỉ riêng Paris và khu vực phụ cận đã chiếm tới 90 % dân số của cả
vùng trong khi chỉ chiếm 20% diện tích. Việc tập trung quá đông dân cư trên một
khu vực lãnh thổ nhỏ hẹp tạo ra không ít khó khăn cho các nhà quản lý đô thi,
đặc biệt là nạn ùn tắc giao thông và ô nhiễm không khí do một lượng lớn hàng
triệu xe hơi gây ra. Tránh mắc lại những hạn chế do việc quy hoạch theo mô
hình « siêu đô thò » từ mấy chục năm nay các nhà quy hoạch Pháp tập trung phát
triển mô hình đô thò vệ tinh quanh các trung tâm đô thò vốn có, xem đây là chiến
lược hợp lý và mang tính bền vững nhằm giảm bớt áp lực và gánh nặng về dân
cư, nhà ở và giao thông cho các đô thò lâu đời của Pháp, đồng thời tạo điều kiện
giảm dần sự chênh lệch về phát triển giữa các khu vực lãnh thổ. Tương tự, tại
Anh chính quyền xây dựng thành phố Crawley và Milton Keynes gần London,
Poundberry gần Dorset. Tại Pháp Villeneuve- d’Ascq ở ngoại vi Lille, l’Isle
d’Abeau gần Lyon, Ouest Provence ở ngoại ô Marseille. Đặc biệt tại Pháp để
thứ hai đề cập đến khía cạnh nghề nghiệp. Theo đònh nghóa này, ĐTH quá tải là
do áp lực dân số cao tại khu vực nông thôn. Đây được xem là yếu tố “đẩy”
người dân nông thôn lên thành phố kiếm việc làm (chứ không phải là nhu cầu
lao động ngày càng tăng tại các thành phố - yếu tố “hút”). Kết qủa là họ không
có việc làm hay chỉ làm các công lao động giản đơn. Tuy nhiên, mối quan hệ
nhân-qủa giữa yếu tố đẩy ở nông thôn và sự tăng trưởng đô thò cho đến nay nay
vẫn chưa được làm rõ. Thêm vào đó, tính động lực (dynamism) của các trung
tâm công nghiệp, thương mại và dòch vụ tại các thành phố thường được cho là có
liên quan đến ĐTH quá tải lại không được đề cập đến. Lý do tranh luận đưa ra
là do sự tăng trưởng đô thò tại các nước đang phát triển là bất thường, theo ý
nghóa chúng không dựa vào sự phát triển công nghiệp - các trung tâm công
nghiệp tại đây có xu hướng không phải là các trung tâm động lực để tạo ra các
thay đổi về xã hội và văn hoá.
Trong luận án này, ĐTH quá tải được đònh nghóa là ĐTH không kiểm soát
- hay sự gia tăng liên tục các dòng di dân nông thôn-đô thò. Các dòng di dân này
làm dân số đô thò gia tăng nhanh chóng đưa đến nhu cầu dân số vượt quá khả
năng cung ứng của đô thò - vốn rất hạn chế tại các nước đang phát triển. Từ đó,
các tác động tiêu cực về kinh tế-xã hội và môi trường xảy ra. Bản chất ĐTH là
tích cực vì ĐTH tạo điều kiện nâng cao thu nhập cho người dân, cải thiện cơ sở
hạ tầng đòa phương và phát triển lối sống công nghiệp đặc trưng bởi tính năng
động và dễ thích nghi. ĐTH chỉ hình thành các tác động tiêu cực khi ĐTH đó là
quá tải.
16