BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
NGUYỄN HÀ LINH
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
HÀNH VI ĐIỀU CHỈNH LỢI NHUẬN TẠI CÁC CÔNG TY
PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN (KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN & PHÂN TÍCH)
MÃ SỐ: 62.34.03.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HỮU ÁNH
HÀ NỘI - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam
kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này là tôi tự thực hiện và không vi phạm
yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày
tháng
Tác giả luận án
Nguyễn Hà Linh
năm 2017
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .............................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................... 3
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 4
1.5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 4
1.6. Thiết kế nghiên cứu ......................................................................................... 4
1.7. Kết cấu của luận án ......................................................................................... 6
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................................... 7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HÀNH VI
ĐIỀU CHỈNH LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP ............................................ 8
2.1. Những vấn đề cơ bản về điều chỉnh lợi nhuận ............................................... 8
2.1.1. Khái niệm điều chỉnh lợi nhuận ................................................................... 8
2.1.2. Động cơ điều chỉnh lợi nhuận của nhà quản trị ............................................ 9
2.1.3. Cơ sở của hành vi điều chỉnh lợi nhuận ..................................................... 12
2.2. Các lý thuyết vận dụng để nghiên cứu hành vi điều chỉnh lợi nhuận của
doanh nghiệp ........................................................................................................ 15
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ..................... 74
4.1. Thực trạng thị trường chứng khoán Việt Nam và vấn đề điều chỉnh lợi
nhuận .................................................................................................................... 74
4.2. Thống kê mô tả và mối tương quan giữa các biến nghiên cứu .................... 77
4.2.1. Thống kê mô tả các biến nghiên cứu.......................................................... 77
4.2.2. Mối quan hệ tương quan giữa các biến nghiên cứu .................................... 81
4.3. Kết quả thực hiện phân tích đơn biến (Univariate Analysis) ...................... 83
4.4. Kết quả thực hiện phân tích nhân tố tác động đến hành vi điều chỉnh lợi
nhuận tại các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
Nam ....................................................................................................................... 86
4.4.1. Kết quả hồi quy theo mô hình bình phương bé nhất OLS........................... 87
4.4.2. Kết quả hồi quy theo mô hình ảnh hưởng cố định FEM ............................. 90
4.4.3. Kết quả hồi quy theo mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên REM ....................... 93
4.4.4. Kiểm định Hausman, giả thiết về tự tương quan và phương sai không đổi........ 96
4.4.5. Kết quả hồi quy FEM theo sai số chuẩn vững (robust SE) ......................... 97
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4....................................................................................... 101
CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, CÁC KHUYẾN NGHỊ
VÀ KẾT LUẬN...................................................................................................... 102
5.1. Phân tích, so sánh giữa các mô hình hồi quy .............................................. 102
5.2. Thảo luận kết quả nghiên cứu của mô hình được lựa chọn ....................... 105
5.2.1. “Hệ số nợ” (DEBT) và điều chỉnh lợi nhuận (DA)................................... 105
5.2.2. “Hiệu quả tài chính” (PERF) và điều chỉnh lợi nhuận (DA) ..................... 106
5.2.3. “Quy mô công ty” (SIZE) và điều chỉnh lợi nhuận (DA) ......................... 107
5.2.4. “Quy mô hội đồng quản trị” (BOARD) và điều chỉnh lợi nhuận (DA) ..... 108
5.2.5. “Cấu trúc sở hữu” (OWN) và điều chỉnh lợi nhuận (DA)......................... 109
5.2.6. “Kiểm toán độc lập” (AUDIT) và điều chỉnh lợi nhuận (DA) .................. 110
5.2.7. “Số lượng thành viên HĐQT độc lập” (IDV) và điều chỉnh lợi nhuận (DA) ... 111
5.2.8. “Sự kiêm nhiệm CEO và chủ tịch HĐQT” (DUAL) và điều chỉnh lợi
Điều chỉnh lợi nhuận
2
HĐQT
Hội đồng quản trị
3
CEO
Giám đốc điều hành
4
TTCK
Thị trường chứng khoán
5
PAT
Lý thuyết kế toán thực chứng
6
AT
Mô hình hồi quy ảnh hưởng ngẫu nhiên
12
OLS
Mô hình hồi quy bình phương bé nhất
13
ROE
Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu
14
SH
Sở hữu
15
LN
Lợi nhuận
16
Vốn CSH
Quy mô công ty
22
OWN1
Cấu trúc sở hữu (Tỷ lệ sở hữu nhà nước)
23
OWN2
Cấu trúc sở hữu (Tỷ lệ sở hữu nước ngoài)
24
AUDIT
Kiểm toán độc lập
STT
Ký hiệu viết tắt
Nội dung
25
BOARD
Doanh nghiệp
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU
BẢNG
Bảng 2.1. Tổng kết các công trình nghiên cứu đo lường điều chỉnh lợi nhuận ............ 36
Bảng 2.2. Tổng kết các công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới điều chỉnh
lợi nhuận.................................................................................................................... 54
Bảng 3.1. Định nghĩa và cách thức đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu ....... 68
Bảng 4.1. Thị trường tài chính tính theo GDP tại một số quốc gia năm 2015 ............. 74
Bảng 4.2. Thống kê mô tả các biến thuộc đặc điểm doanh nghiệp .............................. 77
Bảng 4.3. Thống kê mô tả các biến thuộc đặc điểm quản lý - kiểm soát ..................... 78
Bảng 4.4. Thống kê mô tả biến phụ thuộc DA ........................................................... 80
Bảng 4.5. Ma trận hệ số tương quan........................................................................... 82
Bảng 4.6. Phân tích từng biến số thuộc đặc điểm doanh nghiệp ................................. 83
Bảng 4.7. Phân tích từng biến số thuộc đặc điểm quản lý – kiểm soát ........................ 84
Bảng 4.8. Phân tích biến nhị phân, nhóm “quản lý – kiểm soát” ................................ 85
Bảng 4.9. Kết quả hồi quy theo OLS.......................................................................... 87
Bảng 4.10. Kết quả hồi quy theo FEM ....................................................................... 90
Bảng 4.11. Kết quả hồi quy theo REM....................................................................... 93
Bảng 4.12. Kiểm định Lagrangian Multiplier ............................................................. 94
Bảng 4.13. Kiểm định Hausman ................................................................................ 96
Bảng 4.14. Kiểm định phương sai không đổi và tự tương quan .................................. 97
Bảng 4.15. Kết quả hồi quy FEM theo sai số chuẩn vững (robust SE)........................ 98
Bảng 5.1. So sánh các mô hình OLS, FEM, REM, FEM (robust SE) ....................... 102
Bảng 5.2. Bảng tổng hợp và so sánh với giả thuyết đưa ra ....................................... 105
BIỂU
Biểu 4.1. Thống kê tình hình chênh lệch lợi nhuận sau kiểm toán từ 2012 – 2015 tại
các nhà làm luật, các nhà nghiên cứu cho tới bản thân các công ty.
Ngay tại Việt Nam, một số lượng lớn các công ty cổ phần với tình trạng chênh
lệch báo cáo tài chính hàng trăm tỷ đồng trước và sau kiểm toán cũng đem đến lo ngại
về việc không minh bạch trong công bố thông tin và tồn tại sự can thiệp mang chủ ý
của các nhà quản lý tới thông tin kế toán được công bố trên thị trường chứng khoán
(TTCK). Điển hình là Vinaconex năm 2009, lợi nhuận giảm 257 tỷ sau kiểm toán hay
việc Công ty cổ phần thép Việt Ý năm 2011 phải cộng thêm 111 tỷ đồng dự phòng
khiến lợi nhuận sau kiểm toán rơi từ 110 tỷ xuống 27,2 tỷ đồng (HoSE, 2012). Tình
trạng này ngày càng lan rộng và quy mô tăng lên, ví dụ Công ty CP thiết bị y tế Việt
Nhật (JVC) năm 2015, chênh lệch sau kiểm toán lên tới 622 tỷ đồng. Theo báo cáo của
Worldbank (2013), xếp hạng về tính bảo vệ nhà đầu tư thì Việt nam ở vị trí rất thấp
157/189 quốc gia trên thế giới. Trong số các đối tượng sử dụng thông tin kế toán thì
1
nhà đầu tư có thể là đối tượng chịu áp lực cao nhất về nhu cầu thông tin vì họ bỏ vốn
đầu tư vào các công ty nhưng lại không trực tiếp sử dụng vốn vì thế việc nghiên cứu
về điều chỉnh lợi nhuận và từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm giúp họ có quyết
định tốt hơn trong sử dụng vốn là việc làm cần thiết. Nói chung, trong bối cảnh các
gian lận tài chính khiến lòng tin của công chúng đối với các thông tin kế toán được
công bố bị giảm sút như vậy thì việc nghiên cứu, tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng
tới điều chỉnh lợi nhuận sẽ rất có ý nghĩa cho các bên tham gia thị trường kể cả các
nhà làm luật và các nhà nghiên cứu (Beneish, 1999; Kothari và cộng sự, 2005).
Nhận thức được tầm ảnh hưởng quan trọng của hành vi điều chỉnh lợi nhuận
(ĐCLN) tới chất lượng báo cáo tài chính, luận án muốn đi sâu phân tích những nhân
tố ảnh hưởng tới “điều chỉnh lợi nhuận” tại các công ty phi tài chính có cổ phần niêm
yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam dựa trên cơ sở của trường phái Lý thuyết
kế toán thực chứng (Positive Accounting Theory - PAT), Lý thuyết đại diện (Agency
Theory - AT) và Lý thuyết thông tin bất đối xứng (Information Asymmetry - IA).
Trên thế giới, rất nhiều nghiên cứu đã được tiến hành liên quan tới các nhân tố tác
tố thuộc “đặc điểm công ty” (Hệ số nợ, Quy mô công ty, Hiệu quả tài chính,) với hành
vi “điều chỉnh lợi nhuận” tại các Công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Thứ tư, thực hiện nghiên cứu thực chứng nhằm làm rõ mối quan hệ giữa các nhân tố
thuộc cơ chế “quản lý - kiểm soát” (Quy mô hội đồng quản trị, Sự kiêm nhiệm CEO và
chủ tịch HĐQT, Số lượng thành viên HĐQT độc lập, Cấu trúc sở hữu, Kiểm toán độc lập)
với hành vi “điều chỉnh lợi nhuận” tại các Công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Từ mục tiêu nghiên cứu, một số câu hỏi nghiên cứu được đặt ra như sau:
Câu hỏi 1: các mô hình ĐCLN phức tạp và có tính học thuật cao có phù hợp khi
áp dụng tại TTCK Việt Nam không?
Câu hỏi 2: Trên TTCK Việt Nam, việc các công ty có đặc điểm về “Hệ số nợ”
khác nhau thì có ảnh hưởng đáng kể tới hành vi điều chỉnh lợi nhuận hay không?
Câu hỏi 3: Trên TTCK Việt Nam, khi “Hiệu quả tài chính” đạt được là khác nhau
thì điều này có ảnh hưởng đáng kể tới hành vi điều chỉnh lợi nhuận hay không?
Câu hỏi 4: Trên TTCK Việt Nam, sự khác biệt về “Quy mô công ty” có ảnh
hưởng đáng kể tới hành vi điều chỉnh lợi nhuận hay không?
Câu hỏi 5: Trên TTCK Việt Nam, “Quy mô HĐQT” có ảnh hưởng đáng kể tới
hành vi điều chỉnh lợi nhuận hay không?
Câu hỏi 6: Trên TTCK Việt Nam, “Số lượng thành viên độc lập trong HĐQT” có
ảnh hưởng đáng kể tới hành vi điều chỉnh lợi nhuận hay không?
Câu hỏi 7: Trên TTCK Việt Nam, “Sự kiêm nhiệm CEO và chủ tịch HĐQT” có
ảnh hưởng đáng kể tới hành vi điều chỉnh lợi nhuận hay không?
Câu hỏi 8: Trên TTCK Việt Nam, “Cấu trúc sở hữu” có ảnh hưởng đáng kể tới
hành vi điều chỉnh lợi nhuận hay không?
3
Câu hỏi 9: Trên TTCK Việt Nam, “Kiểm toán độc lập” có ảnh hưởng đáng kể tới
hành vi điều chỉnh lợi nhuận hay không?
Thiết kế nghiên cứu của luận án được trình bày tại Sơ đồ 1.1. Đầu tiên, luận án
trình bày khung lý thuyết, tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến các nhân
4
tố ảnh hưởng tới điều chỉnh lợi nhuận, sau đó rút ra khoảng trống nghiên cứu. Dựa vào
tổng quan các công trình nghiên cứu, các giả thuyết liên quan tới các nhân tố ảnh
hưởng tới điều chỉnh lợi nhuận được đề xuất. Tiếp theo, các mô hình hồi quy được sử
dụng để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả thu thập được sẽ được thảo
luận, các khuyến nghị và kết luận sẽ được đưa ra.
Khung lý thuyết, tổng quan các công trình trong
và ngoài nước liên quan đến đề tài nghiên cứu
Khoảng trống nghiên cứu về điều chỉnh lợi nhuận
và các nhân tố ảnh hưởng tới điều chỉnh lợi nhuận
Giả thuyết nghiên cứu
Các mô hình kiểm định giả thuyết nghiên cứu
Các nhân tố
thuộc đặc
điểm DN
Điều
chỉnh lợi
nhuận
Các nhân tố
thuộc đặc
Từ những dữ liệu thu thập được trên các báo cáo tài chính giai đoạn 2010 2014 của các công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam, các phương trình
hồi quy được sử dụng để phân tích tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới điều chỉnh
lợi nhuận tại các công ty.
Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu, các khuyến nghị và kết luận
Chương 5 thảo luận kết quả nghiên cứu của luận án, chỉ ra những điểm chưa
hoàn thiện và nêu định hướng nghiên cứu trong tương lai. Đồng thời, luận án cũng đề
xuất những khuyến nghị nhằm hướng tới việc hoàn thiện TTCK tại Việt Nam.
6
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 là chương mở đầu và giới thiệu một số nội dung cơ bản của luận án.
Phần đầu của chương đề cập đến tính cấp thiết của chủ đề nghiên cứu, mục tiêu
và câu hỏi nghiên cứu. Nhận thức được tầm ảnh hưởng quan trọng của hành vi điều
chỉnh lợi nhuận (ĐCLN) tới chất lượng báo cáo tài chính và những tác động của
ĐCLN tới việc ra quyết định của các đối tượng sử dụng thông tin kế toán tài chính,
luận án đặt mục tiêu nghiên cứu và làm rõ mối quan hệ giữa các nhân tố có thể tác
động tới hành vi ĐCLN tại các công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu được nêu ra và sau đó được cụ thể hóa bằng các câu hỏi nghiên
cứu liên quan tới các nhóm biến thuộc đặc điểm doanh nghiệp (Hệ số nợ, Hiệu quả tài
chính, Quy mô công ty) và các nhóm biến thuộc đặc điểm quản lý – kiểm soát (Quy
mô hội đồng quản trị, Sự kiêm nhiệm CEO và chủ tịch HĐQT, Số lượng thành viên
HĐQT độc lập, Cấu trúc sở hữu, Kiểm toán độc lập).
Phần tiếp theo giới thiệu về phương pháp nghiên cứu định lượng trong kế toán
thực chứng, giới thiệu về bộ số liệu thứ cấp được thu thập trên TTCK Việt Nam từ
2010 – 2014 và phương pháp phân tích sử dụng. Ngoài ra, đối tượng và phạm vi
nghiên cứu (không gian, thời gian, nội dung) cũng được trình bày cụ thể trong chương
này. Sơ đồ mô tả khung nghiên cứu của luận án và nội dung mô tả về kết cấu luận án
tại phần cuối chương giúp việc theo dõi nội dung chi tiết của luận án được rõ ràng.
chừng mực nào đó.
Ronen và Yaari (2007) thì lại bày tỏ quan điểm trung lập rằng “điều chỉnh lợi
nhuận” không phải lúc nào cũng là xấu và rất khó để chúng ta có thể phân biệt giữa
việc bóp méo lợi nhuận để thực hiện hành vi gian lận với việc các nhà quản trị luôn cố
gắng điều tiết chi phí trong phạm vi dự toán để có thể đạt được mục tiêu về mặt doanh
số. Đối với Davidson, Stikney và Weil (1987), “điều chỉnh lợi nhuận” là một quá trình
có chủ đích của nhà quản lý nhằm tạo lập các báo cáo tài chính với mức lợi nhuận
mong muốn trong phạm vi bị ràng buộc bởi những nguyên tắc kế toán chung được
thừa nhận. Trong khi đó, Watts và Zimmerman (1990) thì mô tả “điều chỉnh lợi
8
nhuận” xảy ra khi các nhà quản lý biến đổi các số liệu kế toán trong hoặc vượt quá
giới hạn cho phép theo ý định chủ quan của họ. Sự biến đổi này có thể làm tăng giá trị
doanh nghiệp hoặc cũng có thể vì hành vi cơ hội.
Trên quan điểm của tác giả, “điều chỉnh lợi nhuận” là hành vi có thể được thực
hiện trong hoặc ngoài phạm vi cho phép của các quy định, chuẩn mực, chế độ kế toán
nhằm giúp nhà quản trị đạt được các mục tiêu về lợi nhuận thông qua các công cụ,
phương pháp kế toán.
Tuy có sự đa dạng trong cách nhìn nhận về “điều chỉnh lợi nhuận”, nhưng, về
nguyên tắc, việc nhà quản trị thực hiện điều chỉnh lợi nhuận trong phạm vi các nguyên
tắc kế toán, vận dụng linh hoạt các chính sách kế toán hay ước tính kế toán là hoàn
toàn hợp pháp. Tuy nhiên, nhiều khi việc điều chỉnh này đi quá giới hạn và làm thông
tin bị bóp méo.
Là một chủ đề trung tâm của các nghiên cứu kế toán trong nhiều thập kỷ từ
những năm 1970 (Watts và Zimmerman, 1986), cho tới ngày nay, “điều chỉnh lợi
nhuận” vẫn là một đề tài nóng hổi và có thể nói tại Việt Nam thì những nghiên cứu về
chủ đề này vẫn còn rất hạn chế.
2.1.2. Động cơ điều chỉnh lợi nhuận của nhà quản trị
tính hấp dẫn của cổ phiếu và do đó có thể thu hút được nhiều nhà đầu tư cũng như có
thể bán được ở mức giá cao.
Liên quan tới việc thu hút nguồn tài trợ từ bên ngoài khi lần đầu phát hành cổ
phiếu ra công chúng - IPO, các nghiên cứu của Huỳnh Thị Vân (2012) tại Việt Nam,
Gumanti (1996) tại Indonesia được tiến hành nhằm phát hiện hành vi điều chỉnh lợi
nhuận khi IPO diễn ra. Việc nghiên cứu về điều chỉnh lợi nhuận khi phát hành thêm cổ
phiếu cũng được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm (Nguyễn Thị Uyên Phương, 2014,
Phan Thị Thùy Dương, 2015). Xem xét một nghiên cứu khác của Haw và cộng sự
(2005) tại Trung Quốc, theo quy định của Trung Quốc giai đoạn 1996-1998 thì những
công ty có ROE từ trên 10% trong ba năm liên tiếp thì mới đủ điều kiện phát hành cổ
phiếu. Mặc dù nền kinh tế có suy giảm nhưng số lượng công ty đạt ROE 10% -11% lại
tăng gấp 3 lần so với giai đoạn 1994 – 1995, hành vi điều chỉnh lợi nhuận đã được các
công ty sử dụng thông qua các kỹ thuật tăng lợi nhuận để đủ các tiêu chuẩn yêu cầu về
phát hành cổ phiếu.
- Điều chỉnh lợi nhuận do chế độ lương thưởng dành cho nhà quản lý
Trong lý thuyết kế toán thực chứng, giả thuyết về kế hoạch thưởng đã nói rõ khi
tiền thưởng của nhà quản lý gắn liền với hiệu quả hoạt động kinh doanh trong kỳ kế
toán thì nhà quản lý nhiều khả năng sẽ sử dụng các thủ tục kế toán để tìm cách chuyển
lợi nhuận về kỳ hiện tại. Điển hình cho động cơ điều chỉnh lợi nhuận liên quan tới
lương, thưởng là công trình nổi tiếng của Healy (1985).
Healy (1985) tiến hành tìm hiểu khi công ty thực hiện kế hoạch thưởng thì các
nhà quản lý có tiến hành điều chỉnh các giá trị dồn tích và các thủ tục kế toán để tối
đa hóa tiền thưởng hay không? Healy (1985) đưa ra các mức giới hạn dưới và giới
hạn trên theo đó nhà quản lý sẽ không được thưởng nếu lợi nhuận công ty nhỏ hơn
10
Luận án đầy đủ ở file: Luận án full