Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc nắm giữ tiền mặt của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố hồ Chí Minh - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
---------------------------------------------------------------------------

PHẠM THANH TÚ
PHẠM THANH TÚ

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN VIỆC NẮM GIỮ TIỀN MẶT CỦA CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN TP.HCM

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN VIỆC NẮM GIỮ TIỀN MẶT CỦA CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SỸ
LUẬN VĂN THẠC SỸ

Chuyên ngành: Kế toán

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số ngành: 60340301

Mã số ngành: 60340301

Chuyên ngành: Kế toán

MSHV: 1341850053

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM
ngày 19 tháng 04 năm 2015

I- Tên đề tài:

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

trên thị trường chứng khoán TP.HCM..................................................................................

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc nắm giữ tiền mặt của các công ty niêm yết

II- Nhiệm vụ và nội dung:
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc nắm giữ tiền mặt của các công ty niêm yết

TT
1
2
3
4
5

Họ và tên
PGS.TS Phan Đình Nguyên
TS. Nguyễn Thị Mỹ Linh
TS. Dương Thị Mai Hà Trâm

(Họ tên và chữ ký)


i

ii

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin cam đoan đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc nắm
giữ tiền mặt của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ
Chí Minh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong
Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.

Lời đầu tiên tôi xin trân trọng cảm ơn Thầy Hiệu trưởng và Ban Giám hiệu
trường Đại học Công nghệ TP.Hồ Chí Minh đã tổ chức và tạo nhiều điều kiện thuận
lợi cho tôi được có cơ hội học lớp Cao học kế toán niên khoá 2013 – 2014 tại
trường.
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn đến toàn thể Quý Thầy Cô, những
người đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian theo học cao học tại
trường Đại học Công nghệ TP.Hồ Chí Minh.

TP. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 03 năm 2015

Tôi vô cùng biết ơn đến Thầy PGS.TS. Nguyễn Minh Hà, người đã tận tình
Học viên thực hiện

trả cổ tức và ngành nghề kinh doanh. Ba lý thuyết liên quan đến các nhân tố nắm
giữ tiền mặt là mô hình đánh đổi, lý thuyết trật tự phân hạng và dòng tiền tự do. Mô
hình nghiên cứu được thực hiện hồi quy bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0.
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, tỷ lệ nắm giữ tiền mặt trung bình của các
công ty là 12,5%, Biến Vốn lưu động ròng, dòng tiền, đòn bẩy tài chính, lợi nhuận
và tuổi công ty có mối tương quan dương đến việc nắm giữ tiền mặt còn chi phí vốn
thì có mối tương quan âm. Biến quy mô công ty, chi trả cổ tức, ngành nghề và sở
hữu nhà nước không có mối tương quan đến việc nắm giữ tiền mặt.
Từ kết quả nghiên cứu này, tác giả đưa ra một số giải pháp đến việc nắm giữ
tiền mặt của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán TP.Hồ Chí Minh như
quản trị vốn lưu động, xác định cơ cấu đòn bẩy tài chính hợp lý và nắm giữ tiền mặt
của các công ty có thời gian hoạt động lâu.

TP.HCM Stock Exchange. Sample of 711 observations of 237 companies for the
period of 2011-2013. Research model was designed by 10 Factors affecting
include: firm size, net working capital, cash flow, leverage, capital expenditure,
profitability, firm age, government ownership, dividend payments and firm kind.
Research model was done regression analysis by SPSS 20.0 statistical software.
The study results show that the ratio average of cash holdings company’s
12.5%. Variable net working capital, cash flow, leverage, profitability, and firm age
are positive relationship to cash holdings. Capital expenditure is negative
relationship to cash holdings. Variable Firm size, dividend payments, firm kind and
government ownership non-significant relationship to cash holding.
From the results of this research, the authors offer a number of solutions
relating to cash holdings for firms listed on TP.HCM Stock Exchange as working
capital management, determination of reasonable financial leverage and cash
holdings of firms has long operating time


v

3.2. Dữ liệu nghiên cứu.............................................................................................32

Danh mục các bảng ....................................................................................................ix

3.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................................33

Danh mục các hình......................................................................................................x

3.4. Mô hình nghiên cứu ...........................................................................................33

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ......................................................................................1

3.5. Mô tả các biến trong mô hình và phương pháp đo lường ..................................34

1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1

3.5.1. Biến phụ thuộc .........................................................................................34

1.2. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................2

3.5.2. Biến độc lập..............................................................................................35

1.3. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................2

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................................40

1.4. Câu hỏi nghiên cứu ..............................................................................................2

4.1. Phân tích thống kê mô tả các biến độc lập và biến phụ thuộc ...........................40


4.1.5. Phân tích thống kê mô tả giữa các biến trong mô hình............................43

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nắm giữ tiền mặt của công ty. .........................11

4.2. Phân tích tương quan giữa các biến ...................................................................45

2.2.1. Quy mô công ty........................................................................................11

4.3. Kiểm tra đa cộng tuyến ......................................................................................48

2.2.2. Vốn lưu động ròng ...................................................................................12

4.4. Hồi quy tuyến tính các biến trong mô hình........................................................48

2.2.3. Dòng tiền ..................................................................................................12

4.4.1. Đánh giá độ phù hợp của mô hình ...........................................................50

2.2.4. Đòn bẩy tài chính .....................................................................................13

4.4.2. Kiểm định độ phù hợp của mô hình.........................................................50

2.2.5. Chi tiêu vốn ..............................................................................................14

4.4.3. Kiểm tra tự tương quan ............................................................................51

2.2.6. Lợi nhuận .................................................................................................14

4.4.4. Phân tích các biến có ý nghĩa...................................................................51


AGE
STATE
KIND
CASH
NPV
OLS
VIF

5.1. Kết luận ..............................................................................................................61

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ 66

EMU
FEM
REM

Tiếng Anh
Statistical Package for the Social
Sciences
Firm size
Net working capital
Leverage
Cash Flow
Capital Expenditure
Return on Assets
Dividen payment
Firm age

Net present value
Ordinary Least Squares


x

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

Bảng 2.1: Tóm tắt mối tương quan giữa các biến với việc nắm giữ tiền mặt...........11
Bảng 2.2: Tóm tắt các kết quả nghiên cứu trước đây ..............................................24
Bảng 2.3: Tổng hợp mối tương quan giữa các yếu tố và nắm giữ tiền mặt của các
nghiên cứu trước. ......................................................................................................28
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp các biến độc lập và kỳ vọng về dấu .................................39
Bảng 4.1. Bảng thống kê nắm giữ tiền mặt của các công ty chi trả cổ tức và không
có chi trả cổ tức .........................................................................................................40
Bảng 4.2. Bảng thống kê nắm giữ tiền mặt của các công ty có sở hữu Nhà nước và
không có sở hữu Nhà nước .......................................................................................41
Bảng 4.3. Bảng thống kê nắm giữ tiền mặt của các công ty sản xuất và phi sản xuất42
Bảng 4.4. Bảng thông kê kết hợp giữa biến tỷ lệ nắm giữ tiền mặt, ngành nghề và
chi trả cổ tức ..............................................................................................................42
Bảng 4.5. Bảng thống kê mô tả giữ các biến trong mô hình.....................................43
Bảng 4.6. Bảng phân tích Ma trận tương quan giữ các biến trong mô hình .............46
Bảng 4.7: Bảng phân tích kết quả hồi quy đa biến ...................................................49

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ................................................................................32
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu các nhân tổ ảnh hưởng đến việc nắm giữ tiền mặt ..34


1

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU


với tiền mặt.

giữ tiền mặt cũng được các nhà quản trị quan tâm. Nếu nắm giữ tiền mặt nhiều quá

Tiền mặt là tài sản có tính thanh khoản cao nhất và là thước đo khả năng của
công ty để thanh toán các khoản phải trả của công ty như trả cho người lao động, trả

sẽ ra gây ứ động vốn và hiệu quả kinh doanh sẽ thấp đi ngược lại nếu nắm giữ tiền
mặt quá ít sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

tiền mua nguyên vật liệu, mua tài sản cố định, chi trả cổ tức và chi trả các chi phí

Việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc nắm giữ tiền mặt sẽ giúp

cho hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty. Tuy nhiên để có tiền trang trải

cho các doanh nghiệp Việt Nam nhận biết được từng nhân tố ảnh hưởng và giúp cho

các chi phí trên buộc các doanh nghiệp phải có lợi nhuận, nhưng không phải lúc nào

doanh nghiệp chủ động hơn trong việc nắm giữ lượng tiền mặt để mang lại hiệu quả

lợi nhuận đạt được cũng thu được hết bằng tiền mặt, trong thực tế lợi nhuận đạt

cao nhất.

được còn tồn động lớn trong các khoản phải thu. Thực tiễn kinh doanh đã chứng

1.3. Mục tiêu nghiên cứu


- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến việc nắm giữ tiền mặt của các công ty?

là không hiệu quả bởi vì nó tạo ra rất ít hoặc không tạo ra được thu nhập cho công

- Các nhân tố này có mối quan hệ cùng chiều hay ngược chiều với việc nắm

ty. Do đó các công ty Việt Nam cần phải xác định cho mình một tỷ lệ nắm giữ tiền
mặt tối ưu. Nhận thấy được vấn đề đó, bài nghiên cứu này tác giả sẽ “Nghiên cứu
các nhân tố ảnh hưởng đến việc nắm giữ tiền mặt của các công ty niêm yết trên
thị trường chứng khoán TP.HCM”.

giữ tiền mặt của công ty?
- Các khuyến nghị nào cho các nhà quản trị tài chính đối với các công ty
niêm yết trên thị trường chứng khoán TP.HCM?


3

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4

Chương ba phương pháp nghiên cứu. Chương bốn trình bày kết quả nghiên cứu thu

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng

được từ quá trình phân tích, xử lý số liệu và chạy hồi quy tuyến tính đa biến.

đến việc nắm giữ tiền mặt của các Công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán

lợi ích và chi phí của việc nắm giữ tiền mặt nhằm mang lại hiệu quả tốt hơn.
1.8. Kết cấu luận văn
Đề tài nghiên cứu gồm có năm chương. Chương một giới thiệu chung về đề
tài nghiên cứu. Chương hai trình bày cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu trước đây.


5

6

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU

sản thành tiền mặt của Kynes (1936), Các mô hình cổ điển về tài chính chỉ ra các

TRƯỚC

nhu cầu tối ưu cho tiền mặt khi một công ty phải gánh chịu các chi phí giao dịch

Trong chương này tác giả sẽ trình bày khái niệm cũng như là các cơ sở lý thuyết về
việc nắm giữ tiền mặt, các động cơ nắm giữ tiền mặt của các công ty. Đồng thời,
chương hai cũng trình bày những nghiên cứu thực nghiệm trước đây tại các nước
trên thế giới cũng như ở Việt Nam về các nhân tố ảnh hưởng đến việc nắm giữ tiền
mặt và các kết quả thu được từ các nghiên cứu đó. Từ các lý thuyết và nghiên cứu
thực nghiệm được trình bày, tác giả tổng hợp lại rút ra các nhân tố có thể ảnh
hưởng đến việc nắm giữ tiền mặt của các công ty, sau đó xây dựng giả thuyết và mô
hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc nắm giữ tiền mặt.
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1. Khái niệm tiền mặt
Theo Đinh Tuấn Kiên (2012) thì Tiền mặt theo nghĩa hẹp, đó là tiền do Ngân
hàng Trung ương phát hành ra và nằm trong tay công chúng hay ngoài hệ thống

2.1.2.3. Động cơ thuế
Foley và cộng sự (2007) tìm thấy rằng các công ty ở Mỹ sẽ gánh chịu những
hậu quả từ thuế liên quan đến chuyển thu nhập từ nước ngoài về nước sẽ nắm giữ
tiền mặt nhiều hơn. Điều này đặc biệt đúng đối với các chi nhánh mà những hậu quả
của thuế chuyển thu nhập về nước là cao nhất. Do đó, các công ty đa quốc gia có
nhiều khả năng tích lũy tiền mặt cao hơn.
2.1.2.4. Động cơ đại diện
Như lập luận của Jensen (1986), các nhà quản lý sẽ cố thủ giữ tiền mặt nhiều
hơn thay vì tăng tiền mặt chi trả cổ tức cho các cổ đông khi công ty có ít cơ hội đầu
tư. Những việc nắm giữ tiền mặt tùy ý này thường được ước tính là nắm giữ tiền
mặt dư thừa có nguồn gốc từ mô hình kiểm soát động cơ giao dịch và động cơ
phòng ngừa cho việc nắm giữ tiền mặt.
2.1.3. Các lý thuyết về nắm giữ tiền mặt
Trong các bài nghiên cứu trước đây đã đưa ra ba lý thuyết để giải thích cho
việc nắm giữ tiền mặt của các công ty, bao gồm: mô hình đánh đổi, lý thuyết trật tự
phân hạng của Myers (1984) và lý thuyết dòng tiền tự do của Jensen (1986).


7

2.1.3.1. Mô hình đánh đổi

8

Tài sản lưu động thay thế: Trong phạm vi các tài sản lưu động khác ngoài

Nghiên cứu của Ferreira và Vilela (2004), Mô hình đánh đổi cho rằng các

tiền có thể thanh lý trong trường hợp thiếu hụt tiền mặt, thì các tài sản lưu động đó


những công ty có hệ số đòn bẩy tài chính cao (có khả năng gia tăng nợ) nắm giữ

nắm giữ tiền mặt lúc này sẽ góp phần giảm thiểu chi phí huy động vốn từ bên ngoài

tiền mặt ít hơn. Vì vậy, mối quan hệ giữa việc nắm giữ tiền mặt và hệ số đòn bẩy tài

hay độ thanh khoản của tài sản công ty. Tiền mặt lúc này đóng vai trò như một tấm

chính là không rõ ràng.

đệm giữa nguồn lực của công ty với việc sử dụng vốn. Chi phí biên của việc nắm
giữ tiền là chi phí cơ hội của vốn vì tỷ suất sinh lời trên tài sản thấp.

Quy mô công ty: Về nhu cầu tiền mặt của công ty nói rằng có một lợi thế
kinh tế về quy mô trong quản trị tiền mặt. Điều này sẽ dẫn đến các công ty lớn giữ

Dưới đây Ferreira và Vilela (2004) đã cung cấp đánh giá ngắn gọn về

tiền mặt ít hơn các công ty nhỏ. Hơn nữa, các công ty lớn đã được đa dạng hóa nên

những đặc điểm của công ty liên quan đến mô hình đánh đổi ảnh hưởng đến quyết

xác suất xảy ra kiệt quệ tài chính thấp hơn. Những tranh luận này gợi ý một tương

định về việc nắm giữ tiền mặt của công ty như sau:

quan âm giữ quy mô công ty và việc nắm giữ tiền.

Chi trả cổ tức: Một công ty hiện tại đang trả cổ tức có thể huy động vốn với


với người cung cấp tín dụng và sẽ đối mặt với nguy cơ kiệt quệ tài chính nếu gặp

đầu tư biến mất (gần như hoàn toàn) trong trường hợp phá sản. Trong trường hợp

phải các ràng buộc khi đến hạn gia hạn nợ. Vì vậy, nợ đến hạn mong chờ sẽ tương

này, các công ty có cơ hội đầu tư tốt hơn sẽ giữ mức tiền mặt cao hơn để tránh kiệt

quan dương với nắm giữ tiền mặt. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng cho thấy rằng

quệ tài chính.

công ty với rủi ro tín dụng cao nhất và thấp nhất sử dụng nhiều nợ ngắn hạn trong
khi với công ty có rủi ro tín dụng trung bình thì sử dụng nợ dài hạn. Nếu xem xét


9

10

rằng các công ty có xếp hạng tín dụng cao có khả năng vay mượn tốt hơn, thì ta
mong chờ rằng các công ty này sẽ giữ ít tiền mặt hơn, điều này làm nợ đến hạn sẽ

Quy mô công ty: Các công ty lớn thường đạt được nhiều thành công, vì vậy
nắm giữ nhiều tiền mặt hơn để phục vụ cho đầu tư.

có tương quan âm với việc giữ tiền.
Thông qua mô hình đánh đổi các công ty xác định lượng tiền mặt nắm giữ tối

Dòng tiền: Lập luận như các biến khác, nó cũng được huy vọng rằng, các

Lý thuyết trật tự phân hạng của Myers (1984) cho rằng, các công ty tài trợ

Jensen (1986) cho thấy rằng các nhà quản lý có động cơ để tích trữ tiền mặt

cho các khoản đầu tư đầu tiên là lợi nhuận giữ lại, sau đó là vay nợ và cuối cùng là

để gia tăng tài sản thuộc quyền kiểm soát của họ và đạt được quyền làm chủ các

vốn chủ sở hữu. Mục đích thứ tự của việc tài trợ này là để tối thiểu hóa chi phí bất

quyết định đầu tư của công ty. Có nhiều tiền mặt để đầu tư, nhà quản lý không cần

cân xứng thông tin và các chi phí tài chính khác. Lý thuyết này cho các rằng công ty

gia tăng nguồn tài trợ bên ngoài và vì thế không cần cung cấp cho thị trường vốn

không có các mức chi tiêu tiền mặt, thay vào đó tiền mặt được dùng như tấm đệm

thông tin chi tiết về dự án đầu tư của công ty. Do đó, các nhà quản lý có thể thực

giữ lợi nhuận giữ lại và nhu cầu đầu tư. Vì vậy, khi dòng tiền hoạt động hiện tại đủ

hiện các khoản đầu tư dưới mức làm ảnh hưởng xấu đến tài sản cổ đông.

để tài trợ cho đầu tư mới, công ty thực hiện trả nợ và tích lũy tiền mặt. Khi lợi

Thiết lập cơ hội đầu tư: Nhà quản lý của công ty với ít các cơ hội đầu tư

nhuận giữ lại không đủ cho đầu tư hiện tại, công ty sử dụng tiền mặt đã tích lũy và


Do đó, nắm giữ tiền đi theo tiến trình ngược lại, nghĩa là nắm giữ tiền giảm xuống

mong chờ các công ty có đòn bẩy tài chính thấp sẽ nắm giữ tiền mặt nhiều hơn.

khi đầu tư vượt quá lợi nhuận giữ lại và nhiều thêm khi đầu tư ít hơn lợi nhuận giữ

Quy mô công ty: Các công ty lớn thường có xu hướng phân tán lớn trong cổ

lại. Mối quan hệ giữ nắm giữ tiền, nợ và đầu tư cho thấy rằng có mối quan tương

đông, điều này làm gia tăng quyền tự chủ của các nhà quản lý cấp cao. Hơn nữa, các

âm giữ đòn bẩy tài chính và việc nắm giữ tiền mặt.

công ty lớn hơn khó có thể đạt được mục tiêu mua bán công ty vì phải cần tổng các
nguồn lực tài chính bởi người mua. Do đó, nó được mong chờ rằng các nhà quản lý


11

12

của công ty lớn có nhiều quyền tự quyết trong việc đầu tư và chính sách tài chính

đang phát triển, quy mô công ty và việc nắm giữ tiền mặt có mối tương quan âm với

công ty, dẫn tới nắm giữ lượng tiền mặt nhiều hơn.

nhau. Những công ty nhỏ hơn sẽ nắm giữ tiền mặt lớn hơn vì họ đối mặt với chi phí



Chi trả cổ tức

Mô hình đánh đổi

Lý thuyết trật

Lý thuyết dòng

tự phận hạng

tiền tự do

-

2

Thiết lập Cơ hội đầu tư

+

3

Tài sản lưu động thay thế

-

4

Đòn bẩy tài chính

6

Dòng tiền bất định

+

7

Dòng tiền

-

kinh doanh, chúng chuyển hoá qua tất cả các dạng, tồn tại từ tiền mặt đến hàng tồn
kho, khoản phải thu và trở về hình thái cơ bản ban đầu là tiền mặt.
Theo mô hình đánh đổi thì các tài sản lưu động khác ngoài tiền có thể thanh
lý trong trường hợp thiếu hụt tiền mặt, thì các tài sản lưu động đó xem như là một

+

cách thay thế của việc nắm giữ tiền mặt. Do đó, các công ty có nhiều tài sản lưu
động thay thế thường được mong đợi nắm giữ ít tiền mặt. Còn theo nghiên cứu của

8

Nợ đến hạn

Chưa rõ

Wenfeng Wu và cộng sự (2011) cho rằng khi tăng các khoản phải thu thì nắm giữ
tiền mặt nhiều hơn và nghiên cứu của Kafayat và các cộng sự (2014) cũng cho rằng

Giả thuyết 4: Đòn bẩy tài chính có mối tương quan dương đến việc nắm giữ

nắm giữ tiền mặt của các công ty ở nước này. Bên cạnh đó giả thuyết về mối tương

tiền mặt.

quan dương giữ dòng tiền và việc nắm giữ tiền mặt cũng được Afza và Adnan
(2007), Drobetz và Grüninger (2007), Ogundipe và các cộng sự (2012) một lần nữa
cũng được khẳng định.

2.2.5. Chi tiêu vốn
Chi tiêu vốn là chi phí tiền mặt dự kiến tạo ra một dòng các lợi ích tiền mặt
trong tương lai kéo dài hơn một năm. Theo nghiên cứu của Kim và cộng sự (2011),

Giả thuyết 3: Dòng tiền có mối tương quan dương đến việc nắm giữ tiền

Kafayat và cộng sự (2014) cho rằng chi tiêu vốn có mối tương quan âm với việc

mặt.

nắm giữ tiền mặt. Mô hình đánh đổi kỳ vọng có một mối tương quan dương giữa

2.2.4. Đòn bẩy tài chính

chúng bởi vì các công ty có chi tiêu vốn cao giữ tiền mặt như một lá chắn chống lại

Công ty có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để nắm giữ tiền mặt ở

chi phí giao dịch liên quan đến vốn và chi phí cơ hội của việc không đủ nguồn lực


một mối tương quan âm giữa đòn bẩy tài chính và nắm giữ tiền mặt của các công ty.

thuyết trật tự phân hạng công ty có lợi nhuận sẽ đạt dòng tiền lớn từ hoạt động kinh

Kết quả tương tự được tìm thấy bởi Opler và các cộng sự (1999), Nguyen

doanh nên việc nắm giữ tiền mặt sẽ nhiều hơn. Đồng quan điểm với lý thuyết trật tự

(2005), Afza và Adnan (2007), Hardin III và các công sự (2009), Kafayat và các

phân hạng, nghiên cứu của Nguyen (2005) và Megginson và Wei (2010) cũng cho

cộng sự (2014) cho rằng các công ty sử dụng đòn bẩy tài chính cao có thể dễ dàng

rằng lợi nhuận có mối tương quan dương với việc nắm giữ tiền mặt của công ty.

tiếp cận hơn với thị trường vốn nên nắm giữ tiền mặt ít hơn.
Đồng quan điểm với lý thuyết trật tự phân hạng thì lý thuyết dòng tiền tự do

Giả thuyết 6: ROA có mối tương quan dương đến việc nắm giữ tiền mặt.
2.2.7. Tuổi công ty

cũng dự đoán một mối tương quan âm giữa đòn bẩy và nắm giữ tiền mặt, vì các

Theo nghiên cứu của Gao và cộng sự (2013) thì tuổi công ty là số năm kể từ

công ty sử dụng vốn vay ít có thể chịu ít giám sát từ bên ngoài hơn và do đó cho

khi thành lập công ty. Được tính bằng cách lấy logarit tự nhiên số năm công ty.



mặt.

nhiều hơn.

2.2.10. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh

Giả thuyết 7: Tuổi công ty có mối tương quan dương đến việc nắm giữ tiền
mặt.

Một trong những nhân tố cũng ảnh hưởng đến việc nắm giữ tiền mặt của các
công ty cũng phải nói đến là ngành nghề kinh doanh của các công ty. Vì mỗi công

2.2.8. Sở hữu Nhà nước

ty có ngành nghề kinh doanh khác nhau nên việc nắm giữ tiền mặt của các công ty

Một nghiên cứu của Megginson and Wei (2010) cho thấy rằng mức độ của

này cũng khác nhau. Theo nghiên cứu của Kafayat và cộng sự (2014) thì cho rằng

việc nắm giữ tiền mặt giảm xuống khi tăng sở hữu Nhà nước. Một nghiên cứu khác

các ngành công nghiệp khác nhau thì việc nắm giữ tiền mặt cũng khác nhau, tuy

của Sun và Wang (2011) cũng chỉ ra rằng giá trị của lượng tiền mặt được kiểm soát

nhiên việc nắm giữ tiền mặt của các ngành công nghiệp còn phụ thuộc vào sự khác

bởi các công ty có sở hữu Nhà nước thì cao hơn so với các công ty được kiểm soát

Khi các công ty cần tiền mặt và gặp khó khăn trong việc huy động nợ nhiều
hơn hoặc vì họ bị hạn chế về tài chính hoặc bởi vì đòn bẩy nợ của họ đã quá cao, họ

Kết quả cho thấy nhân tố quyết định đối với số dư tiền mặt trong thực tế được xác
định bởi: đầu ra, lãi suất, tỷ lệ thay đổi mức giá chung dự kiến, và các nhân tố về
giá.

có thể cố gắng tăng lợi nhuận giữ lại bằng cách cắt giảm các khoản thanh toán cổ
tức. Theo mô hình đánh đổi cho rằng, các công ty chi trả cổ tức có thể gia tăng thêm

Nghiên cứu của Cambell và Brendell (1977) đã mở rộng thêm nghiên cứu của

quỹ bằng cách cắt giảm chi trả cổ tức thay vì tiếp cận thị trường vốn, do đó người

Nadiri (1969) về việc nắm giữ tiền mặt, bằng việc thu thập dữ liệu từ các công ty

chi trả cổ tức sẽ dự kiến nắm giữ ít tiền mặt hơn. Mặt khác, nghiên cứu của

ngành sản xuất ở Mỹ từ năm 1953 – 1963, với phương pháp phân tích hồi quy bình

Hofmann (2006), Afza và Adnan (2007), Kim và các công sự (2011) cũng cho rằng

phương bé nhất (OLS), Cambell và Brendell (1977) đã tìm thấy rằng là: Tài khoản

các công ty chi trả cổ tức cao sẽ nắm giữ tiền mặt ít hơn. Ngược với các nghiên cứu

bù trừ yêu cầu không có ảnh hưởng đến việc nắm giữ tiền mặt.

trên thì nghiên cứu của Nguyen (2005), Drobetz và Grüninger (2007), Kafayat và
các cộng sự (2014) nhận định rằng các công ty phải có lượng tiền mặt nhiều hơn để


Zealand là cơ hội phát triển, biến động dòng thu của công ty, đòn bẩy tài chính, chi

 Các công ty có điều kiện tiếp cận với thị trường vốn cao hơn có xu hướng
giữ tỷ lệ tiền mặt trên tổng tài sản không phải bằng tiền thấp hơn.
 Các công ty hoạt động tốt có xu hướng tích lũy tiền mặt nhiều hơn.

trả cổ tức, và tài sản lưu động. Trong khi cơ hội tăng trưởng và biến động dòng thu
tương quan dương với nắm giữ tiền mặt; chi trả cổ tức cao và dự phòng tài sản có
tính thanh khoản cao làm cho các công ty nắm giữ tiền mặt thấp hơn.

Nghiên cứu của Ferreira và Vilela (2004), đã nghiên cứu nhân tố quyết định nắm

Bài nghiên cứu của Saddour, K. (2006), qua nghiên cứu bằng chứng thực nghiệm

giữ tiền mặt của công ty, sử dụng một mẫu gồm 400 công ty trong 12 quốc gia trong

các công ty ở Pháp về các nhân tố và giá trị của việc nắm giữ tiền mặt. Thông qua

khối Liên minh Kinh tế và Tiền tệ (EMU) trong giai đoạn 1987-2000. Với mô hình

bộ dữ liệu 297 công ty ở Pháp trong giai đoạn 1998 – 2002. Dựa trên mô hình đánh

Famma – MacBeth, thông qua phương pháp hồi quy dữ liệu chéo và dữ liệu thời

đổi và thuyết trật tự phân hạng, bằng phương pháp hồi quy OLS, với kiểu dữ liệu

gian. Ferreira và Vilela (2004) đã cho thấy rằng:

bảng và biến giả ngành. Saddour (2006) đã tìm ra được các kết quả sau:


qui mô công ty và các ngành khác nhau. Bằng phương pháp hồi quy thống kê, Afza

 Nắm giữ tiền mặt có tương quan dương với mức độ rủi ro công ty. Nhưng
tương quan âm với rủi ro ngành.
 Mặt khác, qui mô của công ty nhỏ và tỷ lệ nợ thấp thì việc nắm giữ tiền mặt
giảm và tăng với công ty có tăng trưởng lợi nhuận, triển vọng và có tỷ lệ chi
trả cổ tức.

và Adnan (2007) đã phát hiện ra rằng:
 Việc nắm giữ tiền mặt có mối tương quan âm với tỷ lệ giá trị thị trường trên
giá trị sổ sách, vốn lưu động ròng, đòn bẩy tài chính và chi trả cổ tức.
 Có mối tương quan dương giữ qui mô công ty, dòng lưu chuyển tiền với việc
nắm giữ tiền mặt.


19

20

Qua nghiên cứu của Drobetz và Grüninger (2007), đã nghiên cứu nhân tố quyết

Còn trong bài nghiên cứu của Megginson và Wei (2010) đã nghiên cứu nhân tố

định nắm giữ tiền mặt với một mẫu toàn diện gồm 156 công ty phi tài chính Thụy Sĩ

quyết định nắm giữ tiền mặt và giá trị của tiền mặt trong các công ty tư nhân của

trong giai đoạn từ năm 1995 đến năm 2004. Thông qua phân tích hồi quy thống kê,


giai đoạn 1998-2006. Thông qua phương pháp phân tích hồi quy bình phương nhỏ

điều sau:

nhất (OLS), họ nhận thấy rằng:
 Việc nắm giữ tiền mặt tỷ lệ nghịch với các quỹ từ hoạt động, đòn bẩy tài
chính và tư vấn nội bộ.
 Và việc nắm giữ tiền mặt có liên quan trực tiếp đến chi phí tài chính bên
ngoài và các cơ hội phát triển.
 Nắm giữ tiền mặt cũng có tương quan âm đến khả năng tiếp cận hạn mức tín
dụng và sử dụng chúng.

 Sự ra đời của đồng Euro và việc thành lập kinh tế và Liên minh tiền tệ
(EMU) đã làm giảm tính thanh khoản của công ty trong EU.
 Trong việc chuyển đổi sang đồng tiền tệ chung trong khối liên minh, tiền mặt
và nợ ở các nước trong EU có tính thay thế cao hơn với các nước không
thuộc EU
 Các biến quản trị công ty như nắm giữ cổ phiếu liên tục, quyền chống giám
đốc và các quyền chủ nợ là nhân tố quyết định quan trọng của tính thanh
khoản của công ty và nên bỏ qua trong các nghiên cứu về tính thanh khoản

Nghiên cứu của Isshaq và các cộng sự (2009), nghiên cứu quản trị thanh khoản của

của công ty quốc tế.

các công ty niêm yết ở thị trường chứng khoán Ghana. Với mẫu quan sát từ năm
1991 – 2007 của các công ty niêm yết ở thị trường chứng khoán Ghana. Thông

Theo nghiên cứu của Kim và các công sự (2011), đã nghiên cứu các nhân tố quyết



mặt hơn.

dữ liệu được chọn từ 54 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Nigerian

 Cả động cơ phòng ngừa và giao dịch đóng vai trò quan trọng trong việc giải
thích các nhân tố quyết định nắm giữ tiền mặt của các công ty nhà hàng.

trong giai đoạn từ năm 1995 – 2010. Thông qua phân tích số liệu bằng phần mềm
SPSS, Ogundipe và các cộng sự (2012) đã tìm ra được rằng:
 Có mối tương quan dương giữa dòng lưu chuyển tiền tệ, đòn bẩy tài chính,

Nghiên cứu của Wu và các cộng sự (2011), nghiên cứu về tín dụng thương mại,

ROA và đầu tư tài sản cố định với việc nắm giữ tiền mặt.

nắm giữ tiền mặt và tăng cường tài chính – Bằng chứng từ nền kinh tế chuyển đổi.

 Có mối tương quan âm giữa vốn lưu động ròng với việc nắm giữ tiền mặt.

Họ đã thu thập dữ liệu từ thị trường chứng khoán và kế toán Trung quốc gồm

 Cơ hội đầu tư và quy mô công ty có tác động tích cự đáng kể đến việc nắm

13.229 quan sát từ 1626 công ty trong giai đoạn 1999-2009. Thông qua phương

giữ tiền mặt của các công ty.

pháp hồi quy bình phương tối thiểu (OLS),Wu và các cộng sự (2011) nhận thấy
rằng:

ty trong giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2008. Thông qua phương pháp hồi quy
thống kê, Sun và Wang (2011) đã nhận định rằng: Giá trị của lượng tiền mặt dư

Nghiên cứu của Chen và Liu (2013), nghiên cứu việc nắm giữ tiền mặt của các

thừa ở những công ty bị kiểm soát bởi nhà đầu tư tư nhân ít hơn so với những công

công ty ở Trung Quốc, thông qua thu thập 1406 dữ liệu báo cáo tài chính từ các

ty được kiểm soát bởi chính phủ. Mặt khác, Sun và Wang (2011) cũng cho rằng:

công ty ở Trung Quốc trong giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2012, bằng phương

 Sự mất quyết quyền kiểm soát của cổ đông có ảnh hưởng đáng kể và tích cực

pháp hồi quy thống kê, Chen và Liu (2013) đã kết luận rằng:

với lượng tiền mặt dư thừa năm trước trong các công ty bị kiểm soát bởi nhà

 Khi các công ty bị hạn chế về tài chính nhiều nhiều hơn, thì khả năng giữ

đầu tư tư nhân trong khi đó không ảnh hưởng đáng kể ở các công ty bị kiểm

tiền mặt của họ nhiều hơn. Các công ty có đòn bẩy tài chính thấp, vốn lưu

soát bởi chính phủ. Kết quả này phù hợp với quan điểm cho rằng sự kiểm

động thuần và chi tiêu vốn thấp hơn có nhiều khả năng gia tăng nắm giữ tiền

soát cổ đông tư nhân có khả năng lớn hơn để nắm lợi ích cá nhân trong việc


Stt

Tác giả

Năm

Quốc gia

 Quy mô công ty, vốn lưu động ròng và chi trả cổ tức có mối tương quan
dương với việc nắm giữ tiền mặt của công ty, có mối tương quan âm với đòn

1

Nadiri

1969

USA

Campbell và
2

tương quan âm với quy mô công ty, đòn bẩy tài chính và chi tiêu vốn.

Brendell

1977

USA

Pooling, Random Effect và Fixed Effect, tác giả đã tìm ra được:

Vilela

hội tăng trưởng và dòng lưu chuyển tiền tệ và có
2004

EMU

mối tương quan âm đến khả năng thanh toán,
đòn bẩy tài chính, quy mô công ty, nợ ngân hàng

 Việc nắm giữ tiền mặt tương quan dương với cơ hội đầu tư, đòn bẩy và dòng

và phát triển thị trường vốn.
Nắm giữ tiền mặt có mối tương quan dương với

tiền của công ty, tương quan âm với tài sản lưu động và nợ ngân hàng.
 Việc chi trả cổ tức không ảnh hưởng đến việc nắm giữ tiền mặt công ty.

mức độ rủi ro công ty nhưng có mối tương quan
5

Nguyen

2005

Tokyo

Nghiên cứu của Phạm Hữu Tín (2014), nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc


bẩy tài chính và chi tiêu vốn.
 Vốn lưu động ròng có mối tương quan dương với chi trả cổ tức và có mối

Kết quả nghiên cứu
Các nhân tố quyết định của số dư tiền mặt trong

6

Hofmann

2006

New

trưởng, sự thay đổi các dòng lưu chuyển tiền tệ

Zealand

của công ty, đòn bẩy tài chính, chi trả cổ tức và

giữ tiền mặt của công ty, trong khi đó dòng tiền lại có mối tương quan

sự thay đổi của tài sản lưu động hiện có. Cơ hội

dương.

tăng trưởng và sự thay đổi dòng tiền có mối



tăng trưởng có mối tương quan âm giữ tiền mặt
7

Saddour

2006

Pháp

và quy mô công ty, mức tài sản lưu động và nợ

13

Mahajan

thế cao hơn các nước không thuộc EU.

2010

EMU

tục, các quyền chống giám đốc và các quyền chủ nợ
là các nhân tố quyết định quan trọng của thanh khoản

tăng trưởng tăng cùng quy mô công ty, mức đầu

công ty và nên bỏ qua các nghiên cứu thanh khoản

tư và chi trả cổ tức cho cổ đông và giảm cùng


nhà hàng.

Tài sản hữu hình và quy mô công ty đều có tương

Grüninger

Những công ty ở khu vực có mức độ tăng trưởng tài

quan âm với nắm giữ tiền mặt của công ty. Trong khi

2007

Thụy sĩ

chính cao có xu hương nắm giữ tiền mặt ít hơn cho

chi trả cổ tức, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và
Giám đốc điều hành kiêm nhiệm có tương quan
dương đến dự trữ tiền mặt.

Wenfeng Wu và
15

các cộng sự

2011

Trung
quốc


của việc nắm giữ tiền mặt lên giá cổ phiếu. Trong

khoản phải thu thay thế cho tiền mặt được tăng lên

Giá trị của lượng tiền mặt được kiểm soát bởi

và cơ hội tăng trưởng.
Nắm giữ tiền mặt cũng có tương quan âm đến hạn

11

thu thì nắm giữ tiền mặt nhiều hơn. Tỷ lệ của các

được thực hiện.

mối quan hệ trực tiếp đến chi phí tài chính bên ngoài

Không có ảnh hưởng đáng kế về ý nghĩa thống kê

các khoản phải trả khi đó công ty có các khoản phải

đáng kể sau khi các chính sách phải thu cam kết

động, đòn bẩy tài chính và quảng cáo nội bộ và có

Hardin III và các

Động cơ phòng ngừa và giao dịch đã được tìm thấy

nhân tố quyết định nắm giữ tiền mặt của các công ty


Quốc

của cổ đông có ảnh hưởng đáng kể và tích cực

khi đòn bẩy tài chính và biến động thu nhập được

với lượng tiền mặt dư thừa năm trước trong các

cho xác định là nhân tố quyết định lên giá cổ phiếu.

công ty bị kiểm soát bởi nhà đầu tư tư nhân

Quy mô công ty, lợi nhuận, cơ hội tăng trưởng tương

trong khi đó không ảnh hưởng đáng kể ở các


27

Ogundipe và các
16

cộng sự

2012

Nigerian

28


Phạm Hữu Tín

2014

Việt Nam

bằng phân nữa so với việc nắm giữ tiền mặt ở
17

Gao và cộng sự

2013

U.S

quan dương.
Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra
rằng các công ty Việt Nam có xu hướng nắm giữ

các công ty công. Bằng việc thiết lập chính sách

thêm 0,6 đồng tiền mặt để trang trải cho 1 đồng

tiền mặt cho mỗi nhóm, Gao và cộng sự cho

các khoản nhận tín dụng thương mại.

rằng sự khác nhau dẫn đến chi phí đại diện cao
hơn rất nhiều trong các công ty công.

Tương quan dương

Tương quan âm

dương và âm (hoặc
không xác định)

Opler và các cộng sự

ty sản xuất là nhà nước do đó, các chính sách

(1999), Ferreira và

của chính phủ ảnh hưởng đến động cơ của công

Vilela

(2004),

Saddour

(2006),

Hardin III và các công

Megginson và Wei

sự (2009), Ogundipe

có mối tương quan dương với việc nắm giữ tiền mặt


Nhân tố

Cơ hội tăng
1

trưởng

sự

(2011),

quan âm với quy mô công ty, đòn bẩy tài chính và

Nguyễn Ngọc
20

Thiện

chi tiêu vốn. Các ngành công nghiệp khác nhau nên

Afza

việc nắm giữ tiền mặt cũng khác nhau.

(2007),

Việc nắm giữ tiền mặt tương quan dương với cơ
2014



Grüninger (2007)

Ogundipe và các cộng
sự (2012)


29

30

hàng)

các công sự (2009),

Opler và các cộng sự
3

Lợi nhuận

(1999),

Nguyen

(2005),

Megginson

Megginson và Wei
(2010), Nguyễn Ngọc



(2004),

Adnan

Kim và các công sự

9

(2011), Kafayat và

Dòng tiền

Vilela

Hofmann
Afza



(2007),

Drobetz và Grüninger
(2007), Ogundipe và
các cộng sự (2012),

các cộng sự (2014)

Nguyễn Ngọc Thiện


(2007),

nhân tố ảnh hưởng đến việc nắm giữ tiền mặt của các công ty, nhưng đa phần các

Hardin III và các

nghiên cứu trên thế giới chỉ tập trung chủ yếu vào các nhân tố như quy mô công ty,

công

(2009),

lợi nhuận, chi tiêu vốn, đòn bẩy tài chính và chi trả cổ tức. Còn ở Việt Nam, trong

Kafayat và các cộng

luận văn nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc nắm giữ tiền mặt của Nguyễn

các và

Adnan

sự

sự (2014), Phạm Hữu

Ngọc Thiện (2014) và Phạm Hữu Tín (2014) thì bổ sung thêm các nhân tố mới như

Tín (2014), Nguyễn


Drobetz và Grüninger Afza

tức



công sự (2011)

Tín dụng

Ferreira



Vilela

tương mại

(2004),

(nợ ngân

(2006), Hardin III và

Saddour

nghề kinh doanh và sở hữu vốn nhà nước để kiểm tra xem các biến độc lập mới này
Wenfeng Wu và các
cộng sự (2011)


Thu thập và xử lý số liệu bằng
phần mềm SPSS.

Thống kê mô tả

Hồi quy tính tuyến các
biến trong mô hình.

Nhận xét và đánh giá kết quả
nghiên cứu.
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
3.2. Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu sử dụng trong bài này là dữ liệu thứ cấp, được lấy từ trang web của
Sở giao dịch chứng khoán TP. HCM gồm báo cáo tài chính năm (được kiểm toán)
và các báo cáo khác của các công ty niêm yết trên HOSE từ 2011–2013. Các công


33

34

CASH = βo + β1 lnSIZE + β2NWC + β3 CF + β4 LEV + β5 CAPEX + β6 ROA +

ty lấy mẫu là các công ty phi tài chính, có đầy đủ dữ liệu trong giai đoạn nghiên

β7 AGE + β8 STATE + β9 DIV + β10 KIND + ε

cứu.
Điều kiện lọc dữ liệu:


nó được giao dịch.
 Các công ty nghiên cứu không phải là các Ngân hàng, công ty chứng khoán,

CASH

Dòng tiền

công ty bảo hiểm,…
 Các công ty phải trình bày các thông tin tài chính cho giai đoạn từ 2011-

Đòn bẩy tài chính

2013.
3.3. Phương pháp xử lý số liệu

Chi tiêu vốn

Trong nghiên cứu này, phân tích dữ liệu được thực hiện bằng phần mềm
thống kê SPSS để thực hiện: thống kê mô tả, kiểm tra mối tương quan và hồi quy
tuyến tính đa biến các biến trong mô hình nghiên cứu.
Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy đa biến thông qua Hệ số xác định
R2 và R2 hiệu chỉnh.
Kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình.

ROA
Tuổi công ty
Tỷ lệ sở hữu Nhà
Nước



Cash

Tiền và các khoản tương đương tiền
Tổng Tài sản ròng

=

Tổng Tài sản ròng = Tổng Tài sản – Tiền và các khoản tương đương tiền.
3.5.2. Các Biến độc lập
Quy mô Công ty (Size)
Một trong những biến cũng ảnh hưởng đáng kể đến việc nắm giữ tiền mặt
của công ty là quy mô. Theo mô hình đánh đổi thì chi phí huy động vốn ở các công
ty lớn ít hơn nên họ đã dự kiến nắm giữ tiền mặt ít hơn. Còn theo lý thuyết trật tự

36

Dòng tiền (Cash Flow – CF)
Dòng tiền của công ty được xác định là lợi nhuận sau thuế và khấu hao chia
cho tổng tài sản. Khi dòng tiền mặt của công ty tăng lên có khuynh hướng là hoạt
động kinh doanh đang hoạt động tốt, công ty sẽ giảm nắm giữ tiền mặt còn theo lý
thuyết trật tự phân hạng cho rằng các công ty có dòng tiền cao sẽ nắm nhiều tiền
mặt hơn. Nghiên cứu của Frreira và Vilela (2004), Hofmann (2006), Afza và Adnan
(2007), Drobetz và Grüninger (2007), Ogundipe và các cộng sự (2012) cũng cho
rằng dòng tiền có mối tương quan dương đến việc nắm giữ tiền mặt.

phân hạng cho rằng các công ty lớn thì muốn thành công nhiều hơn do đó họ cần
phải có nhiều tiền hơn sau khi kiểm soát các khoản đầu tư của họ.

Biến dòng tiền có 2 cách tính. Cánh tính thứ 1 theo Ogundipe và cộng sự

=

Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
Tổng tài sản ròng

Tác giả kỳ vọng biến này có mối tương quan dương với việc nắm giữ tiền mặt.

=

Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
Tổng Tài sản

Trong bài này nghiên cứu này, tác giả sử dụng cách tính số 2 để làm biến độc
lập xác định nhân tố quyết định việc nắm giữ tiền mặt công ty.

Vốn lưu động ròng cũng là nhân tố chính ảnh hưởng đến khả năng nắm giữ
tiền của các công ty. Theo mô hình đánh đổi thì các tài sản lưu động khác ngoài tiền

Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao
Tổng Tài sản ròng

Tác giả kỳ vọng biến này có mối tương quan dương với việc nắm giữ tiền
mặt.
Đòn bẩy tài chính (Leverage – LEV)
Theo mô hình đánh đổi sự gia tăng của đòn bẩy tài chính có thể làm cho
công ty phá sản, với đòn bẩy tài chính cao hơn được dự kiến sẽ nắm giữ tiền mặt
nhiều hơn. Theo lý thuyết trật tự phân hạng cho rằng nợ tăng trưởng khi đầu tư vượt
quá lợi nhuận giữ lại và thấp xuống khi đầu tư ít hơn lợi nhuận giữ lại. Các nghiên
cứu trước cũng chỉ ra rằng có mối tương quan âm giữ đòn bẩy tài chính và nắm giữ
tiền mặt. Đòn bẩy tài chính được Ogundipe và cộng sự (2012), Kafayat và cộng sự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status