1
1 1 1 1 111111111111111 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1111111111111111111111111111111111111111111111
11111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111
11111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111
11111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111
11111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111
11111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111
11111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111
11111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111
11111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111
111111111111111111111111111111111111111111111111111ểm diễn ra các hoạt động đó.
* Bài 2: Học sinh nhận biết các thời điểm trong hoạt động: “Đến trường học “.
- Hà đến trường sớm hơn Toàn mấy phút ?
- Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc mấy phút ?
* Bài 3: Củng cố kĩ năng sử dụng đơn vị đo thời gian.- Học sinh xem tranh trả lời
a. Nam cùng bạn đến chuồng thú lúc 8giờ30phút
b. Nam và các bạn đến chuồng Voi lúc 9giờ
c. Nam và các bạn đến chuồng Khỉ lúc 9giờ15phút
d. Nam và các bạn ngồi nghỉ lúc 10giờ15phút
e. Nam và các bạn ra về lúc 1giờ
a. Hà đến trường sớm hơn
b. Quyên đi ngủ muộn hơn
……15 phút
……30 phút
a. Mỗi ngày Bình ngủ khoảng 8giờ
b. Nam đi từ nhà đến trường hết 15 phút
c. Em làm bài kiểm tra trong 35 phút3. Củng cố - dặn dò
* Nhận xét tiết học
* Bài sau: Tìm số bị chia
TOÁN: TÌM SỐ BỊ CHIA
I. Mục đích yêu cầu
6 = 3 x 2
- Số bị chia bằng thương nhân với số chia.
x : 2 = 5
x = 5 x 2
x = 10
- Muốn tìm số bị chia chưa biết ta lấy thương nhân với số chia.
- Học sinh tính nhẩm nêu kết quả từng cột.
- 1 học sinh lên bảng
- Cả lớp làm vào vở 2b
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc đề - thực hiện phép tính.
Số kẹo có tất cả là:
5 x 3 = 15 ( chiếc )
ĐS: 15 chiếc4. Củng cố - dặn dò:
* Học sinh nêu lại quy tắc tìm số bị chia
* Nhận xét tiết học
TOÁN: LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Rèn kĩ năng giải bài tập: “ Tìm số bị chia chưa biết “
- Rèn kĩ năng giải toán có phép chia
- Củng cố về tên gọi các thành phần và kết quả trong phép chia.
II. Đồ dùng dạy học
- Viết sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng
III. Các hoạt động dạy
33333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333
33333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333
33333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333
33333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333
33333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333
3 x 6 = 18 ( lít )
ĐS: 18 lít3. Củng cố - dặn dò
* Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm số bị chia của một thương
* Chuẩn bị bài sau: Chu vi hình tam giác – Chu vi hình tứ giác.
TOÁN: CHU VI HÌNH TAM GIÁC – CHU VI HÌNH TỨ GIÁC
I. Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Bước đầu nhận biết được chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác là tổng độ dài các cạnh
của hình đó.
- Biết cách tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác bằng cách tính tổng độ dài các cạnh của
hình đó.
II. Đồ dùng dạy học
- Hình vẽ tam giác, tứ giác.
III. Các hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 học sinh lên bảng làm các bài tập sau:
HS1: Làm bài 1 a,b
HS2: Làm bài 2
55555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555
55555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555
55555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555555