Hoàn thiện tổ chức thông tin kế toán hàng tồn kho tại tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRẦN THỊ THÚY

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC THÔNG TIN
KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI TỔNG CÔNG TY
CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRẦN THỊ THÚY

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC THÔNG TIN
KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI TỔNG CÔNG TY
CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA THỌ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số : 60.34.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

g

ih


1.1.2. Vai trò của thông tin kế toán ............................................................ 8
1.1.3. Yêu cầu đối với thông tin kế toán .................................................... 9
1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH
NGHIỆP .......................................................................................................... 11
1.2.1. Khái niệm về hàng tồn kho trong doanh nghiệp ............................ 11
1.2.2. Phân loại hàng tồn kho trong doanh nghiệp ................................... 12
1.2.3. Đặc điểm của HTK trong doanh nghiệp ........................................ 14
1.2.4. Vai trò của hàng tồn kho trong doanh nghiệp ............................... 15
1.2.5. Yêu cầu quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp ....................... 16
1.3. TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG
DOANH NGHIỆP ........................................................................................... 18
1.3.1. Tổ chức xây dựng bộ mã hàng tồn kho trong doanh nghiệp.......... 18
1.3.2. Tổ chức lập chứng từ hàng tồn kho trong doanh nghiệp ............... 20
1.3.3. Tổ chức tài khoản hàng tồn kho trong doanh nghiệp ..................... 23
1.3.4. Tổ chức sổ kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp ................... 25
1.3.5. Tổ chức báo cáo hàng tồn kho trong doanh nghiệp ....................... 26
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 31


CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN
HÀNG TỒN KHO TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA
THỌ ................................................................................................................ 32
2.1. GIỚI THIỆU VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA THỌ
......................................................................................................................... 32
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng Công ty Cổ phần Dệt
may Hòa Thọ ............................................................................................ 32
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Tổng Công ty Cổ phần Dệt may
Hòa Thọ .................................................................................................... 35
2.1.3. Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán tại Tổng Công ty Cổ
phần Dệt may Hòa Thọ ............................................................................ 38

TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY
HÒA THỌ ....................................................................................................... 72
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN HÀNG
TỒN KHO TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA THỌ........ 73
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện tổ chức xây dựng bộ mã hàng tồn kho tại
Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ ............................................... 73
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện tổ chức lập và luân chuyển chứng từ hàng tồn
kho tại Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ ................................... 74
3.2.3. Giải pháp hoàn thiện tổ chức xây dựng tài khoản kế toán hàng tồn
kho tại Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ ................................... 79
3.2.4. Giải pháp hoàn thiện tổ chức lập báo cáo hàng tồn kho tại Tổng
Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ ......................................................... 82
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3................................................................................ 91
KẾT LUẬN .................................................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

HTK

: Hàng tồn kho

NVL

: Nguyên vật liệu

BCTC


KHTT

: Kế hoạch Thị trƣờng

PO

: Đơn đặt hàng

P/L

: Phiếu đóng gói

B/L

: Vận đơn

KTCL

: Kiểm tra chất lƣợng

NK

: Nhập khẩu

PNK

: Phiếu nhập kho

VTTT


Bảng chi tiết tài khoản nguyên vật liệu

62

2.3

Báo cáo nhập - xuất - tồn

67

2.4

Báo cáo vật tƣ chậm luân chuyển

68

3.1

Bảng hoàn thiện tài khoản nguyên vật liệu

81

3.2

Bảng hoàn thiện tài khoản thành phẩm

82

3.3


hình vẽ

Trang

1.1

Mẫu sổ kế toán chi tiết NVL (hàng hóa)

26

2.1

Tổ chức bộ máy quản lý tại Tổng Công ty Cổ phần Dệt

35

may Hòa Thọ
2.2

Tổ chức bộ máy kế toán tại Tổng Công ty Cổ phần Dệt

39

may Hòa Thọ
2.3

Sơ đồ hình thức kế toán trên máy vi tính tại Tổng Công

41


59

2.9

Phiếu xuất kho NVL

60

2.10

Quy trình lập BCTC hợp nhất tại Tổng Công ty Cổ

64

phần Dệt may Hòa Thọ
3.1

Phiếu nhập hàng

77

3.2

Phiếu nhập kho

78

3.3


Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ là đơn vị thành viên của Tập
đoàn Dệt may Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực vừa sản xuất, vừa thƣơng
mại nên lƣợng HTK chiếm tỷ trọng lớn, phong phú và đa dạng. HTK đƣợc
xem là một trong những tài sản quan trọng nhất phục vụ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của Tổng Công ty. Vì vậy việc tổ chức thông tin kế toán
HTK có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong quá trình cung cấp thông tin về
HTK cho các đối tƣợng bên trong và bên ngoài Tổng Công ty.
Đối với đối tƣợng bên ngoài nhƣ Cổ đông, Chính phủ (cơ quan thuế, cơ
quan quản lý tài chính,….), khách hàng, nhà cung cấp, ngân hàng,… Nếu việc
tổ chức thông tin kế toán HTK tốt sẽ cung cấp thông tin tới các đối tƣợng này
một cách nhanh chóng và chính xác; giúp họ phân tích, đánh giá đƣợc tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó họ có thể đƣa ra
những quyết định đầu tƣ đúng đắn.
Đối với đối tƣợng bên trong là các nhà quản trị thì việc tổ chức thông tin
HTK tốt giúp họ có những quyết định sản xuất đúng đắn, kịp thời, đảm bảo
đƣợc lƣợng HTK dự trữ đúng mức, không gây ứ đọng vốn, không làm gián


2
đoạn quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, việc tổ chức thông tin HTK tại Tổng Công ty còn gặp phải
một số hạn chế nhất định nên thông tin HTK cung cấp cho các đối tƣợng bên
trong và bên ngoài Tổng Công ty chƣa thực sự cụ thể, nhanh chóng, kịp thời
làm ảnh đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty, ảnh
hƣởng đến sự cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên thị trƣờng. Chính vì
vậy, tác giả chọn đề tài: “ Hoàn thiện tổ hứ thông tin ế toán hàng tồn
ho tại Tổng Công ty Cổ phần Dệt m y Hò Th ” làm đề tài cho luận văn
thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức thông tin kế toán

doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Trong các doanh nghiệp sản xuất,
HTK từ khi mua về cho đến khi tạo ra sản phẩm phải trải qua nhiều công
đoạn khác nhau nên quá trình quản lý cũng nhƣ việc cung cấp thông tin HTK
cho các đối tƣợng sử dụng đôi cũng chƣa thực sự chính xác, hiệu quả. Chính
vì vậy việc tổ chức thông tin kế toán HTK có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối
với bất kỳ một doanh nghiệp nào. Việc tổ chức thông tin kế toán HTK hoàn
chỉnh sẽ cung cấp thông tin HTK cho các đối tƣợng sử dụng một cách nhanh
chóng, chính xác và cụ thể. Cho đến nay đã có một số đề tài nghiên cứu và
một số luận văn thạc sĩ đề cập khá nhiều các vấn đề liên quan về HTK với
nhiều góc độ khác nhau, cụ thể đƣợc thể hiện qua:
Luận văn của tác giả Nguyễn Anh Tân (2010) về “Kiểm soát nội bộ chu
trình HTK tại Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ” đã phân tích, đánh giá
công tác kiểm soát nội bộ chu trình HTK tại Tổng Công ty Cổ phần Dệt may
Hòa Thọ, từ đó tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác kiểm
soát nội bộ chu trình HTK tại Tổng Công ty. Tuy nhiên, những đề xuất này chỉ
là những đề xuất cơ bản, chƣa mang lại hiệu quả cho Tổng Công ty.


4
Luận văn của tác giả Bùi Thị Lan Anh (2013) trong “Hoàn thiện tổ chức
kế toán HTK nhằm tăng cường quản lý HTK tại Công ty Cổ phần Vật liệu Xây
dựng Vận tải Đại Cát Lộc” đã đi sâu tìm hiểu vào các vấn đề về tổ chức kế
toán HTK tại Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Vận tải Đại Cát Lộc. Phân
tích đƣợc những mặt mạnh và những tồn tại, từ đó đƣa ra các giải pháp để tiếp
tục hoàn thiện hơn nữa việc tổ chức kế toán HTK nhằm tăng cƣờng quản lý
HTK tại Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Vận tải Đại Cát Lộc.
Luận văn của tác giả Bùi Thị Luyến (2010) về “Hoàn thiện kiểm toán
chu trình HTK trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán tư
vấn xây dựng Việt Nam thực hiện”. Luận văn đã đi sâu nghiên cứu thực tiễn
quy trình kiểm toán chu trình HTK do Công ty Kiểm toán tƣ vấn xây dựng

điểm, phân loại và vai trò của HTK; Giáo trình hệ thống thông tin kế toán của
tác giả Nguyễn Mạnh Toàn và Huỳnh Thị Hồng Hạnh, nhà xuất bản Tài chính
năm 2011 đã khái quát cụ thể thông tin kế toán trong điều kiện tin học hóa,
quy trình luân chuyển chứng từ, các phƣơng pháp xây dựng bộ mã, xử lý dữ
liệu và cung cấp thông tin kế toán; Tài liệu giảng dạy kế toán quản trị do Th.S
Đinh Xuân Dũng, Trƣởng bộ môn Tài chính kế toán - Khoa quản trị kinh
doanh 1, chủ biên với sự tham gia của nhiều giảng viên bộ môn Tài chính kế
toán đã đề cập đến việc cung cấp thông tin thỏa mãn nhu cầu cho các nhà
quản trị doanh nghiệp để từ đó đƣa ra các quyết định kinh doanh hiệu quả, ...
Bên cạnh đó, tác giả còn tham khảo một số văn bản pháp quy nhƣ:
- Thông tƣ số 13/2006/TT-BTC ngày 27/02/2006 của Bộ Tài
chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá
hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ khó đòi và bảo hành sản
phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp.
- Chuẩn mực số 02 - HTK ban hành và công bố theo Quyết định số
149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính.


6
- Thông tƣ số 161/2007/TT/BTC ngày 21/12/2007 của Bộ trƣởng Bộ Tài
chính hướng dẫn cách trình bày BCTC và BCTC hợp nhất.
Song những đề tài nghiên cứu trên chƣa có nghiên cứu nào tập trung vào
việc tổ chức thông tin kế toán HTK trong doanh nghiệp. Chính vì vậy tác giả
đã chọn đề tài: “Hoàn thiện tổ chức thông tin kế toán hàng tồn kho tại
Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ” nhằm đi sâu vào nghiên cứu
thực trạng tổ chức thông tin kế toán HTK tại Tổng Công ty, thấy đƣợc những
mặt còn thiếu sót, hạn chế để đƣa ra những biện pháp khắc phục nhằm cung
cấp thông tin HTK cho nhà quản trị đƣợc cụ thể, chính xác, từ đó giúp cho
nhà quản trị có thể đƣa ra đƣợc những chiến lƣợc kinh doanh kịp thời và hiệu
quả hơn.



8
thể đƣa ra các quyết định kinh doanh phù hợp, có tính kinh tế cao.
1.1.2. Vai trò của thông tin kế toán
* Đối với những người sử dụng bên trong doanh nghiệp:
- Thông tin kế toán rất cần thiết cho nhà quản trị để họ đƣa ra các chiến
lƣợc và các quyết định kinh doanh. Nếu thông tin kế toán sai lệch sẽ dẫn đến
các quyết định của nhà quản trị không phù hợp, làm cho doanh nghiệp có thể
rơi vào tình trạng khó khăn.
- Giúp cho nhà quản trị theo dõi thƣờng xuyên tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhƣ: Theo dõi quá trình sản xuất, theo dõi
thị trƣờng… Từ đó giúp nhà quản trị điều hành trôi chảy các hoạt động, quản
lý có hiệu quả cũng nhƣ công tác kiểm soát nội bộ đƣợc tốt hơn.
- Cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp để làm cơ sở hoạch định các chiến
lƣợc cho từng giai đoạn, từng thời kỳ, nhờ đó giúp nhà quản trị tính đƣợc hiệu
quả công việc, vạch ra hƣớng hoạt động cho tƣơng lai. Bên cạnh đó còn giúp
nhà quản trị điều hoà đƣợc tình hình tài chính của doanh nghiệp.
* Đối với những người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp:
Những ngƣời sử dụng bên ngoài doanh nghiệp có thể là các ngân hàng,
các nhà đầu tƣ, cơ quan nhà nƣớc, ….
- Ngân hàng: Thông tin kế toán giúp các ngân hàng quyết định việc cho
vay hay cung cấp vốn, bởi thông tin kế toán giúp họ biết đƣợc tình hình tài
chính cũng nhƣ khả năng thanh toán của doanh nghiệp nhƣ thế nào.
- Nhà đầu tƣ: Các nhà đầu tƣ là ngƣời cung cấp vốn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp với hy vọng sẽ thu đƣợc lợi tức trên đồng
vốn đã bỏ ra đầu tƣ. Họ luôn luôn muốn đầu tƣ vào nơi nào có tỷ lệ hoàn vốn
cao nhất và thời gian ngắn nhất. Do vậy, trƣớc khi đầu tƣ, họ cần cung cấp
thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp để qua đó nghiên cứu, phân
tích, đánh giá rồi mới đi đến quyết định.


10
đƣợc thì khi đó thông tin mới hữu ích.
- Thích hợp: Thông tin kế toán đƣợc coi là thích hợp khi nó giúp cho
những ngƣời sử dụng đánh giá đƣợc quá khứ, hiện tại và tƣơng lai (tính dự
đoán).
- Đáng tin cậy: Nghĩa là phải phản ánh trung thực các sự kiện hay các
nghiệp vụ cần trình bày, cần xem trọng nội dung hơn là hình thức. Thông tin
kế toán phải trung lập, khách quan, phải có tính thận trọng và phải đầy đủ.
- Có thể so sánh đƣợc: Muốn thông tin so sánh đƣợc thì cần phải sử dụng
nhất quán phƣơng pháp và thủ tục kế toán qua các kỳ.
. Theo tiêu huẩn ủ CobiT3:
Theo quan điểm này thì thông tin kế toán phải:
- Hữu hiệu: Thông tin kế toán đƣợc coi là hữu hiệu nếu nó đáp ứng kịp
thời, chính xác trong tính toán số học, nhất quán phƣơng pháp tính toán và
hữu ích cho việc ra các quyết định.
- Hiệu quả: Là đảm bảo sử dụng các nguồn lực trong quá trình thu thập,
xử lý, tạo thông tin nhằm mang lại hiệu quả và kinh tế nhất.
- Bảo mật: Đảm bảo thông tin kế toán đƣợc bảo vệ nhằm tránh việc truy
cập (xem, sửa, thêm vào, hủy) hay công bố sử dụng không đƣợc phép.
- Toàn vẹn: Là liên quan tới tính chính xác, đầy đủ, hợp lệ của thông tin
kế toán, phù hợp với các nghiệp vụ kinh tế.
- Sẵn sàng: Nhằm đáp ứng phục vụ cho việc xử lý kinh doanh hiện tại và
tƣơng lai.
- Tuân thủ: Tức là yêu cầu thông tin kế toán phải phù hợp luật pháp
công, chính sách hoặc các tiêu chuẩn xử lý kinh doanh.
- Đáng tin cậy: Là yêu cầu cung cấp đầy đủ những thông tin kế toán một
cách thích hợp cho việc quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.


xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ;


12
1.2.2. Phân loại hàng tồn kho trong doanh nghiệp
HTK trong doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú về chủng loại; có đặc
điểm, tính chất thƣơng phẩm, điều kiện bảo quản cũng nhƣ nguồn hình thành
khác nhau, chính vì vậy mà cần phải phân loại cho HTK.
. Phân loại theo mụ đí h sử ụng và ông ụng ủ hàng tồn ho

- HTK dự trữ cho sản xuất: Là toàn bộ HTK đƣợc dự trữ để phục vụ trực
tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất nhƣ NVL, bán thành phẩm, công
cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang.
- HTK dự trữ cho tiêu thụ: Phản ánh toàn bộ HTK đƣợc dự trữ phục vụ
cho mục đích bán ra của doanh nghiệp nhƣ hàng hoá, thành phẩm,...
Cách phân loại trên đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhà quả trị trong quá
trình xây dựng kế hoạch, dự toán thu mua, bảo quản và dự trữ HTK, đảm bảo
HTK cung ứng kịp thời cho sản xuất, tiêu thụ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
b. Phân loại hàng tồn ho theo nguồn hình thành
Theo tiêu thức phân loại này, HTK đƣợc chia thành:
- HTK đƣợc mua vào từ bên ngoài là các nhà cung cấp ngoài hệ thống tổ
chức kinh doanh của doanh nghiệp hay hàng mua từ nội bộ tức là từ các nhà
cung cấp thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp nhƣ mua hàng
giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, Tổng Công ty v.v...
- HTK tự gia công: Là toàn bộ HTK đƣợc doanh nghiệp sản xuất, gia
công tạo thành.
- HTK đƣợc nhập từ các nguồn khác: Nhƣ HTK đƣợc nhập từ liên doanh,
liên kết, HTK đƣợc biếu tặng v.v...
Cách phân loại này giúp cho việc xác định các yếu tố cấu thành trong giá

f. Phân loại hàng tồn ho theo đị điểm bảo quản
- HTK trong doanh nghiệp: Bao gồm HTK đang đƣợc bảo quản tại doanh


14
nghiệp nhƣ hàng trong kho, trong quầy, công cụ dụng cụ, …
- HTK bên ngoài doanh nghiệp: Gồm có HTK đang đƣợc bảo quản tại
các đơn vị, tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp nhƣ hàng gửi bán, hàng đang
đi đƣờng,...
Cách phân loại này giúp cho việc phân định trách nhiệm vật chất liên
quan đến HTK, làm cơ sở để hạch toán giá trị HTK hao hụt, mất mát trong
quá trình bảo quản.
g. Phân loại hàng tồn ho theo huẩn mự

ế toán số 02

- Hàng hoá mua về để bán: Hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi trên
đƣờng, hàng gửi đi bán, hàng hoá gửi đi gia công chế biến.
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán
- Sản phẩm dở dang và chi phí dịch vụ chƣa hoàn thành: Là những sản
phẩm chƣa hoàn thành và sản phẩm đã hoàn thành nhƣng chƣa làm thủ tục
nhập kho thành phẩm.
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến
và đã mua đang đi trên đƣờng.
Với cách phân loại này giúp cho việc tính toán chính xác HTK, phục vụ
tốt cho việc trình bày BCTC của doanh nghiệp.
1.2.3. Đặc điểm của HTK trong doanh nghiệp
HTK là một bộ phận của tài sản ngắn hạn và chiếm tỷ trọng khá lớn
trong tổng tài sản lƣu động của doanh nghiệp. Việc quản lý và sử dụng có
hiệu quả HTK có ảnh hƣởng lớn đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản

hoặc tƣơng lai, HTK không chỉ có tồn kho thành phẩm mà còn có tồn kho sản
phẩm dở dang, tồn kho NVL, linh kiện và tồn kho công cụ dụng cụ dùng
trong sản xuất.
HTK là bộ phận tài sản quan trọng nhất trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Việc lƣu chuyển hàng hóa với các quy trình mua


16
hàng, dự trữ, bảo quản, bán hàng hóa là việc kinh doanh cơ bản trong doanh
nghiệp.
HTK thƣờng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lƣu động của
doanh nghiệp. Vốn lƣu động của doanh nghiệp không ngừng vận động qua
các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh nhƣ dự trữ, sản xuất, lƣu thông,
tiêu thụ. Quá trình này lặp đi lặp lại không ngừng gọi là sự tuần hoàn chu
chuyển của vốn lƣu động. Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh thì vốn lƣu
động lại thay đổi hình thái, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang hình
thái vốn vật tƣ, hàng hóa và sau cùng lại trở về hình thái ban đầu là hình thái
tiền tệ.
Tóm lại, quá trình vận động của hàng hóa cũng là quá trình vận động của
vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn kinh
doanh không thể tách rời việc dự trữ và tiêu thụ hàng hóa một cách có hiệu
quả.
1.2.5. Yêu cầu quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp
Xuất phát từ những đặc điểm và vai trò của HTK, tùy theo điều kiện
quản lý HTK ở mỗi doanh nghiệp mà yêu cầu quản lý HTK có những đặc
điểm khác nhau. Song nhìn chung, việc quản lý HTK ở doanh nghiệp phải
đảm bảo các yêu cầu chủ yếu sau:
HTK phải đƣợc theo dõi ở từng khâu thu mua, từng kho bảo quản, từng
nơi sử dụng, từng ngƣời phụ trách vật chất (thủ kho, cán bộ vật tƣ, nhân viên
bán hàng). Phải theo dõi nắm bắt thông tin để có những thông tin kịp thời điều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status