Ngày Soạn :
TIẾT : 33. TUẦN : 20.
LUYỆN TẬP 1
I/ MĐYC :
- Biết cách nhận biết 2 tam giác bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc.
- Rèn cho HS cách chứng minh 2 tam giác bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc.
II/ Chuẩn Bò :
-HS : SGK, nháp
-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ
III/ Hoạt Động Lên Lớp :
HĐGV HĐHS GHI BẢNG
HĐ1 : Kiểm tra.
- Nêu các cách chứng minh
2 tam giác bằng nhau mà em
biết ?
HĐ2 : Luyện tập.
- Làm bài 36/123(SGK)
+ Chứng minh 2 đoạn thẳng
bằng nhau ta thường làm thế
nào ?
+ Cần chứng minh 2 tam
giác nào bằng nhau ?
+ 2 tam giác đã có những
điều kiện gì ?
- Làm bài 37/123 : bảng phụ
+ Hoạt động nhóm
- Làm bài 38/124(SGK)
+ Đọc đề, vẽ hình, ghi gt-kl
+ Làm thế nào để xuất
hiện 2 tam giác ?
HĐ3 : HDVN.
AD : cạnh chung.
∠
A
1
=
∠
D
1
(SLT)
∠
A
2
=
∠
D
2
(SLT)
Vậy
∆
CAD=
∆
BDA (g-c-g)
Suy ra : AB=CD; AC=BD (2 cạnh
tương ứng)
Ngày Soạn :
TIẾT : 34. TUẦN : 20.
LUYỆN TẬP 2.
I/ MĐYC :
∠
M
1
=
∠
M
2
(đđ)
Vậy
∆
BEM=
∆
CFM (ch-gn)
Suy ra : BE=CF.
Bài 41/124(SGK)
Xét 2 tam giác vuông IDB và IEB
có : IB : cạnh chung;
∠
B
1
=
∠
B
2
(gt)
Vậy
∆
IDB=
∆
-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ
III/ Hoạt Động Lên Lớp :
HĐGV HĐHS GHI BẢNG
HĐ1 : Luyện tập.
- Làm bài 43/125(SGK)
+ Đọc đề, vẽ hình, ghi gt-kl
+ Nêu hướng chứng minh.
- HS làm theo các
yêu cầu.
Bài 43/125(SGK)
a. Xét 2 tam giác OBC và ODA có :
OA=OC (gt)
∠
O : chung.
OB=OD (gt)
Vậy
∆
OBC=
∆
ODA (c-g-c)
Suy ra : AD=BC.
b. Ta có :
∠
BAE=180
0
-
∠
EAO
- Làm bài 44/125(SGK)
∠
BAE=
∠
ECD (cmt)
AB=CD (cmt)
∠
ABE=
∠
CDE (
∆
OBC=
∆
ODA)
Vậy
∆
ABE=
∆
CDE (g-c-g)
c. Xét 2 tam giác BOE và DOE có :
OB=OD (gt)
BE=ED (
∆
ABE=
∆
CDE)
OE : cạnh chung.
Vậy
∆
BOE=
∆
B=
∠
C;
∠
A
1
=
∠
A
2
(gt)
Nên :
∠
D
1
=
∠
D
2
Xét 2 tam giác ABD và ACD có :
∠
D
1
=
∠
D
2
(cmt)
HĐ1 : Tam giác cân, tam
giác vuông cân và tính chất.
- GV vẽ hình tam giác cân
và hỏi tam giác này có gì
đặc biệt ?
- GV giới thiệu tam giác cân
và hỏi lại thế nào là tam
giác cân ?
- GV giới thiệu cạnh bean,
đáy, góc ở đáy, góc ở đỉnh.
- Làm [?1]
- Làm thế nào để vẽ tam
giác cân ABC cân tại A ?
+ Vẽ cạnh đáy trước.
+ Vẽ đường tròn tâm B và
C cùng bán kính cắt nhau tại
A.
- Có nhận xét gì về 2 góc ở
đáy của tam giác cân ? Hãy
thử chứng minh.
- Ngược lại tam giác có 2
góc ở đáy bằng nhau thì có
phải là tam giác cân không ?
+ Liên hệ bài 44/125(SGK)
- Có 2 cạnh bằng
nhau.
- HS phát biểu
đònh nghóa.
- HS quan sát
hình vẽ và trả lời.
=
∠
A
2
(gt)
AB=AC (gt)
AD : cạnh chung
Vậy
∆
ABD=
∆
ACD(c-g-
c)
Suy ra :
∠
ABD=
∠
ACD.
ĐLý 2 : SGK/126.
- GV vẽ hình tam giác
vuông cân. Tam giác này có
gì đặc biệt khác với các tam
giác đã gặp ?
- GV giới thiệu tam giác
vuông cân.
- Làm [?2].
HĐ2 : Tam giác đều.
- GV vẽ hình tam giác đều.
Tam giác này có gì khác với
các tam giác đã gặp ?
- HS suy nghó và
làm.
2. Tam giác vuông cân : SGK/126.
[?3]. Ta có :
∠
A+
∠
B+
∠
C=180
0
Hay :
∠
B+
∠
C=90
0
Mà :
∠
B=
∠
C (
∆
ABC cân tại
A)
Nên :
∠
B=
∠
C=45
C=180
0
Mà :
∠
A=
∠
B=
∠
C (cmt)
Nên :
∠
A=
∠
B=
∠
C=180
0
:3=60
0
.
* Kết luận : SGK/127.
Bài 49/127(SGK)
a. Số đo các góc ở đáy của tam giác
cân :
(180
0
-40
0
):2=70
0
góc ở đáy của tam giác bằng
bao nhiêu ?
- HS2 : Thế nào là tam giác
đều ? Tính chất ? Thế nào là
tam giác vuông cân ? Tình
chất ?
Áp dụng : Tam giác cân có
góc ở đáy bằng 50
0
. Hỏi góc
ở ỉnh của tam giác bằng
bao nhiêu ?
HĐ2 : Luyện tập.
2.1 : Dạng tính số đo góc .
- Làm bài 50/127(SGK)
+ Tam giác ABC là tam
giác gì ?
+ Tam giác này có tính
chất về góc như thế nào ?
+ Tính số đo góc ở đáy thì
tính thế nào ?
2.2 : Dạng chứng minh 1
- HS1 lên bảng và
trả lời theo yêu
cầu.
- HS2 lên bảng và
trả lời theo yêu
cầu.
- HS hoạt động
nhóm.
-100
0
):2=40
0
Bài 51/128(SGK)
a. Xét 2 tam giác ABD và ACE có :
AB=AC (
∆
ABC cân tại A)
∠
A : chung.
AD=AE (gt)
Vậy
∆
ABD=
∆
ACE (c-g-c)
Syy ra :
∠
ABD=
∠
ACE (2 cạnh
tương ứng)
tam giác là cân, đều.
- Làm bài 51/128(SGK)
+ Đọc đề, vẽ hình, ghi
gt+kl.
+ Muốn so sánh 2 góc bằng
nhau, ta làm thế nào ?
- HS suy nghó và
làm theo yêu cầu
b. Ta có :
∠
ABD+
∠
DBC=
∠
ABC
∠
ACE+
∠
ECB=
∠
ACB
Mà :
∠
ABC=
∠
ACB (
∆
ABC
cân tại A)
∠
ABD=
∠
ACE (cmt)
Nên :
2
)
Do đó :
∆
ABC cân tại A. (1)
Mặt khác :
∠
BOA=
∠
COA=120
0
:2=60
0
Nên :
∠
A
1
=
∠
A
2
=180
0
-(90
0
+60
0
)=30
0
- Yêu cầu HS làm [?1].
- Yêu cầu HS làm [?2]
- Vậy ta có thể phát biểu
bằng lời như thế nào ?
- Làm [?3].
- Áp dụng:làm 53/131(SGK)
HĐ2 : Đònh lý Pitago đảo.
- Yêu cầu HS làm [?4].
+ GV hướng dẫn dùng
compa vẽ.
- GV giới thiệu đònh lý
Pitago đảo.
- Vậy nếu tam giác ABC
vuông tại A thì ta có đẳng
thức nào ?
- Ngược lại, để kiểm tra tam
giác có phải là tam giác
vuông hay không ta làm thế
nào ?
- Áp dụng : Tam giác sau có
phải là tam giác vuông
không ? Biết độ dài 3 cạnh
là : 9cm, 15cm, 12cm.
HĐ3 : Củng cố.
- Làm bài 54/131(SGK)
- HS làm [?1]
- HS làm [?2]
- HS phát biểu
đònh lý Pitago.
- HS làm [?3]
2
+AC
2
⇒
∠
BAC=90
0
Bài 54/131(SGK)
Theo đònh lý Pitago, ta có :
AB
2
=AC
2
-BC
2
=8,5
2
-7,5
2
=16
⇒
AB=4(cm)
Bài 55/131(SGK)
Gọi 3 đỉnh của hình tạo thành là
A,B,C.
Chiều cao của bức tường là :
AB
2
=AC
II/ Chuẩn Bò :
-HS : SGK, nháp
-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ
III/ Hoạt Động Lên Lớp :
HĐGV HĐHS GHI BẢNG
HĐ1 : Kiểm tra.
- HS1 : Công dụng của đònh
lý Pitago ? Nội dung của
đònh lý Pitago ? Áp dụng :
sửa bài 55/131(SGK)
- HS2 : Công dụng của đònh
lý Pitago đảo ? Nội dung của
đònh lý Pitago đảo ?
Tam giác sau có phải là
tam giác vuông nếu biết 3
cạnh là : 5dm, 13dm, 12dm.
HĐ2 : Luyện tập.
Chúng ta sẽ cùng nhau
luyện tập cách kiểm tra 1
tam giác có phải là tam giác
- HS1 lên bảng
trả lời và làm
theo yêu cầu.
- HS2 lên bảng
trả lời và làm
theo yêu cầu.
Bài 56/131(SGK)
a. 9cm, 15cm, 12cm.
Ta có : 9
2
Ta có : 7
2
=49; 10
2
=100.
+ 49+49
≠
100 hay 7
2
+7
2
≠
10
2
+ 49+100
≠
49 hay 7
2
+10
2
≠
7
2
vuông ?
- Bài 56/131(SGK) : Hoạt
đông nhóm.
+ Chú ý nếu kiểm tra đẳng
thức đầu đúng thì kết luận
liền. Ngược lại nếu sai thì
phải kiểm tra tiếp 2 đẳng
nhóm.
Tâm đã kiểm tra
thiếu.
- HS hoạt đông
nhóm.
Vậy tam giác này không phải là
tam giác vuông.
Bài 57/131(SGK)
Ta có : 8
2
=64; 17
2
=289; 15
2
=225.
+ 64+225=289 hay 8
2
+15
2
=17
2
Hay : AC
2
=AB
2
+BC
2
Vậy tam giác này là tam giác
vuông.
Bài 58/132(SGK)
HĐ1 : Luyện tập.
- Bài 59/133(SGK)
+ Tam giác ACD là tam
giác gì ?
+ Để tính độ dài AC, ta áp
dụng đònh lý nào ?
- Bài 60/133(SGK)
+ Tam giác ABH, AHC là
tam giác gì ?
- Bài 61/133(SGK) : Hoạt
động nhóm.
HĐ2 : HDVN.
- Xem lại đònh lý Pitago và
đònh lý Pitago đảo.
- HS suy nghó và
làm.
- HS suy nghó và
làm.
- HS hoạt động
nhóm.
Bài 59/133(SGK)
Áp dụng đònh lý Pitago vào tam
giác vuông ACD ta có :
AC
2
=AD
2
+DC
2
=48
⇒
BH=5 (cm)
+ Áp dụng đònh lý Pitago vào tam
giác vuông AHC, ta có :
AC
2
=AH
2
+HC
2
=12
2
+16
2
=144+256=
=400.
⇒
AC=20 (cm)
Bài 61/133(SGK)
AB
2
=2
2
+1
2
=4+1=5
⇒
AB=
5
AC