BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
------------------------
MAI ĐĂNG PHÁP
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY
NGÀNH DƯỢC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
---------------------
MAI ĐĂNG PHÁP
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÁC
CÔNG TY NGÀNH DƯỢC PHẨM NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Random Effect Model
LM
Breusch-Pagan Lagrange multiplier
HOSE
Sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
HNX
Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu
bảng
1.1
Tên bảng
Tổng hợp các khái niệm về vốn lưu động theo hai cách
Trang
Error:
tiếp cận
Referen
ce
found
Error:
Referen
ce
2.2
source
not
found
2.3
3.1
3.2
3.3
Tổng hợp mã hóa biến cách tính và kỳ vọng dấu của các
biến độc lập trong mô hình nghiên cứu
Thống kê mô tả các biến trong mô hình
Nhu cầu vốn lưu động trên tổng tài sản của các doanh
nghiệp từ năm 2009 đến 2014
Tổng hợp đòn bẩy tài chính của các công ty theo lĩnh
35
43
45
47
vực hoạt động
3.6
source
not
Tổng hợp trung bình và độ lệch chuẩn của kỳ thu tiền
bình quân, kỳ chuyển hóa tồn kho bình quân và kỳ phải
3.7
trả người bán bình quân
found
Error:
Referen
ce
source
not
3.8
Ma trận hệ số tương quan của các biến trong mô hình và
mức ý nghĩa
found
Error:
Referen
ce
source
ce
3.11
source
not
Tổng hợp dấu kỳ vọng và dấu của hệ số hồi quy
found
Error:
Referen
3.12
ce
source
not
found
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Số hiệu
hình
Tên hình
Trang
Đồ thị biểu diễn vốn lưu động thường xuyên và vốn lưu
source
not
Minh họa chính sách vốn lưu động trung dung
found
Error:
Referen
ce
1.4
source
not
3.1
Đồ thị hộp cho biến WCR của các công ty trong nghiên
found
44
3.2
3.3
3.4
3.5
cứu phân theo lĩnh vực hoạt động
Nhu cầu vốn lưu động trên tổng tài sản qua các năm
nghiệp sản xuất và phân phối
found
Error:
Referen
ce
3.8
source
not
3.9
3.10
3.11
3.12
3.13
Đồ thị histogram của biến CCC
Đồ thị hộp của tốc độ tăng trưởng doanh thu của doanh
nghiệp phân phối và sản xuất
Tốc độ tăng trưởng doanh thu trung bình từ năm 2009
đến năm 2014
Ma trận hệ số tương quan và đồ thị scatter của các biến
trong mô hình (trừ GDP,CPI và IR)
Kết quả kiểm định Breusch-Pagan
found
54
55
NAM..................................................................................................................................28
2.1.1. Giới thiệu khái quát ngành dược phẩm Việt Nam.............................................28
2.1.2. Giới thiệu các doanh nghiệp ngành dược phẩm niêm yết tại Việt Nam............28
2.1.3. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành dược
phẩm niêm yết tại Việt Nam..........................................................................................29
2.2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU..........................................................................................30
2.2.1. Mô hình nghiên cứu............................................................................................30
2.2.2. Các biến quan sát trong mô hình nghiên cứu....................................................31
2.2.3. Phương pháp ước lượng...................................................................................36
2.3. DỮ LIỆU SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU...........................................................41
3.1. THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN.................................................................................43
3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..........................................................................................56
3.2.1. Kết quả nghiên cứu............................................................................................56
3.2.2. Phân tích kết quả ước lượng mô hình...............................................................68
3.3. CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH.......................................................................................72
3.3.1. Đối với các doanh nghiệp ngành dược phẩm....................................................72
3.3.2. Đối với cơ quan quản lý Nhà nước....................................................................73
3.4. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO...........................75
3.4.1. Hạn chế của đề tài..............................................................................................75
3.4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo..............................................................................76
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)
1
MỞ ĐẦU
1.
Nam là một quốc gia có tốc độ tăng trưởng của ngành dược phẩm khá sôi
động, với mức tăng trưởng cao thứ 2 trong nhóm các quốc gia mới nổi. Ngành
dược phẩm cũng là một trong những ngành được Nhà nước khuyến khích
phát triển để có những đóng góp lớn hơn cho kinh tế và xã hội. Hơn nữa, việc
giới hạn nghiên cứu trong một ngành sẽ giúp nâng cao độ tin cậy của việc xác
định, giải thích cũng như rút ra kết luận về các nhân tố tác động. Do đó, tác
giả xin được phép thực hiện nghiên cứu với đề tài
“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động của các
công ty ngành dược phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”
2.
Mục tiêu nghiên cứu
Bài nghiên cứu tập trung vào các mục tiêu:
- Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về nhu cầu vốn lưu động và thiết lập
mô hình cho phép xác định các nhân tố tác động đến nhu cầu vốn lưu động
của doanh nghiệp;
- Vận dụng mô hình đã xây dựng để nhận diện, đánh giá các nhân tố tác
động đến nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp ngành dược phẩm niêm yết
tại Việt Nam;
- Dựa trên kết quả nghiên cứu, tiến hành đo lường, đánh giá mức độ tác
động của từng nhân tố đến nhu cầu vốn lưu động, từ đó rút ra một số kết luận
và hàm ý chính sách đối với các doanh nghiệp ngành dược phẩm niêm yết tại
Việt Nam.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Các câu hỏi nghiên cứu sẽ được tập trung trả lời là:
- Có thể sử dụng các mô hình nào để xác định các nhân tố tác động đến
nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp;
- Các nhân tố nào tác động đến nhu cầu vốn lưu động của các doanh
nghiệp ngành dược phẩm niêm yết tại Việt Nam và tác động theo hướng nào;
hưởng ngẫu nhiên để xác định các nhân tố tác động đến nhu cầu vốn lưu động
của các doanh nghiệp ngành dược phẩm niêm yết tại Việt Nam.
6.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4
Việc xác định được các nhân tố tác động đến nhu cầu vốn lưu động
cũng như mức độ của tác động sẽ giúp các doanh nghiệp có một bức tranh
chính xác hơn về nhu cầu vốn lưu động cũng như giúp dự báo nhu cầu vốn
lưu động trong kỳ tới. Dựa theo đó, doanh nghiệp có thể lên kế hoạch vay nợ
ngắn hạn để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động. Điều này sẽ giúp nâng cao tính
chủ động trong công tác quản lý tài chính, tiết kiệm được chi phí đi vay cũng
như góp phần đảm bảo một cấu trúc tài chính lành mạnh. Đến lượt nó, điều
này sẽ giúp nâng cao tính cạnh tranh của doanh nghiệp và góp phần tạo cơ sở
cho việc tăng trưởng trong tương lai.
Các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến nhu cầu vốn lưu động đã
được thực hiện trên thế giới. Nhưng số lượng các nghiên cứu này chưa
nhiều, mô hình sử dụng vẫn lặp lại và chủ yếu tập trung nghiên cứu ở các
nước phát triển. Tại các nước đang phát triển cũng đã có một số nghiên cứu
về đề tài này ở Malaysia, Jordan, Nigeria… Tuy nhiên, môi trường kinh
doanh cũng như tình hình vĩ mô ở các nước này không hoàn toàn đồng nhất
với Việt Nam. Do đó, việc áp dụng nghiên cứu này ở Việt Nam sẽ góp thêm
một bằng chứng để kiểm định các nhân tố tác động đến nhu cầu vốn lưu
động.
Tóm lại, nghiên cứu các nhân tố tác động đến vốn lưu động tại Việt
Nam vừa là một nhu cầu thực tiễn vừa là một đóng góp cho cơ sở lý luận.
Phạm vi nghiên cứu được xác định trong một ngành như ngành dược phẩm
trong những văn bản khác nhau. Sự thiếu nhất quán gây không ít khó khăn
cho việc nghiên cứu về đề tài này. Do đó, cần có một sự tổng hợp các cách
tiếp cận khái niệm vốn lưu động cũng như xác định cách tiếp cận sẽ được sử
dụng trong nghiên cứu này.
Theo Van Horne và Wachowicz (2008), khi nói đến các khái niệm về
vốn lưu động, nói chung ta có hai cách tiếp cận chính:
(i) Cách tiếp cận kế toán;
(ii) Cách tiếp cận tài chính.
Theo cách tiếp cận kế toán, vốn lưu động là khái niệm dùng để chỉ phần
vốn dài hạn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh dưới dạng các tài sản
ngắn hạn. Theo đó vốn lưu động được tính bằng tổng tài sản ngắn hạn trừ đi
tổng nợ ngắn hạn. Chỉ tiêu vốn lưu động thường được các kế toán viên sử
dụng khi đánh giá khả năng phòng vệ của doanh nghiệp trước rủi ro thanh
khoản.
Tuy nhiên, trong thực tế, các nhà quản lý tài chính không quản trị sự
chênh lệch giữa tài sản lưu động và nợ ngắn hạn mà tách việc quản trị ra làm
hai phần: quản trị tài sản lưu động và quản trị việc tài trợ cho tài sản lưu động.
Do đó, khái niệm vốn lưu động theo cách tiếp cận kế toán không có nhiều ý
nghĩa trong thực tế quản trị (Van Horne và Wachowicz , 2008).
7
Theo đó, các nhà quản lý tài chính sử dụng hai khái niệm riêng biệt là:
vốn lưu động gộp (hay còn gọi là vốn lưu động) và vốn lưu động ròng. Vốn
lưu động gộp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản ngắn hạn của doanh
nghiệp. Vốn lưu động ròng là phần vốn dài hạn tài trợ cho vốn lưu động và
được đo lường bằng chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn.
Bảng 1.1. Tổng hợp các khái niệm về vốn lưu động theo hai cách tiếp cận
Thuật ngữ
8
Bảng 1.2. Tổng hợp sơ lược khái niệm và cách tiếp cận của các thuật ngư
sẽ được sử dụng trong luận văn
Thuật ngữ
1.Vốn lưu động
Khái niệm
Biểu hiện bằng tiền của
Ghi chu
Chương 1
toàn bộ tài sản lưu động
2.Vốn lưu động ròng
của doanh nghiệp
Chênh lệch giữa tài sản
3.Nhu cầu vốn lưu động
lưu động và nợ ngắn hạn
Nhu cầu tài trợ cho tài
Chương 2 & 3
Chương 1
sản lưu động trong ngắn
hạn bằng nguồn vốn
thường xuyên của doanh
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể gặp phải những rủi ro,
hư hỏng, mất mát vật tư, biến động giá cả. Nếu quy mô vốn lưu động của doanh
nghiệp đủ lớn và hợp lý sẽ đảm bảo việc làm chủ quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, đảm bảo và nâng cao tính cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.1.4. Phân loại vốn lưu động
a. Phân loại theo nguồn hình thành
Vốn lưu động có thể được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, cả bên
trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp, cả dài hạn lẫn ngắn hạn. Các nguồn chủ yếu
hình thành vốn lưu động gồm nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.
- Nguồn vốn thường xuyên: là các nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền sử dụng trong dài hạn. Nguồn vốn
thường xuyên bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay dài hạn.
- Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn mà doanh nghiệp phải trả
trong một chu kỳ kinh doanh bình thường, bao gồm vốn vay nợ ngắn hạn và
các khoản phải trả.
Ngoài ra, các nguồn hình thành vốn lưu động còn có thể được phân ra
thành nguồn vốn tức thì (spontaneous fund) và nguồn vốn ổn định (non-
10
spontaneous fund).
- Nguồn vốn tức thì: là các nguồn vốn hình thành một cách tự phát
trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp. Nguồn vốn
tức thì bao gồm chủ yếu là các khoản phải trả người bán và các khoản dự
phòng phải trả.
- Nguồn vốn ổn định: là các nguồn vốn hình thành theo kế hoạch định
trước của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tương đối chủ động trong việc lên kế
hoạch sử dụng nguồn vốn ổn định. Nguồn vốn ổn định bao gồm vốn chủ sở
hữu và vốn vay cả ngắn hạn lẫn dài hạn.
Hình 1.1. Đồ thị biểu diễn vốn lưu động thường xuyên và vốn lưu động
thời vụ của doanh nghiệp theo thời gian (Nguồn: Fundamentals of
Financial Management, Van Horne và Wachowicz, 2008)
12
1.1.5. Vốn lưu động ròng của doanh nghiệp (Net Working Capital)
Vốn lưu động ròng được định nghĩa bằng sự chênh lệch giữa tài sản
ngắn hạn và nợ ngắn hạn hoặc bằng nguồn vốn thường xuyên trừ đi tổng các
tài sản dài hạn.
Vốn lưu động ròng = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn (1)
Trong đó:
• Tài sản ngắn hạn hay còn gọi là tài sản lưu động, là các tài sản có
tính lỏng cao nhất của doanh nghiệp bởi các tài sản này là tiền mặt hoặc có
thể nhanh chóng chuyển thành tiền mặt với một mức chi phí hợp lý.
• Nợ ngắn hạn là các khoản nợ doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả
trong một chu kỳ kinh doanh bình thường (thường là 1 năm).
Vốn lưu động ròng = Nguồn vốn thường xuyên – Tổng tài sản dài hạn (2)
Trong đó:
• Tổng tài sản dài hạn bao gồm các tài sản và đầu tư tài chính dài hạn.
• Nguồn vốn thường xuyên bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay
nợ dài hạn.
Theo cách tính (1), vốn lưu động ròng là chỉ tiêu đánh giá tương quan
giữa nguồn vốn tạm thời và tài sản lưu động của doanh nghiệp. Nó là phần
còn lại của tài sản ngắn hạn hiện tại sau khi trừ đi giá trị các khoản nợ ngắn
hạn của doanh nghiệp. Nó đại diện cho biên an toàn nhằm đảm bảo doanh
nghiệp đủ khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn. Vốn lưu động ròng là
một thước đo phổ biến nhằm đo lường tính thanh khoản và sức khỏe tài chính
của doanh nghiệp.
Chính sách quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp có tác dụng như
một định hướng giúp nhà quản lý ra các quyết định về xác định mức độ đầu tư
cho tài sản lưu động, cấu trúc thành phần các tài sản lưu động cũng như cấu
trúc nguồn vốn hình thành vốn lưu động. Một chính sách vốn lưu động là một
sự đánh đổi giữa lợi ích và rủi ro của nhà quản lý (Van Horne và Wachowicz,
2008).
Với một chính sách vốn lưu động xác định trước, nhà quản lý thường