Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động của các công ty sản xuất trong lĩnh vực nguyên vật liệu - Pdf 47

BӜ GIÁO DӨC VÀ ĈÀO TҤO
TRѬӠNG ĈҤI HӐC KINH Tӂ Tp.HCM
-------------------------

LÔ NGӐC THÙY ANH

NGHIÊN CӬU NHӲNG NHÂN TӔ
ҦNH HѬӢNG ĈӂN NHU CҪU VӔN LѬU ĈӜNG
CӪA CÁC CÔNG TY SҦN XUҨT TRONG
LƬNH VӴC NGUYÊN VҰT LIӊU

LUҰN VĂN THҤC SƬ KINH Tӂ

TP. Hӗ Chí Minh-Năm 2011


BӜ GIÁO DӨC VÀ ĈÀO TҤO
TRѬӠNG ĈҤI HӐC KINH Tӂ Tp.HCM
-------------------------

LÔ NGӐC THÙY ANH

NGHIÊN CӬU NHӲNG NHÂN TӔ
ҦNH HѬӢNG ĈӂN NHU CҪU VӔN LѬU ĈӜNG
CӪA CÁC CÔNG TY SҦN XUҨT TRONG
LƬNH VӴC NGUYÊN VҰT LIӊU

Chuyên ngành: Kinh tӃ Tài chính - Ngân hàng
Mã sӕ: 60.31.12

LUҰN VĂN THҤC SƬ KINH Tӂ

chân thành vì những góp ý hữu ích trong chuyên môn cũng như những chia sẻ trong
cuộc sống.


iii

MỤC LỤC

Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng, các hình

Bản tóm tắt
Phần mở đầu

1

1.

Lời mở đầu

1

2.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu


3

6.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

4

7.

Cấu trúc bài luận văn

4

Chương 1: Cơ sở lý thuyết, những xu hướng nghiên cứu trên thế giới về vốn
lưu động và các bằng chứng thực nghiệm về những nhân tố tác động đến nhu
cầu vốn lưu động
1.1

Cơ sở lý thuyết

5


iv

1.1.1

Định nghĩa về vốn lưu động và những cách đánh giá nhu cầu vốn lưu


cầu vốn lưu động và những nhân tố quyết định ở Pakistan”
1.2.2.2

9

10

Bài nghiên cứu của Matthew D. Hill, G. Wayne Kelly,

Michael J. Highfield (2010): “Cách hoạt động của vốn lưu động thuần: cái nhìn đầu
tiên”

12
1.2.2.3

Bài nghiên cứu của Amarjit Gill (2011): “Các nhân tố

ảnh hưởng nhu cầu vốn lưu động ở Canada”
1.2.3

13

Tóm tắt những nghiên cứu quốc tế thuộc các xu hướng nghiên cứu

khác về Vốn lưu động

16

1.2.3.1


2.2

Nguồn dữ liệu và mô tả dữ liệu

21

2.2.1

21

Mẫu nghiên cứu và dữ liệu


v

2.3

2.2.2

Mô tả các biến được sử dụng trong mô hình

23

2.2.3

Mô tả thống kê các biến

25


37

3.1

37

Các khuyến nghị xuất phát từ kết quả nghiên cứu
3.1.1

Xuất phát từ mối quan hệ thuận chiều giữa giữa Chu kỳ chuyển hóa

tiền mặt và Nhu cầu vốn lưu động
3.1.2

Xuất phát từ mối quan hệ thuận chiều giữa Đòn bẩy tài chính và Nhu

cầu Vốn lưu động
3.1.3

41

Xuất phát từ mối quan hệ nghịch chiều giữa Quy mô công ty và Nhu

cầu Vốn lưu động
3.2

37

42



Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt:
A/R D

: Số ngày các khoản phải thu (Account receivables days)

A/P D

: Số ngày các khoản phải trả (Account payables days)

CVC

: Chu kỳ chuyển hóa tiền mặt (Cash conversion cycle)

DN

: Doanh nghiệp

Growth

: Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp

GDPG

: Tỷ lệ tăng trưởng GDP thực

Ind

: Ngành (Industry)


: Sản xuất kinh doanh

Tobin’s Q

: Giá trị Tobin’s Q của doanh nghiệp

TTCKVN

: Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam

VLĐ

: Vốn lưu động

WCR

: Nhu cầu VLĐ (Working capital requirement)

WCR_TAi

: Nhu cầu VLĐ đã được giảm trừ tác động quy mô của công ty i


vii

Danh mục các bảng:
Bảng 1.1:

Trích lược kết quả phân tích hồi quy của Nazir, M.S. & Afza, T. (2009)



Bảng 2.6:

Giá trị trung bình của các biến (theo năm quan sát) của Ngành 2: Giấy,
Bao bì

Bảng 2.7:

Giá trị trung bình của các biến (theo năm quan sát) của Ngành 3: Kim
loại công nghiệp

Bảng 2.8:

Ma trận tương quan của các biến trong mô hình

Bảng 2.9:

Tóm tắt thủ tục chọn biến vào mô hình

Bảng 2.10: Bảng tóm tắt các thông số thống kê
Bảng 2.11: Phân tích phương sai (ANOVA) của mô hình được lựa chọn
Bảng 2.12: Thông số thống kê của các biến độc lập trong mô hình được lựa chọn
Bảng 3.1:

Khuyến nghị cải thiện chu kỳ chuyển hóa tiền mặt cho từng công ty trong
lĩnh vực nguyên vật liệu

Danh mục các hình:
Hình 1.1:


đóng góp các khuyến nghị cho việc mở rộng nghiên cứu liên quan đến VLĐ tại Việt
Nam trong tương lai.


1

Phần mở đầu
1.

Lời Mở Đầu:
Cuộc suy thoái kinh tế đang diễn ra khiến nhiều công ty lâm vào tình cảnh

khủng hoảng và xáo trộn vì sự thiếu hụt dòng tiền hoạt động. Trong những năm bùng
nổ kinh tế, các DN đã thiếu sự cẩn trọng trong việc quản trị VLĐ. Có một thời mà tiền
luôn xuất hiện rải rác đâu đó trong hệ thống hoạt động của DN đến nỗi mà các nhà
quản lý không cần lo lắng trong việc siết chặt các dòng tiền này, đặc biệt là khi hành
động đó có thể làm giảm bớt kết quả lợi nhuận và tăng trưởng doanh thu kỳ báo cáo.
Nhưng ngày nay khi mà vốn và các khoản tín dụng đang dần trở nên cạn kiệt, khách
hàng thực hiện chính sách thắt lưng buộc bụng, còn nhà cung cấp thì không còn chấp
nhận các khoản thanh toán trễ hẹn, thì cũng chính là lúc các DN cần nhìn lại chính sách
quản trị VLĐ của mình.
Lý thuyết tài chính DN xưa nay thường chú trọng đến việc nghiên cứu những
quyết định tài chính dài hạn, cụ thể là quyết định đầu tư, cấu trúc vốn, cổ tức hay định
giá công ty. Tuy nhiên, những tài sản và nợ ngắn hạn là những thành tố quan trọng của
tổng tài sản và cũng cần được phân tích kỹ lưỡng. Việc quản lý những tài sản và nợ
ngắn hạn cần được thực hiện cẩn thận, vì quản trị VLĐ đóng một vai trò quan trọng
trong việc quyết định lợi nhuận, rủi ro cũng như giá trị của công ty. Việc quản trị VLĐ
hiệu quả là một vấn đề thiết yếu trong chiến lược chung của DN nhằm tạo ra giá trị cho
cổ đông.
Để xây dựng được một chính sách quản trị VLĐ hiệu quả, các DN cần có hiểu

• Phạm vi về mặt thời gian: giai đoạn từ 2006-2010.

3.

Mục đích nghiên cứu:

• Tìm hiểu xu hướng nghiên cứu trên thế giới về VLĐ, đặc biệt là các nhân tố liên
quan đến Nhu cầu VLĐ. Qua đó, người viết sẽ kế thừa các kết quả nghiên cứu của các
tác giả trên thế giới để xây dựng mô hình nghiên cứu cho mình.
• Mục đích chính của việc nghiên cứu là nhằm phát hiện và xem xét các nhân tố thật
sự có tác động lên Nhu cầu VLĐ của các công ty sản xuất trong lĩnh vực Nguyên vật
liệu tại Việt Nam.
• Ngoài ra, thông qua các kết quả nghiên cứu đạt được, tác giả hy vọng có thể lý giải
các đặc tính riêng biệt trong Nhu cầu VLĐ của các công ty sản xuất trong lĩnh vực
Nguyên vật liệu tại Việt Nam (nếu có), hoặc đóng góp các khuyến nghị cho việc mở
rộng nghiên cứu liên quan đến đề tài này trong tương lai.


3

4.

Phương pháp nghiên cứu:

• Phân tích mô tả (Descriptive analysis):
Trước tiên, tác giả sử dụng phương pháp phân tích mô tả. Phần mềm SPSS được
tác giả sử dụng để có được các bản thống kê mô tả cần thiết. Phân tích mô tả cho thấy
Giá trị trung bình, Độ lệch chuẩn, Giá trị thấp nhất và Giá trị cao nhất của các biến
nghiên cứu trong mô hình. Từ đó, tác giả cũng như người đọc sẽ có cái nhìn tổng quan
và xác định một số câu hỏi gợi mở về các vấn đề liên quan đến Nhu cầu VLĐ.

Nam nhận biết được các nhân tố thật sự ảnh hưởng đến Nhu cầu VLĐ của DN. Từ đó
có cơ sở điều chỉnh việc quản trị VLĐ hiệu quả nhằm mang lại lợi nhuận và tính thanh
khoản cao nhất cho DN, cũng như nâng cao giá trị tài sản của cổ đông.
• Ngoài ra đề tài cũng đóng góp các kiến nghị để gợi mở xu hướng và mở rộng phạm
vi nghiên cứu liên quan đến VLĐ tại Việt Nam.

7.

Cấu trúc bài luận văn:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn được trình bày theo kết cấu sau:
• Chương 1: Cơ sở lý thuyết, những xu hướng nghiên cứu trên thế giới về vốn lưu
động và các bằng chứng thực nghiệm về những nhân tố tác động đến nhu cầu vốn
lưu động
• Chương 2: Kiểm định những nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động của các
công ty sản xuất trong lĩnh vực nguyên vật liệu tại Việt Nam
• Chương 3: Một số khuyến nghị


5

Chương 1: Cơ sở lý thuyết, những xu hướng nghiên cứu trên thế giới về vốn lưu
động và các bằng chứng thực nghiệm về những nhân tố tác động đến nhu cầu vốn
lưu động
1.1

Cơ sở lý thuyết:
1.1.1

Định nghĩa về vốn lưu động và những cách đánh giá nhu cầu vốn

Cách truyền thống:
Nhu cầu VLĐ = các khoản phải thu + hàng tồn kho – (các khoản phải trả + những
chi phí phải trả + các khoản phải trả khác)
Cách tiếp cận đơn giản hơn nhằm nhấn mạnh đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của DN:
Nhu cầu VLĐ = các khoản phải thu thương mại + hàng tồn kho – các khoản phải
trả thương mại
Cách tiếp cận này được đề cập trong quyển “Tài chính doanh nghiệp – Những

nguyên tắc và thực tiễn” (2010) của Denzil Watson và Antony Head; và nghiên cứu về
VLĐ của Hill & các đồng tác giả năm 2010.

1.1.2

Những nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động:

Những nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động gồm có:
• Bản chất hay đặc tính hoạt động của doanh nghiệp:
Về mặt cơ bản, nhu cầu VLĐ của một công ty phụ thuộc vào bản chất của DN.
Có thể dễ dàng thấy được rằng những công ty dịch vụ công cộng cần ít VLĐ trong khi
những công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại và tài chính thì cần lượng VLĐ rất
lớn và các công ty sản xuất thì cũng cần có lượng VLĐ đáng kể.
• Quy mô của doanh nghiệp/ quy mô hoạt động kinh doanh:
Nhu cầu VLĐ của một công ty bị ảnh hưởng trực tiếp bởi quy mô DN hay quy
mô hoạt động kinh doanh. Quy mô của DN càng lớn thì càng cần nhiều VLĐ.
• Chính sách sản xuất:


7


ngược lại.
• Vòng quay hàng tồn kho:


8

Có mối quan hệ nghịch chiều ở mức độ cao giữa số lượng VLĐ và tốc độ luân
chuyển các khoản mục hàng tồn kho mà có tác động đến doanh thu. Một công ty có tốc
độ vòng quay hàng tồn kho nhanh sẽ cần ít VLĐ hơn so với công ty có tốc độ vòng
quay hàng tồn kho chậm.
• Chính sách tín dụng:
Khả năng thương lượng độ dài thời gian các khoản phải thu và các khoản phải
trả của DN có ảnh hưởng đáng kể đến nhu cầu VLĐ. Nếu một DN có thể mua chịu các
nguồn lực đầu vào và thu tiền mặt ngay khi bán hàng, doanh nghiệp sẽ cần ít vốn lưu
động hơn rất nhiều vì có thể tạo ra tiền mặt ngay khi ghi nhận doanh thu.
• Chu kỳ kinh doanh:
Chu kỳ kinh doanh có ảnh hưởng đến những kế hoạch mở rộng và mức độ hoạt
động kinh doanh của DN. Trong thời kỳ bùng nổ kinh tế, nhu cầu VLĐ sẽ tăng lên do
sự gia tăng trong doanh thu, giá cả hàng hóa, hay các kế hoạch mở rộng kinh doanh lạc
quan của DN,… Ngược lại trong giai đoạn kinh tế khó khăn, có xu hướng sụt giảm
trong các hợp đồng kinh doanh nên doanh thu sụt giảm, khó khăn trong việc thu hồi nợ
và DN sẽ có nhiều VLĐ bị ách tắc trong chu kỳ hoạt động.
• Khả năng tạo ra lợi nhuận của DN và chính sách cổ tức:
Một số DN có khả năng tạo ra nhiều lợi nhuận hơn một vài DN khác nhờ vào
chất lượng sản phẩm, kinh doanh ở thế độc quyền, …, những công ty có khả năng tạo
ra lợi nhuận cao có thể tạo ra nhiều lợi nhuận bằng tiền từ hoạt động kinh doanh và
đóng góp vào số lượng VLĐ. Chính sách cổ tức cũng được xem là có thể ảnh hưởng
nhu cầu VLĐ. Một công ty duy trì chính sách cổ tức ổn định ở mức cao bất kể khả
năng tạo ra lợi nhuận sẽ cần nhiều VLĐ hơn là một công ty giữ lại phần lớn lợi nhuận
và không chi trả cổ tức ở mức cao.

và quản trị VLĐ cho từng trường hợp DN cụ thể, và chưa tìm thấy các bài nghiên cứu
mang tính tổng quát về VLĐ. Vì thế, người viết lựa chọn xu hướng nghiên cứu về
những nhân tố tác động đến nhu cầu VLĐ tại Việt Nam là bước nghiên cứu đầu tiên
mang tính khái quát về VLĐ, làm nền tảng cho các nghiên cứu sâu rộng hơn trong
tương lai.


10

1.2.2

Các nghiên cứu thực nghiệm về những nhân tố tác động đến nhu

cầu vốn lưu động:
Tác giả không tìm thấy nhiều bài nghiên cứu quốc tế liên quan đến xu hướng
nghiên cứu này, nhưng có thể liệt kê một vài bài nghiên cứu tiêu biểu như sau:
1.2.2.1

Bài nghiên cứu của Nazir, M.S. & Afza, T. (2009): “Nhu

cầu vốn lưu động và những nhân tố quyết định ở Pakistan”
• Tóm tắt mục đích và phạm vi nghiên cứu:
Bài nghiên cứu này kiểm tra các nhân tố mang tính chất quyết định đến Nhu cầu
VLĐ của công ty. Với mục đích này, các tác giả thực hiện một cuộc nghiên cứu về 132
công ty sản xuất thuộc 14 nhóm ngành công nghiệp đang niêm yết trên thị trường
chứng khoán Karachi (KSE) trong khoảng thời gian từ 2004-2007.
• Cách tính Nhu cầu VLĐ và các nhân tố được đưa vào mô hình nghiên cứu:
Nhu cầu VLĐ (kí hiệu: WCR): trong đó
WRC = (Tiền & các khoản tương đương tiền + Các khoản đầu tư ngắn hạn +
Hàng tồn kho + Các khoản phải thu) – (Các khoản phải trả và Các

VLĐ với Dòng tiền hoạt động, Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu và Quy mô của công
ty.


12

Các tác giả còn chỉ ra rằng mức độ hoạt động kinh tế không có tác động đáng kể
lên nhu cầu VLĐ.

1.2.2.2

Bài nghiên cứu của Matthew D. Hill, G. Wayne Kelly,

Michael J. Highfield (2010): “Cách hoạt động của Vốn lưu động thuần: cái nhìn
đầu tiên”
• Tóm tắt mục đích và phạm vi nghiên cứu:
Bài nghiên cứu nhằm đạt được sự hiểu biết sâu sắc hơn về những nhân tố ảnh
hưởng đến cách hoạt động của VLĐ thuần, được phản ánh trong Nhu cầu VLĐ. Các
tác giả sử dụng một mẫu nghiên cứu gồm 3.343 công ty, tạo thành 20.710 quan sát
trong giai đoạn từ năm 1996 đến 2006. Dữ liệu nghiên cứu được lấy từ nguồn của
COMPUSAT, một đơn vị chủ yếu của Công ty dịch vụ tài chính Standard & Poor’s
(S&P).


Cách tính Nhu cầu VLĐ và các nhân tố được đưa vào mô hình nghiên cứu:
Nhu cầu VLĐ (kí hiệu: WCR): trong đó
WRC = (Các khoản phải thu + Hàng tồn kho) – Các khoản phải trả
Lý do đơn giản hóa cách tính WRC: thứ nhất, nhằm đồng bộ hóa với một
nhân tố chủ yếu trong mô hình là Chu kỳ chuyển hóa tiền mặt; kế đến, ngoại
trừ Các khoản phải thu – Hàng tồn kho – Các khoản phải trả, các lý thuyết

14

Nhu cầu VLĐ có mối quan hệ nghịch chiều với Tăng trưởng doanh thu và Mức
độ biến động của doanh thu. Điều này ám chỉ rằng việc tăng lên trong các nhân
tố này sẽ khiến các công ty càng cần phải quản lý chặt chẽ VLĐ.
Các tác giả không có nhiều cơ sở để kết luận mối quan hệ thuận chiều giữa Nhu
cầu VLĐ và Tỷ lệ lợi nhuận gộp.
Các kết quả trong bài nghiên cứu chỉ ra rằng cách hoạt động của VLĐ thật sự bị
ảnh hưởng bởi khả năng tìm nguồn tài trợ. Đặc biệt, Nhu cầu VLĐ có quan hệ
thuận chiều với Dòng tiền hoạt động và Quy mô công ty, và có mối quan hệ
nghịch chiều với Chi phí tài trợ từ các nguồn bên ngoài và Sự kiệt quệ tài chính.
Tác giả tìm thấy mối tương quan không mạnh mẽ giữa Nhu cầu VLĐ và Sức
mạnh thị trường. Tóm lại, những phát hiện này gợi ý rằng những công ty có khả
năng tài chính nội tại yếu, giới hạn trong việc tiếp cận Thị trường Vốn, và có chi
phí tài trợ bên ngoài cao thì sẽ cố gắng sử dụng các khoản phải trả để đạt sự cân
xứng với các khoản phải thu và hàng tồn kho.
Theo các tác giả, mô hình nghiên cứu đã xây dựng có thể được sử dụng để xác
định chuẩn mực cho các mức độ VLĐ tối ưu vì các mô hình này cho phép điều
khiển những điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh của DN lẫn khả năng tìm
và đạt được nguồn tài trợ.

1.2.2.3

Bài nghiên cứu của Amarjit Gill (2011): “Các nhân tố

ảnh hưởng nhu cầu Vốn Lưu Động ở Canada”:
• Tóm tắt mục đích và phạm vi nghiên cứu:
Mục tiêu của bài nghiên cứu này là phát hiện các nhân tố ảnh hưởng đến Nhu
cầu VLĐ ở Canada. Tác giả sử dụng một mẫu nghiên cứu gồm 166 công ty niêm yết
trên TTCK Toronto (Canada) từ 2008-2010.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status