BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
________________
CAO THỊ CẨM VÂN
NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ
ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG VIỆT NAM
TRONG ĐIỀU KIỆN VẬN DỤNG
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số: 62.34.30.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS PHẠM VĂN DƢỢC
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2016
Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Văn Dược
Phản biện 1: ..........................................................................................
..............................................................................................................
Phản biện 2: ..........................................................................................
..............................................................................................................
Phản biện 3: ..........................................................................................
..............................................................................................................
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường họp
tại Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM
dựng CMKTC quốc gia .................................................................................... 10
2.4. Những điều kiện cần thiết để vận dụng IPSAS .......................................... 10
2.5. Kinh nghiệm xây dựng chuẩn mực kế toán công ở một số quốc gia và bài
học cho Việt Nam ............................................................................................. 10
CHƢƠNG 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .............................................. 11
3.1. Khung lý thuyết nghiên cứu....................................................................... 11
3.2. Các phương pháp nghiên cứu .................................................................... 11
3.2.1. Phương pháp nghiên cứu định tính ..................................................... 11
3.2.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng .................................................. 12
3.2.3. Phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu .......................................... 12
3.3. Xác định nhân tố ảnh hưởng và mô hình nghiên cứu. ............................... 13
CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ................... 15
4.1. Kết quả nghiên cứu .................................................................................... 15
4.1.1. Kết quả nghiên cứu định tính ............................................................. 15
4.1.2. Kết quả nghiên cứu định lượng........................................................... 15
4.2. Phân tích và bàn luận về những nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng
CMKTCVN trong điều kiện vận dụng IPSAS .................................................. 17
4.2.1. Phân tích và bàn luận về nhóm nhân tố Hệ thống pháp lý .................. 17
4.2.2. Phân tích và bàn luận về nhân tố Hệ thống chính trị, văn hóa và môi
trường hoạt động ........................................................................................... 17
4.2.3. Phân tích và bàn luận về nhân tố Kỹ thuật nghiệp vụ ......................... 18
4.2.4. Phân tích và bàn luận về nhân tố Điều kiện tổ chức ........................... 18
4.2.5. Phân tích và bàn luận về nhân tố Tác động của IPSAS ...................... 19
4.2.6. Phân tích và bàn luận về nhân tố Áp lực hội nhập kinh tế .................. 20
4.3. Phân tích và bàn luận về điều kiện cần thiết để xây dựng CMKTCVN theo
hướng vận dụng IPSAS .................................................................................... 20
Hình 3.1. Khung nghiên cứu của luận án....................................................11
Hình 3.2. Quy trình nghiên cứu của luận án…...…………………………14
Hình 4.1. Sơ đồ tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng
CMKTC Việt Nam trong điều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc
tế IPSAS......................................................................................................16
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm qua, Việt Nam đã không ngừng đổi mới để đáp ứng
yêu cầu hội nhập kinh tế thế giới, trong đó kế toán khu vực công cũng có
những chuyển biến tích cực ngày càng tiếp cận với các nguyên tắc và
thông lệ quốc tế. Mặc dù vậy, kế toán công Việt Nam vẫn được đánh giá là
còn nhiều hạn chế và khác biệt so với các nước trên thế giới. Khu vực công
Việt Nam hiện tồn tại nhiều chế độ kế toán với cấu trúc của mỗi chế độ
khác nhau và theo yêu cầu quản lý của từng lĩnh vực hoạt động. Số liệu
được tổng hợp từ các cơ quan tài chính qua các nguồn thông tin khác nhau
thường không thống nhất nên làm hạn chế khả năng tin cậy và so sánh của
thông tin. Từ thực trạng đó, nhu cầu về một hệ thống chuẩn mực kế toán
chung cho khu vực công là nhu cầu tất yếu khách quan nhằm quản lý thống
nhất, công khai, minh bạch tài chính Nhà nước. Nhận thức được tầm quan
trọng đó, kể từ năm 2004 đến nay, Bộ Tài Chính đã có kế hoạch triển khai
việc xây dựng CMKTCVN trên cơ sở vận dụng IPSAS. Tuy nhiên, tiến độ
thực hiện khá chậm theo đánh giá của nhiều chuyên gia, nguyên nhân là do
những hạn chế, bất cập phát sinh từ thực trạng quản lý tài chính – kế toán
khu vực công. Do đó, nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến việc xây
dựng CMKTCVN là một yêu cầu cấp thiết, nhằm phát hiện những nhân tố
tác động ảnh hưởng đến quá trình thực hiện qua đó đề xuất các giải pháp
thiết thực đẩy nhanh tiến trình xây dựng CMKTCVN.
2. Mục tiêu nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng Chuẩn mực kế
toán công Việt Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng
đến tiến trình xây dựng Chuẩn mực kế toán công Việt Nam trong điều kiện
vận dụng Chuẩn mực kế toán công quốc tế, xu hướng vận dụng IPSAS để
xây dựng chuẩn mực kế toán công của các quốc gia trên thế giới, cụ thể
nghiên cứu tại Mỹ, Canada và Nam Phi làm bài học kinh nghiệm cho Việt
Nam trong xây dựng chuẩn mực kế toán công.
Tuy nhiên, do khu vực công Việt Nam khá rộng, nhiều lĩnh vực hoạt
động khác nhau, mỗi lĩnh vực mang tính chất đặc thù, vì thế tác giả chọn
các đơn vị thuộc khu vực công được tài trợ bằng ngân sách Nhà nước.
[2]
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Thực hiện luận án này, tác giả sử dụng đồng thời hai phương pháp
nghiên cứu định tính và định lượng. Trong đó, phương pháp nghiên cứu
định tính giúp khái quát hóa các lý thuyết nghiên cứu và xác định các nhân
tố ảnh hưởng đến việc xây dựng Chuẩn mực kế toán công Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu định lượng giúp tác giả kiểm định các nhân tố
làm cơ sở cho các đề xuất của Luận án.
6. Đóng góp của luận án
Về mặt lý luận
Luận án tổng hợp các lý luận liên quan đến những nhân tố ảnh hưởng
đến việc xây dựng chuẩn mực kế toán công quốc gia trong điều kiện vận
dụng Chuẩn mực kế toán công quốc tế. Trên cơ sở đó, kết hợp với nghiên
cứu thực trạng, tác giả đã phát triển các lý luận này trong bối cảnh thực
tiễn tại Việt Nam.
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu công bố ở nƣớc ngoài
Nghiên cứu xu hướng cải cách hệ thống kế toán công và vận dụng
IPSAS được thực hiện bởi Roje và cộng sự (2010); Chan (2006), Johan và
cộng sự (2013); Irina và cộng sự (2013); Gomes (2013); Alshujairi (2014);
Mhaka (2014) Ijeoma, N.B (2014) kết quả nghiên cứu cho thấy: Nguyên nhân
của việc cải cách hệ thống kế toán công quốc gia bắt nguồn từ những hạn chế
của hệ thống quản lý tài chính, tình trạng tham nhũng đe dọa tính hợp pháp và
thẩm quyền của Chính phủ, việc cải cách nhằm làm minh bạch thông tin tài
chính, nâng cao trách nhiệm giải trình và hạn chế sự khác biệt so với thông lệ
quốc tế. Cải cách kế toán công còn phát sinh do thiếu phương pháp thống nhất
trong cơ quan lập pháp cho hoạt động kế toán công, thông tin về tình trạng tài
chính Nhà nước không được ghi nhận đầy đủ, chính xác, không có khả năng
so sánh (Irina và cộng sự, 2013). Các nghiên cứu đều thống nhất cải cách theo
hướng vận dụng IPSAS nhằm nâng cao trách nhiệm giải trình, tính minh bạch
của các báo cáo tài chính Chính phủ (Chan, 2006; Alshjairi, 2014). Các nhân
tố tác động đến quá trình cải cách và vận dụng IPSAS bao gồm: sự khác biệt
về văn hóa, bối cảnh lịch sử, cấu trúc của mỗi quốc gia và sự thống trị của kế
toán doanh nghiệp, những khác biệt về ngôn ngữ thuật ngữ sử dụng trong kế
toán, những khó khăn khi chuyển từ kế toán trên cơ sở tiền mặt sang kế toán
trên cơ sở dồn tích cùng với sự hạn chế về trình độ nguồn nhân lực và công
nghệ là những nhân tố cản trở việc vận dụng IPSAS (Roje và cộng sự, 2010);
Cardoso và cộng sự, 2014).
Nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng Chuẩn mực
kế toán công quốc gia trên cơ sở vận dụng IPSAS phần lớn tập trung vào một
số nội dung: Thứ nhất: Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kế
toán công quốc gia, Boolaky (2003) đã khẳng định khi phát triển chuẩn mực
kế toán của một quốc gia hay khi vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế các nhà
hoạch định chính sách cần xem xét các nhân tố chính trị; pháp lý; xã hội; và
một số nghiên cứu phân tích thực trạng khu vực công Việt Nam bao gồm
những quy định trong quản lý tài chính công, chế độ kế toán công,…từ đó
chỉ ra những điểm tương đồng và khác biệt giữa hệ thống kế toán công
Việt Nam với IPSAS để thấy được sự cần thiết phải xây dựng CMKTCVN.
Một số lớn nghiên cứu tìm hiểu quá trình xây dựng chuẩn mực kế toán
công của một số quốc gia và đề xuất hướng đi cho kế toán công Việt Nam
trong xây dựng chuẩn mực.
.
[6]
1.3. Xác định khoảng trống cần nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu của tác
giả
1.3.1 Xác định khoảng trống cần nghiên cứu
Xem xét các nghiên cứu nước ngoài cho thấy, nhiều nghiên cứu đã
đưa ra mô hình về những nhân tố tác động ảnh hưởng đến việc cải cách và
vận dụng IPSAS, chỉ ra những điều kiện cần thiết để thực hiện, tuy nhiên,
với những đặc thù về thể chế chính trị, pháp lý, kinh tế, văn hóa và kể cả
trình độ nguồn nhân lực của mỗi quốc gia khác nhau nên không thể áp
dụng hoàn toàn tại Việt Nam. Hơn nữa, phần lớn các nghiên cứu chưa có
sự kết hợp giữa xem xét về hệ thống quản lý tài chính công trong mối liên
hệ với hệ thống kế toán công để thấy được những hạn chế, bất cập ảnh
hưởng đến việc vận dụng IPSAS. Trong khi đó, đánh giá các nghiên cứu
trong nước, có thể thấy nhiều nghiên cứu tập trung vào việc cải cách hệ
thống kế toán công, khai thác những khó khăn trong việc tổng hợp và cung
cấp thông tin minh bạch cho toàn bộ khu vực công phục vụ cho quản lý và
điều hành NSNN, những bất cập từ các chế độ kế toán hiện áp dụng cho
khu vực công,.. ảnh hưởng đến việc vận dụng IPSAS cho Việt Nam, tuy
nhiên chưa có nghiên cứu nào liên quan đến việc phát hiện những nhân tố
ảnh hưởng đến việc xây dựng CMKTCVN theo hướng vận dụng IPSAS.
vai trò chủ đạo và tạo điều kiện cho sự phát triển toàn bộ nền kinh tế.
2.1.2. Tổng quan về Kế toán công
+ Định nghĩa về Kế toán công: Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF):
“Kế toán công là công cụ và phương tiện quản lý tài sản, các quỹ và thực
hiện các giao dịch của Chính phủ”. Ngoài ra, một số định nghĩa về kế toán
công như: định nghĩa của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ijeoma và
Oghoghomeh (2014), Nguyễn Thị Đông (2005), Phạm Văn Đăng (2005).
+ Vai trò của Kế toán công: Nghiên cứu của tác giả Phạm Văn Đăng
(2005), kế toán công có vai trò là một công cụ phục vụ cho quá trình quản
lý NSNN; phục vụ cho các quyết định của đơn vị sử dụng ngân sách; công
cụ để kiểm tra, giám sát hoạt động kinh tế - tài chính của Nhà nước; công
cụ chứng minh việc chấp hành ngân sách của đơn vị sử dụng NSNN
2.1.3. Tổng quan về Chuẩn mực kế toán công
+ Định nghĩa về Chuẩn mực kế toán công: Theo Bùi Văn Mai
(2007), “Chuẩn mực kế toán công là những quy định và hướng dẫn về
những nguyên tắc, nội dung, phương pháp và thủ tục kế toán cơ bản, chung
nhất, đầy đủ, làm cơ sở ghi chép kế toán và lập BCTC nhằm đạt được sự
[8]
đánh giá trung thực, hợp lý, khách quan về thực trạng tài chính và kết quả
hoạt động của các đơn vị kế toán”.
+ Vai trò của Chuẩn mực kế toán công: Cung cấp thông tin kế toán
theo một chuẩn mực cho các quyết định về tài chính của Nhà nước trong
điều hành chính sách kinh tế vĩ mô; đáp ứng yêu cầu quản lý thống nhất về
tài chính Nhà nước và tổng hợp thông tin cho toàn bộ khu vực công; góp
phần tăng cường tính minh bạch về tài chính và xác định trách nhiệm giải
trình của các đơn vị thuộc khu vực công; tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động
kế toán khu vực công; tạo nên một hệ thống thông tin có tính chuẩn mực,
có khả năng so sánh đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế.
xây dựng CMKTC quốc gia
Trong nội dung này Luận án giới thiệu lịch sử hình thành IPSAS , nội
dung cơ bản của IPSAS, phạm vi vận dụng của IPSAS, cơ sở kế toán vận
dụng trong IPSAS và những tác động của IPSAS ảnh hưởng đối với việc
xây dựng CMKTC quốc gia
2.4. Những điều kiện cần thiết để vận dụng IPSAS
Thông qua các tài liệu thu thập được cho thấy các điều kiện cần thiết
để vận dụng IPSAS bao gồm: Hệ thống pháp lý hoàn thiện, nâng cao vai
trò của Chính phủ và các cơ quan quản lý Nhà nước, cải thiện cơ sở hạ
tầng công nghệ thông tin, tăng cường khả năng chuyên môn và nhận thức
về IPSAS, thực hiện chuyển đổi kế toán trên cơ sở tiền mặt sang kế toán
trên cơ sở dồn tích, tăng cường nguồn kinh phí để thực hiện, thiết lập lộ
trình rõ ràng cho việc thực hiện
2.5. Kinh nghiệm xây dựng chuẩn mực kế toán công ở một số quốc gia
và bài học cho Việt Nam
Từ việc nghiên cứu việc xây dựng chuẩn mực kế toán công của Mỹ,
Canada, Nam phi với những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện có
thể rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam như sau: Để tạo điều kiện tiền
đề cho việc xây dựng chuẩn mực kế toán công cần phải xem xét đến thực
trạng cơ chế quản lý tài chính công, đảm bảo sự phù hợp và đáp ứng yêu
cầu quản lý NSNN. Cần quán triệt quan điểm IPSAS không phải hoàn toàn
phù hợp với mọi quốc gia, đặc biệt là đối với quốc gia đang phát triển như
Việt Nam.Do đó khi xây dựng chuẩn mực cần xem xét tính đặc thù về
quản lý NSNN ở mỗi quốc gia, cần nâng cao trình độ và nhận thức của
người làm kế toán để hiểu biết và có khả năng vận dụng IPSAS, có kế
hoạch và chiến lược đầu tư về cơ sở hạ tầng và thiết lập lộ trình rõ ràng.
[10]
CHƢƠNG 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Các số liệu báo cáo thống kê của các cơ
quan nhà nước từ sách báo tạo chí,
internet
Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến việc
xây dựng chuẩn mực kế toán công Việt Nam
trong điều kiện vận dụng IPSASs
Dữ liệu
sơ cấp
Bảng câu hỏi khảo sát
Tồn tại và hạn chế
Kết quả
nghiên cứu
Giài pháp
Điều kiện vận dụng IPSAS để xây dựng
Chuẩn mực kế toán công Việt Nam
3.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, Luận án sử dụng kết hợp giữa hai phương
pháp nghiên cứu định tính và định lượng.
3.2.1. Phương pháp nghiên cứu định tính
Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng để nghiên cứu về
xu hướng cải cách hệ thống kế toán công và vận dụng IPSAS trên thế giới,
nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng IPSAS tại các
[11]
nâng cao độ tin cậy của đề tài, tác giả tiến hành điều tra 350 đối tượng
trong đó có 320 đối tượng phản hồi tuy nhiên chỉ có 310 phiếu hợp lệ và
được đưa vào phân tích.
[12]
- Phương pháp khảo sát bằng bảng câu hỏi gồm hai phần: phần định
danh và phần nội dung.
3.3. Xác định nhân tố ảnh hƣởng và mô hình nghiên cứu.
Dựa vào kết quả nghiên cứu của Boolaky (2003) trên cơ sở kế thừa
các nghiên cứu trước và mô hình nghiên cứu của Ouda (2004), đồng thời
xem xét kết quả của các công trình nghiên cứu nước ngoài, tác giả tổng
hợp các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng chuẩn mực kế toán công
quốc gia trên cơ sở vận dụng IPSAS như sau:
Giải thích mô hình hồi quy và kỳ vọng các biến
Tác giả đề xuất một mô hình hồi quy bội với biến phụ thuộc là các
yêu cầu về việc xây dựng chuẩn mực kế toán công (YC) và các biến độc
lập là các nhân tố ảnh hưởng bao gồm: Hệ thống pháp lý (HTPL), Kỹ thuật
nghiệp vụ (KTNV), Hệ thốngchính trị và môi trường hoạt động (HTCT),
Điều kiện tổ chức (ĐKTC), Kinh tế (KT), Quốc tế (QT), Văn hóa (VH).
Các biến độc lập này sẽ được đo lường bởi các biến quan sát căn cứ vào
thang đo mà tác giả đã xây dựng được từ quá trình phỏng vấn các chuyên
gia. Với mô hình hồi quy bội đề xuất như sau:
YC =
+
+ Ei
Trong đó:
Hình 3.2. Quy trình nghiên cứu của Luận án
Nghiên cứu thực trạng
Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng
bảng câu hỏi
Xây dựng thang đo nháp
(cho từng nhân tố)
Thống kê định lượng
Phỏng vấn các chuyên gia
và hiệu chỉnh thang đo
Xây dựng mô hình hồi quy bằng phương
pháp thành phần chính
Kiểm định và phân tích mô hình hồi quy
Kiểm định và phân tích nhân tố
khám phá EFA
Tổng hợp kết quả nghiên cứu và hạn chế
của nghiên cứu
Thang đo chính thức
Xây dựng bảng câu hỏi và mô hình
nghiên cứu
Mô hình hồi quy bội
YC = 0.442HTPL + 0.229HTCT + 0.170KTNV + 0.158DKTC + 0.066 STD + 0.052APL
Với:
YC: Yêu cầu xây dựng chuẩn mực kế toán công .
APL: Áp lực hội nhập từ nền kinh tế thế giới.
STD: Sự tác động của IPSAS.
HTPL: Hệ thống pháp lý.
KTNV: Kỹ thuật nghiệp vụ.
HTCT: Hệ thống chính trị.
ĐKTC: Điều kiện tổ chức thực hiện.
[15]
Hình 4.1. Sơ đồ tổng hợp các nhân tố ảnh hƣởng đến việc xây dựng
CMKTC Việt Nam trong điều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán công
quốc tế IPSAS
Hệ thống chính trị và môi trƣờng
hoạt động
- Thông tin về tình hình tài chính nhà
nước chưa được công khai đầy đủ và
kịp thời.
cầu quản lý
- Xây dựng Tổng kế toán nhà
nước.
- Thực hiện một Chế độ kế
toán thống nhất cho khu vực
công
- Tích hợp hệ thống thông tin
cho khu vực công.
Đảm bảo nguồn kinh phí thực
hiện.
- Có sự phân cấp rõ ràng về
Ngân sách nhà nước.
- Hoàn thiện hệ thống báo
cáo tài chính công.
-Hạn chế những khác biệt so
với các nguyên tắc và thông lệ
quốc tế.
- Vận dụng nội dung của
chuẩn mực kế toán công quốc
tế.
- Hệ thống báo cáo tài chính
giữa các đơn vị thuộc khu vực
công Việt Nam không thống
nhất và nhiều khác biệt so với
các nước.
- Các quy định về quản lý tài
chính công Việt Nam không phù
hợp với yêu cầu đổi mới.
-Lộ trình cải cách tài chính công
-Hệ thống chứng từ sử dụng của
các đơn vị khác nhau trong khu
vực công không thống nhất về
chỉ tiêu, nội dung.
Tác động từ chuẩn mực kế
toán công quốc tế
- Chuẩn mực kế toán công quốc
tế không hoàn toàn phù hợp với
hoàn cảnh kinh tế, chính trị cụ
thể của mỗi quốc gia.
- Sự khác biệt về ngôn ngữ
gây khó khăn cho việc đọc
hiểu và vận dụng Chuẩn mực
kế toán công quốc tế.
- Cơ sở kế toán chưa phù hợp
với Chuẩn kế toán công quốc tế.
- Cơ sở vật chất không đáp ứng
yêu cầu cho việc vận dụng
IPSAS.
[16]
4.2. Phân tích và bàn luận về những nhân tố ảnh hƣởng đến việc xây
dựng CMKTCVN trong điều kiện vận dụng IPSAS
4.2.1. Phân tích và bàn luận về nhóm nhân tố Hệ thống pháp lý
+ Xem xét các quy định về kế toán Nhà nước cho thấy: Nhiều quy
trọng. Trong khi đó, công tác quản lý tài chính ngày càng trở nên phức tạp
hơn do sự chuyển đổi sang cơ chế thị trường
+ Quy trình soạn thảo thẩm định và ban hành văn bản quy phạm
pháp luật chưa hoàn thiện Hệ thống các văn bản pháp luật cồng kềnh, thiếu
tính ổn định với nhiều văn bản hiệu lực thực thi hành không rõ ràng gây
khó khăn cho người thực hiện.
+ Tình trạng tham ô thoái hóa của một số quan chức trong bộ máy
Nhà nước Việt Nam nói chung và khu vực công nói riêng vẫn được đánh
giá là khá nghiêm trọng.
4.2.3. Phân tích và bàn luận về nhân tố Kỹ thuật nghiệp vụ
+ Hệ thống chứng từ của các đơn vị đặc thù trong khu vực công
không thống nhất về chỉ tiêu, nội dung thể hiện. Đồng thời, hệ thống chứng
từ hiện áp dụng khá rườm rà, nhiều chỉ tiêu dư thừa và không thống nhất.
+ Hệ thống tài khoản kế toán của các đơn vị thuộc khu vực công
khác biệt gây khó khăn khi tổng hợp thông tin đầu ra. Hiện nay, ứng với
mỗi chế độ kế toán là một hệ thống tài khoản điều này sẽ là khó khăn để
tích hợp thông tin một cách đầy đủ và đồng bộ. Bên cạnh đó, hệ thống tài
khoản hiện nay không phải là hệ thống mở vì thế không bao trùm tổng quát
toàn bộ các hoạt động thuộc khu vực công.
+ Các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính chủ yếu phục vụ cho công tác
giải trình về các khoản đã nhận cấp phát từ NSNN, các đơn vị thuộc khu
vực công Việt Nam lại rất đa dạng, ứng với mỗi loại hình hoạt động là một
chế độ kế toán với các quy định về mẫu biểu báo cáo tài chính khác nhau,
thậm chí nhiều báo cáo đặc thù áp dụng cho từng lĩnh vực hoạt động.
+ Tồn tại nhiều chế độ kế toán khác nhau gây khó khăn cho việc hợp
nhất báo cáo tài chính khu vực công do thực trạng kế toán khu vực công
Việt Nam hiện tồn tại nhiều chế độ kế toán, thiếu đồng bộ và thống nhất.
4.2.4. Phân tích và bàn luận về nhân tố Điều kiện tổ chức
+ Chưa có sự phân định nhiệm vụ rõ ràng cho từng ban ngành cụ thể
trong xây dựng CMKTC, theo đó việc triển khai xây dựng chuẩn mực kế
chính sự nghiệp áp dụng cơ sở kế toán dồn tích có điều chỉnh, những khác
biệt này sẽ gây nên khó khăn khi vận dụng IPSAS để xây dựng
CMKTCVN.
+ IPSAS không hoàn toàn phù hợp với hoàn cảnh kinh tế - chính trị
cụ thể của mỗi quốc giado mỗi quốc gia có những tập quán và đặc thù
[19]