NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG tín DỤNG cá NHÂN của NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NINH THUẬN - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

TRẦN MỸ NGUYÊN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NINH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA – 2016


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

TRẦN MỸ NGUYÊN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NINH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Quản trị kinh doanh

Mã số:

60 34 01 02

viên cũng như với nhà trường.

Học viên thực hiện

Trần Mỹ Nguyên

iii


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn tới Trường Đại học Nha Trang đã truyền
đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học chương trình Cao học
Quản trị Kinh doanh và giúp tôi nâng cao kiến thức thực tiễn trong sự nghiệp của mình.
Xin chân thành cám ơn đến Quý Thầy Cô đã trực tiếp truyền đạt những kiến
thức quý báu về các môn học Quản trị, giúp tôi có cái nhìn mới và tiếp thu được nhiều
kinh nghiệm đối với môn học này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Trần Đình Chất và TS Tô Thị Hiền
Vinh đã tận tình hướng dẫn, chỉnh sữa để đề tài hoàn thiện hơn.
Thêm nữa, tôi cũng xin cảm ơn các vị lãnh đạo, các bạn đồng nghiệp trong hệ
thống BIDV đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Trong quá trình thực hiện đề tài, do hạn chế về thời gian, kiến thức cũng như
kinh nghiệm nên chắc chắn sẽ còn những khiếm khuyết. Tôi rất mong nhận được
những ý kiến góp ý, chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn của quý Thầy cô và
các bạn.
Trân trọng cám ơn!

Học viên Thực hiện

Trần Mỹ Nguyên




2.3 Thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại BIDV Ninh Thuận......................................35
2.3.1 Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại BIDV Ninh Thuận ................35
2.3.2 Rủi ro hoạt động tín dụng cá nhân của BIDV Ninh Thuận..................................45
2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của BIDV Ninh Thuận .... 46
2.3.4 Nhận xét kết quả hoạt động tín dụng cá nhân BIDV Ninh Thuận .......................58
TÓM TẮT CHƯƠNG II ...............................................................................................61
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ
NHÂN TẠI BIDV NINH THUẬN .............................................................................62
3.1 Định hướng tín dụng bán lẻ của BIDV giai đoạn năm 2016-2018................................62
3.1.1 Định hướng hoạt động tín dụng bán lẻ của BIDV giai đoạn năm 2016-2018 .....62
3.1.2 Những điều kiện phát triển kinh tế tỉnh Ninh Thuận và tiềm năng phát triển tín
dụng cá nhân của BIDV Ninh Thuận. ...........................................................................63
3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của BIDV Ninh Thuận.... 69
3.2.1 Giải pháp chung....................................................................................................69
3.2.2 Giải pháp cụ thể về nâng cao hiệu quả tín dụng các nhân của ngân hàng BIDV
chi nhánh Ninh Thuận ...................................................................................................70
3.3 Các kiến nghị.....................................................................................................................82
3.3.1 Kiến nghị BIDV ...................................................................................................82
3.3.2 Kiến nghị NHNN tỉnh Ninh Thuận ......................................................................83
TÓM TẮT CHƯƠNG III ..............................................................................................84
KẾT LUẬN ...................................................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................86
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


:

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

DNBL

:

Dư nợ bán lẻ

DNBQ

:

Dư nợ bình quân

DNCK

:

Dư nợ cuối kỳ

FTP

:

Lãi suất mua/bán vốn

HĐQT


:

Giấy tờ có giá

NH

:

Ngân hàng

NHCT

:

Ngân hàng công thương

NHNN

:

Ngân hàng nhà nước

NHTM

:

Ngân hàng thương mại

NH TMCP


STT

:

Số thứ tự

TCTD

:

Tổ chức tín dụng

TDBL

:

Tín dụng bán lẻ

TDCN

:

Tín dụng cá nhân

TDH

:

Trung dài hạn


viii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Huy động vốn tại chỗ BIDV Ninh Thuận giai đoạn 2013 – 2015 .................31
Bảng 2.2 Thị phần và tốc độ tăng trưởng HĐV các ngân hàng trên địa bàn giai đoạn
2014 - 2015 ...................................................................................................................32
Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu tín dụng chính của BIDV Ninh Thuận giai đoạn 2013-2015..... 33
Bảng 2.4 Thị phần dịch vụ các NHTM trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2014-2015.... 35
Bảng 2.5 Quy mô tăng trưởng sản phẩm tín dụng cá nhân của BIDV Ninh Thuận giai
đoạn 2013 - 2015 ...........................................................................................................36
Bảng 2.6 Thị phần tín dụng bán lẻ của các NHTM trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai
đoạn 2014-2015 .............................................................................................................37
Bảng 2.7 Cơ cấu TDCN theo sản phẩm của BIDV Ninh Thuận giai đoạn 2013-2015... 39
Bảng 2.8 Số lượng khách hàng vay cá nhân tại BIDV Ninh Thuận giai đoạn 2013-2015... 40
Bảng 2.9 Nợ xấu TDCN BIDV Ninh Thuận giai đoạn 2013-2015...............................40
Bảng 2.10 Nợ nhóm 2 TDCN BIDV Ninh Thuận.........................................................41
Bảng 2.11 Nợ quá hạn TDCN BIDV Ninh Thuận ........................................................42
Bảng 2.12 Thu lãi TDCN BIDV Ninh Thuận giai đoạn 2014-2015 .............................42
Bảng 2.13 Thu Nợ ngoại bảng TDCN BIDV Ninh Thuận giai đoạn 2013-2015 .........43
Bảng 2.14 Nim tín dụng cá nhân BIDV Ninh Thuận giai đoạn 2013 - 2015................44
Bảng 2.15 Quan hệ TDCN và HĐV BIDV Ninh Thuận năm 2015..............................44
Bảng 2.16 Một số chỉ tiêu chính quyết định thu nhập tín dụng cá nhân BIDV Ninh
Thuận giai đoạn 2014-2015...........................................................................................58
Bảng 2.17 Nhóm dư nợ theo các tiêu chí đánh giá tín dụng cá nhân BIDV Ninh Thuận
năm 2015

...................................................................................................................59


vụ, khả năng xử lý tình huống v.v…

x


- Đề tài đưa ra một số giải pháp liên quan đến các chỉ tiêu hiệu quả và các nhân
tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động TDCN. Vấn đề cơ cấu nguồn vốn cho vay (cơ
cấu trung dài hạn quá lớn), maketing và yếu tố con người được xem là quan trọng
trong phần giải pháp. Đưa ra một số đề xuất với BIDV liên quan đến vấn đề phát triển
sản phẩm TDCN và công nghệ thông tin. Đề xuất với NHNN Ninh Thuận về an toàn
và cạnh tranh công bằng trong hoạt động TDCN.

xi


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Hiện nay, các ngân hàng thương mại ở Việt Nam đều hướng tới phát triển bán
lẻ, đây là lựa chọn hoàn toàn đúng đắn, bởi lẻ trước đây họ chỉ quan tâm phục vụ nhu
cầu tài chính cho các tổ chức kinh tế lớn. Họ luôn chú trọng các khoản tín dụng lớn
với kỳ vọng sinh lời cao, nhưng lại quên mất một điều là quá rủi ro. Chính vì hoạt
động kinh doanh ngân hàng chỉ xoay quanh đối tượng này, nên thời gian gần đây
nhiều ngân hàng đã gặp không ít khó khăn.
Xuất phát từ những lý do trên, các ngân hàng chạy đua bán lẻ đã khiến cho thị
trường tín dụng cá nhân xáo trộn mạnh trong 2 năm gần đây. Theo Hiệp hội ngân hàng
Việt Nam, thị trường bán lẻ là xu hướng tất yếu của ngân hàng Việt Nam, phù hợp với
trào lưu của thế giới. Tiềm năng thị trường ngân hàng bán lẻ của Việt Nam rất lớn. Vì
mới phát triển ở giai đoạn đầu, nên rủi ro là khó tránh. Ngoài rủi ro về chi phí nhân
lực, nợ xấu và tác động ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới, cũng như chính sách lãi
suất – tỷ giá – kiểm soát chặt nợ công của Chính phủ Việt Nam, các ngân hàng trong

một yêu cầu mang tính khách quan.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
2.1 Mục tiêu chung
Trên cở sở lý thuyết về tín dụng ngân hàng – hiệu quả hoạt động tín dụng cá
nhân, đề tài phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của BIDV Ninh Thuận để
đánh giá mặt mạnh, yếu và tổng kết các nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan
cần khắc phục.
Đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân và đưa ra
những kiến nghị với BIDV Ninh Thuận, Ngân hàng Nhà Nước và Ủy ban nhân dân
tỉnh Ninh Thuận.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài cần nghiên cứu những vấn đề cụ thể
như sau:
- Đánh giá kết quả hoạt động tín dụng cá nhân của BIDV Ninh Thuận và trên
địa bàn để giúp Phòng Khách hàng cá nhân, BIDV Ninh Thuận có cách nhìn tổng quan
về hoạt động tín dụng cá nhân trong thời gian qua (kết quả tín dụng cá nhân năm
2013-2015).
- Tìm hiểu nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém, chưa hiệu quả trong hoạt
động tín dụng cá nhân tại BIDV Ninh Thuận (các yếu tố ảnh hưởng xấu đến hoạt động
tín dụng cá nhân BIDV Ninh Thuận, dẫn đến các chỉ số trong bảng đánh giá chỉ tiêu
chưa đạt như mong muốn)
2


- Đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả
hoạt động tín dụng cá nhân.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Các hoạt động tín dụng cá nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín
dụng cá nhân đang được triển khai tại BIDV Ninh Thuận và của các ngân hàng khác

trong ngành như: NHNN, Viettinbank và của BIDV Ninh Thuận (những người có kinh
nghiệm trong lĩnh vực tín dụng bán lẻ). Thông qua các trao đổi, khảo sát để rút ra những
yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng cá nhân của BIDV Ninh Thuận.
- Phương pháp tổng hợp: Sàng lọc và đúc kết các kết quả nghiên cứu được để
đề ra giải pháp nhằm thực hiện mục tiêu nghiên cứu.
5. Tổng quan lịch sử nghiên cứu đề tài
Tín dụng cá nhân là một hoạt động kinh doanh cơ bản của các NHTM. Nguồn
thu chính của Ngân hàng chủ yếu là từ mảng tín dụng mang lại, và mảngtín dụng cá
nhân là nguồn thu nhập ổn định lâu dài cho các ngân hàng khi tình hình các doanh
nghiệp có nhiều biến động trong nền kinh tế thị trường như hiện nay. Đã có một số
nghiên cứu trong và ngoài nước đề cập đến theo nhiều góc độ khác nhau. Những công
trình này đã góp phần xây dựng các nền tảng lý luận về tín dụng và các giải pháp thực
hiện. Các chuyên đề đã được nghiên cứu như hoạt động ngân hàng, dịch vụ bán lẻ, tín
dụng, v.v...tuy nhiên nghiên cứu chuyên sâu về mảng tín dụng cá nhân thì còn ít các
tác giả đề cập đến, vì vậy vẫn cần được nghiên cứu và làm rõ hơn.
-Tình hình nghiên cứu trong nước
Đề tài nghiên cứu “Phát triển dịch vụ bán buôn và bán lẻ” của NCS Đào Lê
Kiều Oanh - BIDV TP Hồ Chí Minh năm 2012, nghiên cứu tổng quát tất cả các dịch
vụ như thẻ, thanh toán, gửi tiền, cho vay v.v… cho các khách hàng cá nhân đến các
doanh nghiệp lớn. Nghiên cứu phân tích một cách toàn diện lý thuyết về dịch vụ ngân
hàng bán buôn và bán lẻ: Hệ thống hóa lý thuyết về dịch vụ ngân hàng, dịch vụ ngân
hàng bán buôn, ngân hàng bán lẻ và phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn, bán lẻ;
Các hình thức và quan điểm phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ trong
kinh doanh ngân hàng; Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng bán
buôn và bán lẻ của ngân hàng Citibank, Bank of NewYork và DBS Group và những
bài học kinh nghiệm được rút ra trong phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn, bán lẻ
cho các NHTM Việt Nam nói chung và BIDV nói riêng. Nghiên cứu chỉ ra vì sao
BIDV trước đây chỉ cơ cấu bán buôn giờ cần phải chuyển dịch sang mô hình vừa bán
buôn vừa bán lẻ, phân biệt sự khác nhau của hai loại hình để từ đó có giải pháp thích
hợp. (Đào Lê Kiều Oanh, 2012)

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cá nhân ở Việt Nam,
thạc sỹ Đường Thị Thanh Hải của tạp chí tài chính cho rằng hoạt động tín dụng cá
nhân đã, đang và sẽ ngày càng phát triển trong hệ thống NHTM khi nhu cầu tiêu dùng
của người dân ngày càng được nâng cao. Nghiên cứu phân tích một số đặc điểm cá
nhân trong thời điểm thị trường hiện tại, những hạn chế về tín dụng cá nhân thường
5


gặp, vay cá nhân dễ gặp rủi ro đạo đức từ phía khách hàng do cố tình cung cấp thông
tin sai sự thật và rủi ro đạo đức từ phía ngân hàng do các khoản vay nhỏ lẻ ít được
kiểm soát chặt chẽ. Nghiên cứu đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cá
nhân từ phía ngân hàng, từ phía khách hàng và từ phía môi trường kinh tế chính trị tác
động. (Đường Thị Thanh Hải, 2014)
-Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Nghiên cứu của Gabriel và Saurian năm 2005 về vấn đề nợ xấu NHTM ở Tây
Ban Nha. Nghiên cứu cho rằng vấn đề nợ xấu có liên quan mật thiết đến tốc độ tăng
trưởng kinh tế GDP, với lãi suất cao các ngân hàng thường bị hút vào, khi lôi kéo nhau
cho vay quá mức dẫn đến các khoản nợ xấu, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín
dụng.(Gabriel và Saurian, 2005)
Felicia omowumi olokoyo trong “Determinants of Commercial Bank’ Lending
Behavior in Nigeria” đã chỉ ra các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động cho vay
của các NHTM ở Nigeria giai đoạn 1980-2005.(Felicia omowumi olokoyo, 2011)
Nghiên cứu của Morgan Stanley về tình hình tín dụng tại Châu Á. Kết quả
nghiên cứu của ông cho thấy kết quả tín dụng tại Châu Á không hề khả quan (nghiên
cứu 10 thị trường gồm Nhật Bản, Singapore, Trung Quốc, Hồng Kông, Hàn Quốc,
Thái Lan, Ấn Độ, Philippine, Indonesia, Đài Loan và Malaysia). Ông nghiên cứu các
tác động của nền kinh tế như tăng trưởng GDP, tỷ lệ dân số đang già lên trong khi đó
lực lượng lao động chững lại (Trung Quốc, Nhật Bản) ảnh hưởng đến tín dụng doanh
nghiệp cũng như tín dụng cá nhân. (Morgan Stanley, 2015)
Đánh giá của Amit Aora – chuyên gia ngân hàng Standard Chartered cho rằng

+ Phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân tại của BIDV Ninh Thuận.
+ Đưa ra được những giải pháp thực hiện việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng cá nhân tại BIDV Ninh Thuận.
KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng
CHƯƠNG II: Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại BIDV Ninh Thuận
CHƯƠNG III: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại BIDV
Ninh Thuận
KẾT LUẬN CHUNG

7


CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG
1.1 Lý luận về tín dụng
1.1.1 Khái niệm về tín dụng
Thuật ngữ “Tín dụng” xuất phát từ chữ Latin Creditum (nuôi dưỡng lòng tin, tín
nhiệm, hẹn trả). Xuất phát từ chức năng của ngân hàng thương mại, theo PGS.TS Lê
Thị Mận- giảng viên trường đại học ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, thì Tín dụng ngân
hàng là quan hệ tín dụng bằng hiện vật hay tiền tệ giữa bên cho vay (ngân hàng và các
định chế tài chính) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác),
trong đó bên cho vay ứng trước vốn cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất
định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vốn gốc và lãi cho bên vay
khi đến hạn thanh toán. (Lê Thị Mận, 2013)
Theo nhà kinh tế Pháp Louis Baundin, đã định nghĩa tín dụng như là “Một sự
trao đổi tài hóa hiện tại lấy một tài hóa tương lai”. Chúng ta thấy yếu tố thời gian đã
xen lẫn vào cũng vì có sự xen lẫn đó, cho nên có sự bất trắc, rủi ro xảy ra và cần có sự
tín nhiệm, sử dụng sự tín nhiệm của nhau nên mới có danh từ tín dụng. Cho vay là

hoàn trả, có thể chia tín dụng ra thành cho vay hoàn trả góp, cho vay hoàn trả một lần
và cho vay hoàn trả theo yêu cầu.
- Phân loại tín dụng theo phương thức cho vay: Nếu căn cứ vào phương thức
cho vay, có thể chia tín dụng ra thành cho vay theo món, mỗi lần vay khách hàng và
ngân hàng đều phải làm thủ tục tín dụng cần thiết; cho vay theo hạn mức tín dụng, cho
vay luân chuyển, khách hàng chỉ làm đơn xin vay lần đầu, ngân hàng xác định hạn
mức vay, khách hàng sử dụng vốn vay trong hạn mức đã được ngân hàng cấp; cho vay
thấu chi; cho vay đồng tài trợ. (Lê Thị Mận, 2013)
1.1.3 Bản chất và chức năng của tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế hàng hóa, bản chất của tín dụng là quan hệ
vay mượn có hoàn trả cả vốn lẫn lãi sau một thời gian nhất định, quan hệ chuyển
nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng hai bên cùng có lợi. Tín
dụng nói chung và tín dụng ngân hàng nói riêng đều có hai chức năng cơ bản là:
- Huy động vốn và cho vay vốn tiền tệ trên nguyên tắc hoàn trả có lãi. Chức
năng này gồm hai loại nghiệp vụ được tách hẳn ra là huy động vốn tạm thời nhàn rỗi
và cho vay vốn đối với các nhu cầu cần thiết của nền kinh tế.
- Kiểm soát các hoạt động kinh tế thông qua các quan hệ tín dụng đối với các tổ
chức và cá nhân.
9


1.1.4 Vai trò của tín dụng
- Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa cung và cầu về vốn trong nền kinh tế:
Trong xã hội luôn có những người thừa vốn cần đầu tư và những người thiếu vốn
muốn đi vay. Song những người này khó có thể trực tiếp gặp nhau, hoặc nếu có gặp
nhau thì chi phí cao và không kịp thời. Hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương
mại đã thỏa mãn lo lắng của những người có vốn và đáp ứng nhu cầu của người cần
vốn. Ngân hàng thương mại đứng ra làm trung gian nhận tiền gửi từ tất cả các thành
phần kinh tế và cho vay lại các đơn vị, cá nhân trong nền kinh tế.
- Tín dụng ngân hàng là công cụ để thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn

- Rủi ro: các khoản vay cá nhân thường có độ rủi ro cao hơn doanh nghiệp, tuy
nhiên mức thiệt hại lại không bằng doanh nghiệp do dư nợ vay của cá nhân thường ít hơn.
1.2.2 Lợi ích của tín dụng cá nhân
- Đối với khách hàng: Đáp ứng được nhu cầu vốn cho khách hàng, giúp họ thỏa
mãn nhu cầu, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Đối với ngân hàng: Mở rộng thêm hoạt động của ngân hàng thông qua việc huy
động vốn và cho vay kèm các dịch vụ online, thanh toán, chuyển tiền v.v… Nhờ đó
nâng cao thêm lợi nhuận và phân tán rủi ro cho ngân hàng. Thực ra khách hàng cá
nhân là nền khách hàng chính cho các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng, và thường họ
ban đầu đến với ngân hàng thông qua huy động vốn và cho vay. Lợi nhuận từ dịch vụ
phi tín dụng là được đánh giá rất cao vì nó có rủi ro cực thấp.
- Đối với xã hội: Kích cầu, tăng lưu thông hàng hóa và luân chuyển vốn. Góp
phần thực hiện chủ trương của Chính phủ là hạn chế dùng tiền mặt và tiết kiệm chi phí
thời gian. Tín dụng cá nhân còn tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện
đời sống, góp phần thực hiện xóa đói giảm nghèo.
1.2.3 Các sản phẩm tín dụng cá nhân chủ yếu
1.2.3.1 Cho vay hoạt động sản suất kinh doanh
Đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng để thực hiện các hoạt động sản xuất
kinh doanh. Khách hàng đang kinh doanh theo các hình thức và lĩnh vực dịch vụ, đại
lý bán hàng, kinh doanh thương mại, đầu mối thu mua v.v…là khoản vay có tài sản
đảm bảo.
1.2.3.2 Cho vay nhu cầu nhà ở
Cho vay mua nhà ở, đất ở, xây dựng nhà ở mới, cải tạo nhà ở, sửa chữa nhà ở.
Tài sản thế chấp là tài sản hình thành từ vốn vay, hoặc tài sản bảo đảm khác của khách
hàng hoặc của bên thứ ba, hoặc kết hợp các hình thức bảo đảm.
11


Hiện nay các ngân hàng đang cho vay đẩy mạnh sản phẩm này, lãi suất ưu đãi
cao nhất chỉ ≤ 7,5%/năm trong năm đầu tiên, riêng BIDV với gói hỗ trợ 30.000 tỷ



1.2.3.8 Cho vay chứng minh tài chính
Khách hàng cần chứng minh năng lực tài chính để đi du học/du lịch/thăm thân
v.v…tại nước ngoài. Mức cho vay tối đa: 100% nhu cầu chứng minh tài chính. Thời
hạn cho vay phù hợp với thời gian đề nghị chứng minh tài chính của khách hàng. Bảo
đảm tiền vay bằng chính thẻ tiết kiệm hình thành từ vốn vay.
1.2.3.9 Sản phẩm Thấu chi không có tài sản bảo đảm
Là hình thức BIDV cho khách hàng được chi số tiền vượt quá số tiền có trên tài
khoản tiền gửi thanh toán của mình mở tại ngân hàng. Điều kiện được cấp hạn mức
thấu chi giống vay tiêu dùng không có tài sản đảm bảo.
1.2.3.10

Cho vay cầm cố chứng khoán niêm yết để đầu tư kinh doanh chứng khoán

Đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư kinh doanh chứng khoán khách hàng. Tài sản bảo
đảm là cổ phiếu không có tranh chấp, tự do chuyển nhượng và thuộc quyền sở hữu hợp
pháp của khách hàng vay vốn.
1.2.3.11 Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán
Là hình thức ngân hàng cho khách hàng vay vốn bằng cách ứng trước tiền bán
chứng khoán niêm yết tại các công ty chứng khoán có liên kết với hệ thống Ngân hàng
cho vay. Khách hàng phải đáp ứng:
- Mở tài khoản tiền gửi thanh toán giao dịch chứng khoán duy nhất tại một ngân
hàng có liên kết với công ty chứng khoán.
- Được công ty chứng khoán xác nhận giao dịch bán chứng khoán niêm yết và
chưa được thanh toán. (bidv.com.vn)
1.2.4 Nâng cao hiệu quả của tín dụng cá nhân
1.2.4.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động tín dụng
* Quan điểm của ngân hàng
Hoạt động tín dụng của ngân hàng được coi là hiệu quả khi nó mang lại thu nhập

chính sách xã hội chuyên thực hiện các chủ trương này, tuy vậy các ngân hàng thương
mại vẫn thực hiện các chính sách của chính phủ như cho vay các gói có hỗ trợ lãi suất
như vay kích cầu, mua – xây nhà, đánh bắt xa bờ v.v…
- Trình độ công nghệ phải quản lý được các ứng dụng tập trung thì hệ thống
ngân hàng mới có thể phục vụ khách hàng trên diện rộng như tất cả ngân hàng, máy
ATM, internet banking, smartbanking v.v… ngoài ra với công nghệ thông tin mạnh sẽ
hỗ trợ thông tin để phục vụ hoạt động ngân hàng, giảm thiểu đáng kể được sức lao động.
- Trình độ quản lý – đây là yếu tố rất quan trọng, một ngân hàng quản trị yếu
kém không những gây tổn thất cho chính ngân hàng đó, mà còn tạo nên những rủi ro
mang tính dây chuyền cho các đơn vị khác.
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status