BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN THỊ THU HÀ
KIỂM SOÁT CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI
TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN THỊ THU HÀ
KIỂM SOÁT CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI
TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.30
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TS TRƢƠNG BÁ THANH
Đà Nẵng – Năm 2014
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 20
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI
TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NAM ...................................... 21
2.1. TỔNG QUAN VỀ BHXH TỈNH QUẢNG NAM ................................... 21
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của BHXH tỉnh Quảng Nam ....... 21
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của BHXH tỉnh Quảng Nam ...................... 22
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của BHXH tỉnh Quảng Nam................................ 24
2.1.4. Đặc điểm về công tác quản lí tài chính ......................................... 27
2.2. CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH HỆ THỐNG KIỂM SOÁT CỦA BHXH
TỈNH QUẢNG NAM ..................................................................................... 28
2.2.1. Môi trƣờng kiểm soát .................................................................... 28
2.2.2. Phân tích và đánh giá rủi ro .......................................................... 29
2.2.3. Các hoạt động kiểm soát ............................................................... 30
2.2.4. Thông tin và truyền thông ............................................................. 30
2.2.5. Hoạt động giám sát ....................................................................... 31
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI BHXH TẠI BHXH
TỈNH QUẢNG NAM ..................................................................................... 32
2.3.1. Kiểm soát dự toán chi ................................................................. 32
2.3.2. Kiểm soát các khoản chi .............................................................. 35
2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI TẠI BHXH TỈNH
QUẢNG NAM ................................................................................................ 53
2.4.1. Nhận dạng các rủi ro ..................................................................... 53
2.4.2. Những ƣu điểm và tồn tại trong công tác kiểm soát chi BHXH tại
BHXH Quảng Nam. ........................................................................................ 58
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 63
CHƢƠNG 3: HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI
TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NAM ...................................... 64
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI
2.1
Quy trình lập kế hoạch
32
2.2
Trình tự chi lƣơng hƣu và trợ cấp hàng tháng
36
2.3
Trình tự chi trợ cấp một lần
39
2.4
Trình tự chi trợ cấp ốm đau, thai sản, NDSPHSK
43
2.5
Trình tự mua sắm vật tƣ hàng hóa
50
CCVC
Công chức viên chức
ĐVSDLĐ
Đơn vị s dụng lao động
KSNB
Kiểm soát nội bộ
KHTC
Kế hoạch tài chính
KCB
Khám chữa bệnh
KTNB
Kiểm toán nội bộ
NDS-PHSK
Nghỉ dƣỡng sức phục hồi sức khỏe
NLĐ
Chính sách BHXH hiện nay đƣợc mở rộng đến tất cả ngƣời lao động
thuộc mọi thành phần kinh tế. Các chế độ BHXH đ đƣợc mở rộng và linh
hoạt hơn với nhiều loại hình đa dạng từ bảo hiểm bắt buộc, bảo hiểm tự
nguyện, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, phạm vi và đối tƣợng cũng gia
tăng đáng kể đ tạo một quỹ BHXH rất lớn. Để đảm bảo việc chi trả BHXH
đến từng ngƣời lao động đúng đối tƣợng, kịp thời, chính xác là một việc
không đơn giản, đòi hỏi phải có sự kiểm soát, phối hợp chặt chẽ của nhiều cơ
quan- ban ngành- kể cả ngƣời lao động.
BHXH tỉnh Quảng Nam là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc BHXH
Việt Nam. Kinh phí hoạt động đều đƣợc BHXH Việt Nam cấp, với nhiệm vụ
quản lí chi các đối tƣợng hƣởng chế độ BHXH và huy động nguồn thu của
các đơn vị s dụng lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Với địa bàn hoạt
động tƣơng đối rộng, với qui mô hoạt động chi BHXH ngày càng nhiều hơn
với các nội dung ngày càng đa dạng. Tuy nhiên trong quá trình quản lí vẫn
còn bộc lộ một số hạn chế: có sự gian lận trong việc chi trả chế độ BHXH,
công tác tự kiểm tra, kiểm soát nội bộ, kiểm soát chi BHXH tại BHXH tỉnh
Quảng Nam đ có sự quan tâm và tổ chức triển khai nhƣng vẫn chƣa thƣờng
2
xuyên, công tác tự kiểm tra đôi khi vẫn còn xem nhẹ dẫn đến việc chấp hành
một số quy định, quy trình nghiệp vụ chƣa tốt.
Chính vì thế việc thiết lập và không ngừng hoàn thiện hệ thống kiểm
soát trong quá trình quản lí và điều hành hoạt động là yếu tố cần thiết đối với
cơ quan BHXH. Với đề tài nghiên cứu kiểm soát chi BHXH tại BHXH tỉnh
Quảng Nam có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm tìm ra những tồn tại trong
công tác quản lí chi để từ đó đƣa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hệ
thống kiểm soát chi BHXH, đáp ứng kịp thời và giảm nguy cơ thất thoát, chi
đúng đối tƣợng, đúng mục đích tại BHXH tỉnh Quảng Nam.
quan: Luật BHXH, tổng hợp các tài liệu hội thảo và các tạp chí liên quan, cơ
sở lý luận về công tác kiểm soát chi BHXH tại BHXH nói chung và BHXH
tỉnh Quảng Nam.
Phƣơng pháp thu thập, tổng hợp thông tin và suy luận.
5. Bố cục đề tài
Luận văn đƣợc chia thành ba chƣơng:
Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về công tác kiểm soát chi Bảo hiểm
xã hội.
Chƣơng 2: Thực trạng kiểm soát chi Bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã
hội tỉnh Quảng Nam.
Chƣơng 3: Hoàn thiện kiểm soát chi Bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã
hội tỉnh Quảng Nam.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Đ có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến hoạt động BHXH ở
nhiều khía cạnh khác nhau. Điển hình một số đề tài nghiên cứu sau đây:
- “Cơ sở khoa học để hoàn thiện quy chế quản lý tài chính BHXH Việt
Nam”, đề tài cấp Bộ, chủ nhiệm đề tài TS.Phạm Thành, năm 1996. Đề tài đ
đi sâu nghiên cứu bản chất của tài chính BHXH, quỹ BHXH và đƣa ra các
4
giải pháp hoàn thiện quy chế quản lý tài chính BHXH, trong đó thực hiện việc
khoán chi hoạt động bộ máy ngành BHXH. Tuy nhiên, đề tài chƣa đi sâu vào
quy trình kiểm soát của từng loại nghiệp vụ thu chi.
- “Chiến lƣợc phát triển bảo hiểm xã hội phục vụ mục tiêu phát triển
kinh tế xã hội đến năm 2020”, đề tài cấp Bộ, chủ nhiệm đề tài TS. Nguyễn
Huy Ban, năm 1996. Đề tài đ nghiên cứu và dự đoán tình hình kinh tế xã hội
đến năm 2020, từ đó đƣa ra chiến lƣợc phát triển bảo hiểm xã hội, trong đó
chú trọng đến mở rộng đối tƣợng tham gia BHXH nhƣng không đề cập đến
Quảng Nam chƣa có nghiên cứu nào về lĩnh vực BHXH cũng nhƣ kiểm soát
chi BHXH. Mặc khác với sự ra đời của Luật BHXH, Luật BHYT đòi hỏi mỗi
địa phƣơng cần phải đi sâu vào nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện về
quá trình thực hiện chính sách BHXH nói chung, cũng nhƣ công tác quản lý
chi BHXH nói riêng, phù hợp với yêu cầu và đặc thù của từng địa phƣơng. Đề
tài “ Kiểm soát chi BHXH tại BHXH tỉnh Quảng Nam ” đƣợc tác giả lựa
chọn để nghiên cứu, đề xuất các giải pháp và kiến nghị của mình nhằm hoàn
thiện quản lý chi BHXH trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
6
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT TRONG QUẢN LÝ
1.1.1. Khái niệm, mục tiêu kiểm soát
a. Khái niệm: Kiểm soát là một phƣơng tiện nhằm giảm thiểu những
yếu tố gây tác động xấu tới hoạt động của một đối tƣợng nào đó.
Kiểm soát trong quản lý là việc thực hiện đối chiếu kết quả đạt đƣợc
với những quy phạm, quy định chung với kế hoạch để từ đó đánh giá, điều
chỉnh làm cho quá trình tác động của chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý có
hiệu quả, hiệu lực hơn nhằm đạt mục tiêu đƣợc lập trƣớc.
b. Mục tiêu: Mỗi đơn vị thƣờng có các mục tiêu kiểm soát cần đạt đƣợc
để từ đó ác định các chiến lƣợc cần thực hiện. Đó có thể là mục tiêu chung cho
toàn đơn vị, hay mục tiêu cụ thể cho từng hoạt động, từng bộ phận trong đơn vị.
Có thể chia các mục tiêu kiểm soát đơn vị cần thiết lập thành ba nhóm:
- Mục tiêu về hoạt động: nhấn mạnh đến sự hữu hiệu và hiệu quả của
việc s dụng các nguồn lực.
phân tích rủi ro để đƣa ra những biện pháp để quản trị chúng. Quá trình nhận
dạng và phân tích rủi ro là một quá trình lặp đi lặp lại không ngừng và là một
nhân tố then chốt để kiểm soát hữu hiệu.
c. Hoạt động kiểm soát là tập hợp các chính sách và thủ tục đảm bảo
cho các chỉ thị của nhà quản lý đƣợc thực hiện, là các hành động cần thiết
thực hiện để đối phó với rủi ro đe dọa đến việc đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức.
Hoạt động kiểm soát tồn tại ở mọi bộ phận và mọi cấp độ tổ chức trong một
đơn vị.
Hoạt động kiểm soát bao gồm chính sách kiểm soát và thủ tục kiểm
soát. Chính sách kiểm soát là những nguyên tắc cần làm, là cơ sở cho việc
8
thực hiện các thủ tục kiểm soát. Còn thủ tục kiểm soát là những quy định cụ
thể để thực thi chính sách kiểm soát.
Các hoạt động kiểm soát phổ biến trong đơn vị: soát xét của nhà quản
lý, quản trị hoạt động, phân chia trách nhiệm hợp lý; kiểm soát quá trình x
lý thông tin; kiểm soát vật chất; phân tích vật chất.
d. Thông tin và truyền thông: là những thông tin cung cấp nhà quản lý
để phục vụ chức năng KSNB của mình và đáp ứng các mục tiêu của đơn vị.
Mọi bộ phận và cá nhân trong đơn vị đều phải có những thông tin cần thiết
giúp thực hiện trách nhiệm của mình. Một thông tin có thể đƣợc dùng cho
nhiều mục tiêu khác nhau nhƣ lập báo cáo tài chính, xem xét việc tuân thủ
pháp luật và các qui định …Hệ thống thông tin phải cung cấp các thông tin
thích hợp để ngƣời thực hiện có thể thực hiện chức năng tài chính, kinh doanh
hay tuân thủ.
Truyền thông là việc trao đổi và truyền đạt các thông tin cần thiết tới
các bên có liên quan cả trong lẫn ngoài đơn vị. Bản thân mỗi hệ thống thông
tin đều có chức năng truyền thông.
đau, thai sản, NDS-PHSK…rất khó dự báo, gây khó khăn cho công tác lập kế
hoạch về đối tƣợng thụ hƣởng hàng năm.
Hoạt động chi BHXH đƣợc coi là trọng tâm và có vai trò quan trọng
trong hoạt động của ngành BHXH, tác động trực tiếp đến quyền lợi của ngƣời
tham gia BHXH. Việc chi trả đƣợc dựa trên các văn bản qui định của Nhà
nƣớc, thực hiện theo quy trình thống nhất qua các khâu và đƣợc thống nhất
bởi BHXH Việt Nam. Để thực hiện đƣợc mục tiêu chi trả đầy đủ kịp thời, an
toàn cho các đối tƣợng hƣởng chế độ BHXH, một yêu cầu đặt ra là phải đảm
bảo nguồn kinh phí và đƣợc phân bổ điều hành khoa học. Các tổ chức cá nhân
s dụng tiền chi BHXH phải thực hiện đầy đủ việc hạch toán kế toán, thanh
toán và quyết toán đầy đủ kịp thời đúng qui định của pháp luật.
10
1.2.2. Nội dung chi Bảo hiểm xã hội
Theo qui định hiện nay việc chi BHXH chủ yếu có hai phƣơng thức chi
trả cho đối tƣợng đó là chi trả trực tiếp và chi trả gián tiếp. Chi trả trực tiếp là
việc cơ quan BHXH s dụng cán bộ viên chức của đơn vị mình để chi trả cho
các đối tƣợng, chi trả gián tiếp là cơ quan BHXH ủy quyền cho các đơn vị tổ
chức cá nhân đại diện chi trả chế độ cho đối tƣợng thụ hƣởng.
Hiện nay, các chế độ BHXH chủ yếu bao gồm:
Chi trả các chế độ BHXH từ nguồn NSNN cho ngƣời hƣởng các chế
độ BHXH từ ngày 01/01/1995, gồm:
Chế độ BHXH hàng tháng: lƣơng hƣu, trợ cấp mất sức lao động,
trợ cấp theo QĐ 91/2000/QĐ-TTg, trợ cấp theo Quyết định 613; trợ cấp
TNLĐ-BNN, trợ cấp tuất (định suất cơ bản và định suất nuôi dƣỡng); chi
phụ cấp khu vực hàng tháng, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp 91, TNLĐBNN hàng tháng.
Các chế độ BHXH một lần: Trợ cấp tuất một lần trong các trƣờng
hợp đƣợc quy định khi ngƣời hƣởng lƣơng hƣu, trợ cấp mất sức lao động,
- Quỹ TNLĐ-BNN chi trợ cấp TNLĐ-BNN một lần theo Luật BHXH,
gồm: Trợ cấp một lần khi nghỉ hƣu theo Điều 72, trợ cấp một lần khi chết do
TNLĐ-BNN theo Điều 47; cấp phƣơng tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh
hình theo Điều 45. Đóng BHYT cho ngƣời hƣởng TNLĐ-BNN hàng tháng
(trừ những ngƣời đang hƣởng chế độ hƣu trí).
- Quỹ BHXH tự nguyện chi các chế độ BHXH một lần theo Luật
BHXH, gồm: Trợ cấp một lần khi nghỉ hƣu theo Điều 72, BHXH một lần đối
với ngƣời không đủ điều kiện hƣởng lƣơng hƣu hàng tháng theo Điều 73, trợ
cấp tuất một lần theo Điều 78, trợ cấp mai táng theo Điều 77, trợ cấp khu vực
một lần theo Nghị định số 122.
- Quỹ BHTN chi trợ cấp một lần theo Luật BHXH, gồm: Trợ cấp một
lần theo Khoản 2 Điều 87, hỗ trợ học nghề theo Điều 83, hỗ trợ tìm việc làm
theo Điều 84. Đóng BHYT cho ngƣời hƣởng trợ cấp BHTN hàng tháng.
Chi ốm đau, thai sản và NDS-PHSK
- Quỹ ốm đau, thai sản chi: Chế độ ốm đau; Chế độ thai sản; NDSPHSK sau khi ốm đau, thai sản.
12
- Quỹ TNLĐ-BNN chi: NDS-PHSK sau khi điều trị ổn định thƣơng tật,
bệnh tật.
Chi từ nguồn quỹ KCB
Chi trả chi phí KCB tại cơ sở KCB: phƣơng thức thanh toán theo phí
dịch vụ y tế do cơ sở KCB cung cấp cho ngƣời bệnh có thẻ BHYT theo giá và
danh mục quy định của BHXH đúng với hồ sơ bệnh án lƣu tại Bệnh viện.
Chi trả thanh toán trực tiếp: mọi chi phí KCB đƣợc cơ quan BHXH
thanh toán trực tiếp cho ngƣời bệnh có thẻ BHYT thông qua hóa đơn trả tiền
hợp lệ của ngƣời bệnh do cơ sở y tế cấp nhƣng không vƣợt quá mức trần cho
phép đối với danh mục bệnh theo qui định.
Chi quản lý bộ máy
Theo hƣớng dẫn của Bộ tài chính, hàng năm BHXH Việt Nam
hƣớng dẫn, tổ xét duyệt và thông báo dự toán kinh phí chi trả các chế độ
BHXH cho BHXH tỉnh, thành phố; lập dự toán chi BHXH của Ngành. Dự
toán chi BHXH đƣợc lập trên cơ sở tổng hợp dự toán chi BHXH đ đƣợc
BHXH các tỉnh duyệt, thành phố duyệt trình Hội đồng quản lý BHXH
Việt Nam thông qua.
Theo hƣớng dẫn của BHXH tỉnh- thành phố, hàng năm BHXH Quận,
Huyện lập dự toán chi BHXH cho đối tƣợng hƣởng trên địa bàn Quận, Huyện.
Việc lập dự toán chi đúng dựa trên số lƣợng báo cáo về số đối tƣợng
tăng, giảm và có mặt thƣờng xuyên trong kỳ có ý nghĩa quan trọng trong việc
bố trí kinh phí đầy đủ, kịp thời cho quá trình chi trả.
b. Kiểm soát phê duyệt dự toán
Hàng năm BHXH Việt Nam hƣớng dẫn, tổ chức xét duyệt và thông báo
dự toán kinh phí cho BHXH các tỉnh, thành phố.
Theo dự toán đƣợc BHXH Việt Nam phê duyệt, BHXH các tỉnh, thành
phố hƣớng dẫn, tổ chức xét duyệt và thông báo dự toán kinh phí chi các chế
độ cho BHXH các Quận, Huyện.
14
c. Kiểm soát chấp hành dự toán chi Bảo hiểm xã hội
Trong năm thực hiện nếu có phát sinh chi vƣợt kế hoạch, BHXH huyện
phải báo cáo giải trình BHXH tỉnh xem xét, cấp bổ sung kinh phí, đảm bảo
chi trả kịp thời cho đối tƣợng hƣởng.
Trong năm thực hiện, nếu có phát sinh vƣợt kế hoạch đƣợc duyệt,
BHXH tỉnh phải báo cáo giải trình để BHXH Việt Nam xem xét, cấp bổ sung
kinh phí, đảm bảo chi trả kịp thời cho đối tƣợng hƣởng và xét duyệt quyết
toán kinh phí cho BHXH huyện.
1.3.2. Kiểm soát các khoản chi Bảo hiểm xã hội
kinh phí và chi BHXH đối với BHXH các Huyện.
Nội dung kiểm soát: kiểm soát về chứng từ ban đầu do NLĐ nộp,
việc cơ quan BHXH đ lập chứng từ để thực hiện chi trả đ đúng hay chƣa,
kiểm soát đối tƣợng hƣởng chế độ đ ký đầy đủ trên danh sách chi trả hàng
tháng trên nguyên tắc chi trả đúng chế độ, đúng chính sách hiện hành, đúng
ngƣời đƣợc hƣởng, đảm bảo chi trả kịp thời và đầy đủ quyền lợi của ngƣời
tham gia BHXH.
Chi trả chế độ trợ cấp 1 lần:
Trình tự và thủ tục kiểm soát:Chứng từ ban đầu do NLĐ hoặc
ĐVSDLĐ nộp đƣợc chuyển về phòng Chế độ BHXH. Phòng Chế độ chuyển
cho phòng KHTC danh sách hƣởng trợ cấp BHXH một lần từ nguồn NSNN,
danh sách hƣởng trợ cấp một lần từ nguồn quỹ BHXH, các quyết định hƣởng
chế độ BHXH một lần chi trả tại BHXH tỉnh. Giấy đề nghị nhận chế độ
BHXH một lần qua tài khoản cá nhân. Chuyển cho BHXH Huyện các danh
sách hƣởng trợ cấp cùng các quyết định hƣởng trợ cấp theo phân cấp chi trả
và ủy quyền của BHXH tỉnh. Phòng BHXH Huyện tiến hành chi trả trực tiếp
cho đối tƣợng hƣởng trực tiếp. Phòng KHTC và phòng Chế độ BHXH đối
chiếu số liệu chi BHXH và phối hợp thẩm định số liệu quyết toán hàng tháng,
hàng quý.
16
Nội dung kiểm soát: kiểm soát về chứng từ ban đầu, đối chiếu với
sổ BHXH kiểm tra thời gian đóng, cách tính số tiền đóng BHXH, số tiền
đƣợc hƣởng em có đúng chế độ không. Kiểm tra thông tin ngƣời nhận trợ
cấp có đúng với phiếu chi tiền mặt hay không. Trƣờng hợp hƣởng chế độ
tuất một lần, kiểm tra đối chiếu các hồ sơ liên quan với địa phƣơng em có
đúng không.
Chi trả chế độ ốm đau, thai sản, nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe:
điều trị ngoại trú do cơ sở y tế cấp; Danh sách NLD đề nghị hƣởng chế độ ốm
đau do ĐVSDLĐ lập.
Trƣờng hợp NLĐ ốm đau chữa bệnh dài ngày: Hồ sơ gồm sổ BHXH
của ngƣời lao động, giấy ra viện ghi rõ nội dung bệnh điều trị thuộc dài ngày
hay ngắn ngày để nghỉ điều trị.
Trƣờng hợp NLĐ nghỉ chăm sóc con ốm: Hồ sơ gồm giấy ra viện hoặc
sổ y bạ của con. Trƣờng hợp NLĐ có từ hai con trở lên cùng ốm đau mà trong
đó có thời gian ốm đau không trùng nhau thì bao gồm hồ sơ của các con bị ốm.
Hồ sơ thanh toán chế độ thai sản: sổ BHXH của ngƣời lao động, hồ sơ
chứng minh ngƣời lao động nghỉ khám thai, sinh con… do cơ quan y tế cấp
hoặc giấy chứng sinh nếu sinh con.
Kiểm soát khâu thẩm định và duyệt hồ sơ: đây là một trong những khâu
quan trọng trong quá trình chi chế độ BHXH. Việc kiểm soát chặt chẽ ở khâu
này sẽ ngăn ngừa sự thất thoát quỹ BHXH. Việc kiểm soát thẩm định và duyệt hồ sơ phải đảm bảo các yếu tố pháp lý và đối tƣợng hƣởng BHXH. Khi
thẩm định và duyệt hồ sơ thì cần kiểm soát một số vấn đề sau:
Sổ BHXH của ngƣời lao động, ngƣời lao động phải tham gia BHXH đủ
sáu tháng liền kề trƣớc khi nghỉ hƣởng chế độ ốm đau thai sản, mức đóng
BHXH của ngƣời lao động, điều kiện làm việc của NLĐ trong điều kiện bình
thƣờng hay công việc nặng nhọc, độc hại nguy hiểm… để ác định thời gian
tối đa NLĐ nghỉ hƣởng chế độ ốm đau, thai sản. Đối với NLĐ sinh con có
sinh thƣờng hay phẫu thuật; Kiểm tra giấy ra viện hoặc giấy chứng nhận nghỉ