phân tích thực trạng tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh trà vinh - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

KIM THỊ SA MI

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM – CHI NHÁNH TRÀ VINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

Tháng 12–Năm 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

KIM THỊ SA MI
MSSV: 4114262

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM – CHI NHÁNH TRÀ VINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201

Sinh viên thực hiện

KIM THỊ SA MI

i


TRANG CAM KẾT

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày …. tháng …. năm …….
Sinh viên thực hiện

KIM THỊ SA MI

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Trà Vinh, ngày ... tháng ... năm .......
Thủ trưởng đơn vị
( Ký tên và đóng dấu)

iii


MỤC LỤC
Trang

CƠ SỞ LÝ LUẬN .................................................................................. 5

2.1.1 Những vấn đề chung về tín dụng ............................................................ 5
2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả tín dụng .................................................. 12
2.2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 15

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu................................................................ 15
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 15

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TRÀ VINH. 17
3.1

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH ..... 17

3.2

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÁC PHÒNG BAN .. 17

3.2.1 Cơ cấu tổ chức ...................................................................................... 18
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.......................................... 19
3.3

QUY TRÌNH CẤP TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH ........ 21

3.4

CÁC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG ........................... 23

6.1

KẾT LUẬN ........................................................................................... 71

6.2

KIẾN NGHỊ .......................................................................................... 72

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................ 74

v


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV – CN Trà Vinh giai đoạn
2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ............................................................ 25
Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn của BIDV - CN Trà Vinh giai đoạn 2011 – 2013
và 6 tháng đầu năm 2014 ................................................................................. 30
Bảng 4.2: Doanh số cho vay cá nhân theo thời hạn của BIDV – CN Trà Vinh
giai đoạn 2011- 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 .............................................. 33
Bảng 4.3: Doanh số cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng vốn của BIDV –
CN Trà Vinh giai đoạn 2011 - 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ....................... 37
Bảng 4.4: Doanh số thu nợ cá nhân theo thời hạn của BIDV – CN Trà Vinh giai
đoạn 2011 - 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 .................................................... 40
Bảng 4.5: Doanh số thu nợ cá nhân theo mục đích sử dụng vốn của BIDV – CN
Trà Vinh giai đoạn 2011 - 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ............................. 43
Bảng 4.6: Dư nợ cá nhân theo thời hạn của BIDV – CN Trà Vinh giai đoạn
2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ............................................................... 46
Bảng 4.7: Dư nợ cá nhân theo mục đích sử dụng vốn của BIDV – CN Trà Vinh


vii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHNN

:

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

:

Ngân hàng thương mại

TCTD

:

Tổ chức tín dụng

TMCP

:

Thương mại cổ phần

DSCV


Thành phố Hồ Chí Minh

SXKD

:

Sản xuất kinh doanh

BIDV

:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam

viii


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới, để tồn tại và phát triển
thì đòi hỏi Việt Nam phải phát huy mọi tiềm năng về tất cả các lĩnh vực, nổi trội
nhất là về nền kinh tế. Hiện nay, hệ thống ngân hàng thương mại đã và đang giữ
một vị trí quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam. Có thể nói
hệ thống ngân hàng là “hệ thần kinh, là trái tim của toàn bộ nền kinh tế”. Ngân
hàng thương mại (NHTM) có vai trò như “huyết mạch” nối các thành phần kinh
tế với nhau của một quốc gia, nó là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế, là cầu nối
giữa doanh nghiệp với thị trường, giữa nền tài chính quốc gia với nền tài chính

tâm bán lẻ theo những thông lệ quốc tế tốt nhất với công nghệ hiện đại, đủ năng
lực canh tranh với các ngân hàng trong nước và quốc tế hoạt động tại Việt Nam.
Cùng với sự điều chỉnh chính sách, điều chỉnh sản phẩm phù hợp với thay đổi
thị trường, cho ra đời các sản phẩm mới đa dạng, hấp dẫn thu hút được lượng
khách hàng tương đối lớn giúp cho hoạt động tín dụng cá nhân của Ngân hàng
BIDV - Chi nhánh Trà Vinh càng ngày càng phát triển và hiệu quả theo định
hướng cho vay phân tán theo mô hình bán lẻ. Và để vừa đạt được hiệu quả cao
đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng vừa đảm bảo thực hiện
tốt chủ trương của Nhà nước trong việc cung ứng vốn đến khách hàng cá nhân
thì cần phải hiểu rõ hoạt động bên mảng tín dụng này để có những giải pháp
thích ứng, phù hợp trong việc đầu tư để đều có lợi cho các chủ thể tham gia,
đảm bảo sự tồn tại và phát triển cả hai bên. Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan
trọng của hoạt động này, chính vì thế mà tôi chọn đề tài “Phân tích thực trạng
tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Trà Vinh” để nghiên cứu.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá thực trạng tín dụng cá nhân tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Trà Vinh giai đoạn
2011 - 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 để từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng trong những năm tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Đánh giá khái quát hoạt động tín dụng cá nhân của Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Trà Vinh giai đoạn
2011 - 2013 và 6 tháng đầu năm 2014.
- Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng cho vay, thu nợ, dư nợ và nợ xấu của
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Trà Vinh giai
đoạn 2011 - 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 đối với mảng khách hàng cá nhân.
- Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng
cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Trà
Vinh trong những năm tới.

pháp phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt
Nam”. Đề tài phân tích thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Ngoại Thương Việt Nam và đặc biệt đi sâu vào đề xuất các giải pháp
phát triển tín dụng cá nhân. Đề tài áp dụng phương pháp thu thập số liệu, phân
tích số liệu, thống kê để thực hiện nghiên cứu. Thông qua việc phân tích thực
trạng tín dụng cá nhân, đề tài chỉ ra Ngân hàng đạt được kết quả cao sau một
vài năm đề ra chiến lược hoạt động bán buôn song hành với phát triển bán lẻ.
Bên cạnh đó, đề tài đưa ra các nhóm giải pháp để phát triển tín dụng rất cụ thể
và chi tiết nhằm nâng cao hiệu quả cho Ngân hàng. Tuy nhiên, hạn chế cơ bản
của đề tài là việc phân tích các chỉ số đánh giá hoạt động tín dụng còn hạn chế.
- Nguyễn Thành Được, Đại học Cần Thơ, (2013), Luận văn “Phân tích
3


hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi
nhánh Trà Vinh”. Đề tài phân tích, đánh giá tình hình hoạt động tín dụng cá
nhân của ngân hàng thông qua các chỉ tiêu doanh số cho vay, dư nợ, thu nợ, nợ
xấu bằng phương pháp thu thập số liệu và phương pháp phân tích số liệu để
phân tích cụ thể tình hình hoạt động tín dụng cá nhân. Qua quá trình phân tích
giúp ta hiểu rõ hơn hoạt động tín dụng cá nhân của Ngân hàng luôn đạt hiệu quả
cao và tăng trưởng tốt. Ngoài ra, Ngân hàng cũng đã làm tốt công tác thu và xử
lý nợ giúp việc kinh doanh đạt hiệu quả cao. Bên cạnh đó, đề tài cũng nêu ra
được một số đề xuất giải pháp về mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng cá nhân của ngân hàng. Tuy nhiên, đề tài phân tích các chỉ tiêu để đánh
giá kết quả hoạt động cho vay cá nhân còn khá hạn chế. Do đó, đề tài “Phân
tích thực trạng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Trà Vinh” của tôi sẽ bổ sung thêm các chỉ tiêu đánh giá kết
quả tín dụng cá nhân, cụ thể chỉ tiêu nào phản ánh chất lượng và chỉ tiêu nào
phản ánh hiệu quả tín dụng, đồng thời đề xuất thêm một số giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng tín dụng cá nhân trong thời gian tới.

Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng có nhiều vai trò quan trọng (Trần
Ái Kết – chủ biên, 2008, trang 63-64):
Thứ nhất, tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất
được liên tục, đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế.
Việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền
kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục. Tín dụng còn là cầu
nối giữa tiết kiệm và đầu tư. Nó là động lực kích thích tiết kiệm, đồng thời là
phương tiện đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu tư và phát triển. Trong nền kinh
tế sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn vốn hình thành vốn
lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp, vì vậy tín dụng đã góp phần động
viên vật tư hàng hóa đi vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật, đẩy
nhanh quá trình tái sản xuất xã hội.
Thứ hai, tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản
xuất. Do hoạt động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử
dụng, nên trên cơ sở đó, cho vay các đơn vị kinh tế. Mặt khác, quá trình đầu tư
tín dụng được thực hiện một cách tập trung, chủ yếu là cho các xí nghiệp lớn,
những xí nghiệp kinh doanh hiệu quả.
Thứ ba, tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển
và ngành kinh tế mũi nhọn. Trong thời gian tập trung phát triển nông nghiệp
và ưu tiên cho xuất khẩu…, Nhà nước đã tập trung tín dụng để tài trợ phát triển
5


các ngành đó, từ đó tạo điều kiện phát triển các ngành khác.
Thứ tư, tín dụng góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch
toán kinh tế của các doanh nghiệp.
Đặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và
có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có hiệu
quả. Bằng cách tác động như vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng vốn tín
dụng phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản

liệu cho sản xuất. Tín dụng vốn lưu động thường được sử dụng để cho vay bù
đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời. Loại tín dụng này được chia ra các
loại: cho vay dự trữ hàng hóa, cho vay chi phí sản xuất và cho vay để thanh toán
các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu kỳ phiếu.
- Tín dụng cố định: Là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài sản
cố định. Loại này được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới
kĩ thuật mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới. Thời hạn
cho vay là trung và dài hạn.
 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, tín dụng được chia làm hai loại: tín
dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa và tín dụng tiêu dùng.
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại cấp phát tín dụng
cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất hàng
hóa và lưu thông hàng hóa.
- Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân: mua sắm nhà cửa, xe cộ, các hàng hóa phục
vụ cho nhu cầu hàng ngày.
 Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng
Theo cách phân loại này, tín dụng được chia thành ba loại: tín dụng thương
mại, tín dụng ngân hàng và tín dụng nhà nước.
- Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp,
được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa với đặc điểm:
+ Người bán chuyển giao cho người mua để sử dụng vốn tạm thời trong
một thời gian nhất định.
Đến thời hạn được thỏa thuận, người mua hoàn lại vốn cho người bán dưới
hình thức tiền tệ và cả phần lãi suất.
+ Tín dụng thương mại một mặt đáp ứng nhu cầu vốn của những nhà doanh
nghiệp tạm thời thiếu vốn, đồng thời giúp cho các doanh nghiệp tiêu thụ được
hàng hóa của mình. Mặt khác sự tồn tại của hình thức tín dụng này sẽ giúp cho
các doanh nghiệp chủ động khai thác nguồn vốn nhằm đáp ứng kịp thời cho

2.1.1.4 Nguyên tắc tín dụng
Theo Thái Văn Đại (2012, trang 36-37) khách hàng vay vốn tại Ngân hàng
phải tuân thủ hai nguyên tắc sau:
 Nguyên tắc 1: Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa
thuận trên hợp đồng tín dụng
- Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng theo mục đích đã
được người đi vay thỏa thuận với khách hàng và ngân hàng đã đồng ý. Đối
tượng ngân hàng xem xét cho vay là các khoản chi phí mà người đi vay cần thực
hiện phù hợp với nhu cầu đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Nói đến nguyên tắc
là nói đến sự tuân thủ. Chính vì vậy, người đi vay phải sử dụng vốn đúng mục
đích ghi trên hợp đồng tín dụng. Trường hợp ngân hàng phát hiện khách hàng
sử dụng vốn sai mục đích thì ngân hàng có quyền thu hồi vốn trước thời hạn để
8


tránh tình trạng rủi ro do sự thất tín của người đi vay.
- Nếu khách hàng tuân thủ đúng nguyên tắc này của ngân hàng thì cũng có
nghĩa giúp cho khách hàng sử dụng vốn vào sản xuất kinh doanh và như vậy sẽ
tạo ra được lợi nhuận. Khi đó người đi vay đảm bảo được uy tín với ngân hàng,
giúp ngân hàng thực hiện được vai trò của mình là góp phần phát triển sản xuất
đồng thời cũng tạo ra lợi nhuận của chính mình.
 Nguyên tắc 2: Tiền vay phải hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn
đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- Ngân hàng là một đơn vị kinh doanh và mục tiêu của ngân hàng cũng là
lợi luận có được từ các khoản đầu tư – tín dụng. Một ngân hàng không thể tồn
tại nếu các khoản cho vay của mình chỉ thu về được gốc hoặc chỉ có tiền lãi vì
vốn mà ngân hàng sử dụng cho vay cũng là nguồn vốn ngân hàng đi vay, phải
trả lãi. Như vậy, điều kiện vật chất để ngân hàng có thể tồn tại và phát triển là
có thể thu về gốc và lãi sau khoảng thời gian cấp tín dụng cho khách hàng.
- Theo nguyên tắc bắt buộc, người đi vay phải chủ động trả nợ gốc và lãi

lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật của
nước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật
nước ngoài đó được Bộ Luật Dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, các văn bản luật của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết tham gia quy định.
- Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp
với quy định của pháp luật.
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính
phủ và hướng dẫn của NHNN Việt nam.
2.1.1.6 Các phương thức cho vay
Theo điều 16, Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN về quy chế cho vay của
TCTD đối với khách hàng, TCTD thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng
các phương thức cho vay:
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực
hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác
định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian
nhất định.
- Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn
để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự
án đầu tư phục vụ đời sống.
- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cũng cho vay đối với một
dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một TCTD
làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các TCTD khác. Việc cho vay hợp vốn thực
hiện theo quy định của Quy chế này và Quy chế đồng tài trợ của các TCTD do
10


+ Cầm cố tài sản
+ Thế chấp tài sản
+ Đặt cọc, ký cược
+ Ký quỹ
+ Bảo lãnh
11


+ Tín chấp
2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả tín dụng
Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của NHTM. Do đó,
đo lường chất lượng và hiệu quả tín dụng là một trong những nội dung quan
trọng trong việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM. Tùy theo
mục tiêu phân tích mà các nhà quản trị đưa ra nhiều chỉ tiêu khác nhau, tuy mỗi
chỉ tiêu có nội dung khác nhau nhưng giữa chúng có mối liên hệ mật thiết với
nhau. Nhìn chung, các nhà phân tích thường dùng các chỉ tiêu sau để phân tích:
2.1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
2.1.2.1.1 Nợ quá hạn
Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN về việc Ban hành Quy định về
phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động
Ngân hàng của tổ chức tín dụng, nợ quá hạn được định nghĩa như sau:
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/ hoặc lãi đã
quá hạn.
2.1.2.1.2 Tỷ lệ nợ quá hạn (%)
Nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn =

Tổng dư nợ



Tỷ lệ nợ xấu =

Tổng dư nợ

Ngoài chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, người ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu để
phân tích chất lượng tín dụng tại ngân hàng. Tổng nợ xấu của ngân hàng bao
gồm nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạn chuyển về nợ trong hạn. Chỉ tiêu tỷ lệ
nợ xấu đo lường chất lượng tín dụng của ngân hàng, đồng thời phản ánh khả
năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ
của ngân hàng đối với các khoản vay. Chỉ số này càng thấp có nghĩa là chất
lượng tín dụng của ngân hàng càng cao và ngược lại (Thái Văn Đại, 2012, Trang
38).
2.1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng
2.1.2.2.1 Vốn huy động trên Tổng nguồn vốn (%)
Vốn huy động/ Tổng nguồn vốn =

Vốn huy động
Tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu này nhằm đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng. Chỉ số
này càng cao thì khả năng chủ động của ngân hàng càng lớn (Thái Văn Đại,
2012, Trang 141).
2.1.2.2.2 Tổng dư nợ trên Vốn huy động (%)
Tỷ lệ dư nợ cá nhân/ Vốn huy động =

13

Dư nợ
Vốn huy động

Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân
hàng thu về vào một thời điểm nhất định nào đó.
2.1.2.2.4 Hệ số thu nợ ( %, Lần)
Doanh số thu nợ

Hệ số thu nợ =

Doanh số cho vay

Hệ số này đánh giá công tác thu hồi nợ cho vay của ngân hàng hay khả
năng trả nợ của khách hàng. Nhìn chung, hệ số này càng lớn chứng tỏ khả năng
thu hồi nợ của ngân hàng càng tốt (Thái Văn Đại, 2012, Trang 139).

14


2.1.2.2.5 Vòng quay vốn tín dụng (Vòng)
Doanh số thu nợ

Vòng quay vốn tín
dụng =

Dư nợ bình quân

Trong đó:
Dư nợ bình quân =

Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
2


Trích đoạn PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp phân tích số liệu Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban Nợ quá hạn và Nợ xấu cá nhân ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status