Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường từ thực tiễn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng (tt) - Pdf 46

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN BÁ LỘC

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC
TỪ THỰC TIỄN QUẬN LIÊN CHIỂU,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành : Chính sách công
Mã số
: 60.34.04.02

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2017


Công trình được hoàn thành tại
Học viện Khoa học Xã hội

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. LƢU TRANG

Phản biện 1: .............................................................
Phản biện 2: ..............................................................

Luận văn sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm luận văn
thạc sĩ họp tại: Học viện khoa học xã hội ....... giờ ...... ngày ......
tháng ..... năm 2017.


còn tồn tại, hạn chế đó là lao động thiếu việc làm, việc làm không ổn định,
tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp, có hàng trăm hộ dân nghèo từ nơi
khác về Liên Chiểu định cư; lao động nhập cư… đã làm cho địa phương
1


thêm gánh nặng trong việc thực hiện an sinh xã hội và giải quyết việc làm
là thách thức hiện nay. Ngoài ra, còn nguyên nhân chủ quan khác như:
một bộ phận người lao động chưa biết cách định hướng làm ăn, thụ động,
lười lao động, chay ỳ, có trình độ học vấn thấp, không có nghề nghiệp, ít
có cơ hội tìm được việc làm tốt, ổn định.
Trước thực trạng như vậy, quận Liên Chiểu cần phải có chính
sách phù hợp, có hướng đột phá chiến lược; trên cơ sở nâng cao năng
lực cạnh tranh, tạo môi trường đầu tư thuận tiện; nâng cao tiềm lực
kinh tế - xã hội một cách vững chắc; tạo thêm chỗ làm mới và giải
quyết việc làm một cách ổn định, hiệu quả. Từ mục tiêu đó, cần có
chính sách cụ thể với lộ trình nhất định và những giải pháp thiết thực
có tính khả thi cao, giúp tạo sự ổn định xã hội, góp phần thực hiện tốt
chương trình giảm nghèo, giải quyết các vấn đề an sinh xã hội trên
địa bàn quận.
Trước những yêu cầu của công cuộc đổi mới, đẩy mạnh sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế, việc nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực là vấn đề vô cùng cấp thiết, có ý
nghĩa lý luận và thực tiễn cấp bách. Chính vì vậy, tôi chọn đề tài
“Chính sách phát triển nhân lực từ thực tiễn quận Liên Chiểu, thành
phố Đà Nẵng” làm đề tài luận văn thạc sĩ.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Vấn đề nguồn nhân lực (NNL) và chính sách phát triển nguồn
nhân lực (PTNNL) đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu ở
nhiều khía cạnh khác nhau. Trong tất cả các nghiên cứu đã đề cập

Ba là, đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách và thực hiện
chính sách PTNNL của quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và
thực tiễn thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn
quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian thuộc quận Liên Chiểu, thành phố Đà
3


Nẵng; phạm vi thời gian từ năm 2010 – 2015.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ
nghĩa Mác –Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối,
chính sách của Đảng, Nhà nước ta về thực hiện chính sách phát triển
nguồn nhân lực.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn vận dụng cách tiếp cận đa ngành, liên ngành xã hội
học và luận văn vận dụng triệt để phương pháp nghiên cứu chính
sách công. Đó là cách tiếp cận quy phạm chính sách công về chu
trình chính sách từ hoạch định đến xây dựng, thực hiện và đánh giá
chính sách công có sự tham gia của các chủ thể chính sách.
Luận văn tập trung sử dụng các phương pháp nghiên cứu tổng
hợp, thu thập số liệu, điều tra xã hội học. Ngoài ra còn sử dụng các
phương pháp khác, như phân tích, thống kê, phương pháp so sánh,
khái quát hóa.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

1.1. Một số vấn đề về chính sách phát triển nguồn nhân lực
1.1.1. Các khái niệm nguồn nhân lực
- Khái niệm
Khái niệm “nguồn nhân lực” được sử dụng từ những năm 60
của thế kỷ XX ở nhiều nước phương Tây và một số nước châu Á, và
giờ đây khá thịnh hành trên thế giới dựa trên quan niệm mới về vai
trò, vị trí con người trong sự phát triển. Ở nước ta, khái niệm này
được sử dụng tương đối rộng rãi kể từ đầu thập niên 90 đến nay. Tìm
hiểu các nghiên cứu gần đây, quan niệm về NNL khá đa dạng, được
đề cập đến từ nhiều góc độ khác nhau.
- Phát triển nguồn nhân lực:
Phát triển nguồn nhân lực luôn gắn liền với sự hoàn thiện,
nâng cao chất lượng NNL; PTNNL là tổng thể các hình thức, phương
5


pháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất
lượng từng người lao động, đáp ứng đòi hỏi về NNL cho sự phát triển
KT-XH của địa phương, của quốc gia trong từng giai đoạn phát triển.
PTNNL là phát triển cả mặt số lượng và chất lượng.
Phát triển nguồn nhân lực xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác
nhau. Trước hết là từ yêu cầu phát triển của xã hội, NNL xã hội ngày
càng tăng thì nhu cầu tiêu dùng của xã hội ngày càng lớn, phong phú
và đa dạng.
Phát triển nguồn nhân lực còn là một tất yếu do tiến trình phát
triển của nền sản xuất xã hội, đặc biệt là sự phát triển của cuộc cách
mạng khoa học và công nghệ (KH&CN), yêu cầu khoa học của tính
đồng bộ trong tiến trình phát triển. Đối với Việt Nam đang tiến hành
CNH, HĐH nền kinh tế, chất lượng NNL tăng lên không chỉ có ý
nghĩa để sử dụng các thành tựu mới của KH&CN mà còn có điều

vụ cho việc điều hành quản lý hoạt động của đơn vị mình. .
1.1.5. Thể chế chính sách phát triển nguồn nhân lực
Bảng 1.1. Môi trường thể chế chính sách đối với nguồn nhân lực
Hệ thống
thể chế

Chủ thể ban hành
Quốc hội; Ủy ban TV Quốc hội
Chính phủ

Cấp
Trung
ương

Cấp địa
phương

Bộ Nội vụ, Bộ LĐ-TB&XH, Bộ KH&CN,
Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Y tế, Bộ Kế
hoạch & Đầu tư, Bộ Tài chính
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ có liên quan
HĐND các tỉnh, thành phố
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW
Các Sở: Nội vụ, KH&CN, LĐ-TB&XH,
GD&ĐT, Y tế, Tài chính, Kế hoạch-Đầu
tư… trực thuộc tỉnh

Thẩm quyền ban hành
- Luật, pháp lệnh, Nghị

Quyền lợi của người được cử đi đào tạo
Khen thưởng
- Chính sách đào tạo nghề
- Chính sách thu hút, ưu đãi nguồn nhân lực chất lượng cao
- Chính sách tiền lương
1.2.2. Chính sách phát triển nhân lực của thành phố Đà
Nẵng và quận Liên Chiểu
Chính những chính sách trọng dụng nhân tài trở thành một
thương hiệu của thành phố trong 15 năm qua. Đà Nẵng cũng có được
đội ngũ công chức, phục vụ nhân dân hiệu quả, góp phần vào sự phát
triển của thành phố và chính quyền cũng tạo ra thói quen biết quý giá
nguồn nhân lực. Kể từ năm 2004, thành phố đã triển khai đề án đào
tạo nguồn nhân lực chất lượng cao (Đề án 922) với sự tham gia của
608 lượt người, trong đó có 385 học viên bậc đại học, 103 học viên
sau đại học và 102 học viên tham gia các khóa đào tạo bác sĩ, bác sĩ
nội trú. Dù vậy việc giữ chân người tài vẫn đang còn là vấn đề đáng
bàn. Khi thành phố bố trí công việc, đãi ngộ tốt thì những nhân tài
cũng suy nghĩ về việc gắn bó. Nhưng với ngững người tài, chỉ trọng
tín, trọng đãi và trọng tình chưa đủ, mà quan trọng nhất là trọng dụng
họ.
8


Để đưa thành phố ngày càng phát triển mạnh về kinh tế - xã
hội, Đà Nẵng đã ban hành những chính sách thiết thực, chú trọng đến
đầu tư phát triển nhân lực thông qua các Nghị quyết, Quyết định:
Nghị quyết số 25/2005/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2005
của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa VII, Kỳ họp thứ 5
về thực hiện Chương trình xây dựng “Thành phố 3 có: Có nhà ở, có
việc làm, có nếp sống văn hóa - văn minh đô thị”;

Quyết định số 40/2013/QĐ - UBND ngày 13 tháng 12 năm
2013 của UBND thành phố sửa đổi, bổ sung một số quy định chính
sách hỗ trợ học nghề trình độ sơ cấp nghề đối với lao động thuộc diện
chính sách, xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm
theo Quyết định số 25/2011/QĐ - UBND ngày 22 tháng 8 năm 2011
của UBND thành phố Đà Nẵng.
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
NHÂN LỰC Ở QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. Vài nét về đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội ở quận
Liên Chiểu TP Đà Nẵng
2.1.1. Đặc điểm về tự nhiên
2.1.2. Đặc điểm kinh tế
Trong những năm gần đây, kinh tế quận Liên Chiểu có sự tăng
trưởng ổn định, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm khoảng trên
30%/năm. Điều này được thể hiện qua bảng biểu sau:
Biểu 2.1. Giá trị sản xuất các ngành qua các năm (theo giá cố định 94)

Đơn vị tính: Triệu đồng
Năm
2007
2008
2009
2010
2011
9 tháng đầu năm 2012

NN-TS
18.053,95
26.002


10


- Về dịch chuyển cơ cấu kinh tế

%

Biểu đồ cơ cấu các ngành kinh tế của quận Liên Chiểu
90,00
80,00
70,00
60,00
50,00
40,00
30,00
20,00
10,00
0,00

76,33

74,89

83,06

82,21

80,72


TM-DV

0,43
9 tháng
đầu năm
2012

(Nguồn: Niên giám thống kê quận Liên Chiểu)
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu các ngành kinh tế của quận Liên Chiểu
giai đoạn 2007 – 2012
2.1.3. Đời sống, văn hóa – xã hội
2.2. Thực trạng nguồn nhân lực của quận Liên Chiểu
2.2.1. Quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực
Dân số và NNL là vấn đề có liên quan chặt chẽ với nhau, sự
thay đổi quy mô, tốc độ phát triển dân số sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến
quy mô, tốc độ phát triển của NNL.Về dân số, NNL của quận Liên
Chiểu có sự thay đổi lớn qua các năm.
Biểu 2.2. Dân số, lao động và giải quyết việc làm qua các năm
TT
1

2

3
4
5
6

Đơn vị
tính

72.565
50.89
103.377
51.699
50.01
40.317
6.087
4,6
38.463
100,00
31,8
16,7
51,5

Giai đoạn 2011 – 2015
2012
2013
2014
147.472 151.933 156.394
73.902
76.409
78.450
50.11
50.29
50.16
106.926 110.161 112.270
53.469
55.842
56.322
50.00

50.36
114.070
57.050
50.01
44.487
6.000
4,2
42.619
100,00
34,6
10
55,4

(Nguồn số liệu: Niên giám thống kê quận Liên Chiểu)

11


Biểu 2.3. Biến động dân số của quận Liên Chiểu từ
năm 2010 đến năm 2015
Năm
Dân số TB (người)
Tỷ lệ sinh (%)
Tỷ lệ chết (%)
Tỷ lệ gia tăng tự nhiên (%)
Tỷ lệ tăng cơ học (%)
Tốc độ tăng DS (%)

2010
2011

20,06
19,85
5,19
4,27
3,43
1,48

(Nguồn số liệu: Niên giám thống kê quận Liên Chiểu)
Biểu 2.4. Dân số quận Liên Chiểu phân theo phường năm 2015
Dân số trung binh
(người)
160.933
44.952
30.329
48.547
18.581
16.149

Diện tích (Km2)
Tổng số
Hòa Minh
Hòa Khánh Nam
Hòa Khánh Bắc
Hòa Hiệp Nam
Hòa Hiệp Bắc

74,52
7,68
10,34
10,55



dưỡng, (được nêu trong biểu 2.5). Đây là nhân tố quan trọng gây ảnh
hưởng tiêu cực đến tầm vóc và thể lực lao động của nguồn lao động
quận Liên Chiểu hiện nay và trong tương lai.
Trình độ học vấn
Từ sau giải phóng, quận Liên Chiểu đã không ngừng phát huy
truyền thống hiếu học, vượt qua nhiều khó khăn, thử thách, lập nên
những thành tích mới đáp ứng nhu cầu của người học, xứng đáng là
một trong những trung tâm giáo dục và đào tạo của thành phố, đặc
biệt, sau hai mươi năm thành phố Đà Nẵng trực thuộc Trung ương và
quận Liên Chiểu được thành lập, ngành GD&ĐT quận luôn giữ vững
vị thế quan trọng và có những bước phát triển vượt bậc, góp phần
đóng góp vào việc phát triển kinh tế - xã hội của quận và thành phố.
Liên Chiểu là quận đầu tiên của thành phố được công nhận PCGD
THCS, đến năm 2005 đã hoàn thành phổ cập bậc trung học, năm
2006 hoàn thành công tác xóa mù chữ đến người cuối cùng của quận.
Biểu 2.6. Cơ cấu lao động chưa có việc làm theo trình độ chuyên
môn kỹ thuật (tính đến 31/12/2015)
Tổng số
TT

1

2

Trình độ

Số lượng
(người)

39,76
100
10
90
100
0
9,34
15,9
29,8
44,96

(Nguồn: Từ kết quả điều tra Cung - cầu lao động)
13


2.2.3. Thực trạng và cơ cấu sử dụng nguồn nhân lực
Số người đang làm việc trong các ngành kinh tế ở quận Liên
Chiểu ngày càng tăng. Năm 2010 là 38.463 người chiếm 26,97%
tổng dân số và chiếm 37,2% dân số trong độ tuổi lao động. Đến năm
2015 là 42.619 người chiếm 26,4% tổng dân số và chiếm 37,36% dân
số trong độ tuổi lao động, (nêu trong biểu 2.7). Điều này phản ánh
dân số trong độ tuổi lao động tham gia hoạt động kinh tế ngày càng
tăng.
Về thất nghiệp, thiếu việc làm ở quận Liên Chiểu qua các năm
có xu hướng giảm; Năm 2010 là 4,6% đến năm 2015 còn 4,2%, (nêu
trong biểu 2.2).
Cơ cấu sử dụng nguồn nhân lực
Biểu 2.7. Tình hình lao động đang làm việc trong nên kinh tế
Giai đoạn


14.103
22.990
41.800
4.234
14.746
23.610
42.619
26.163
67541
110.046
203.779

(Nguồn sô liệu: Niên giám thống kê quận Liên Chiểu)
2.3. Những thành công và hạn chế về việc thực hiện chính
sách phát triển nguồn nhân lực ở quận Liên Chiểu, thành phố Đà
Nẵng
2.3.1. Thành tựu
Trong những năm qua, các cấp ủy, tổ chức Đảng và đa số cán
bộ, công chức, người lao dộng trong quận đã nhận thức được ý nghĩa,
tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng NNL trước yêu cầu
CNH, HĐH và hội nhập quốc tế. Đảng bộ và chính quyền quận Liên
Chiểu luôn quan tâm đến chính sách an sinh xã hội, trong đó chính sách
phát triển nguồn nhân lực là một trong những chính sách cơ bản, vừa là
14


mục tiêu, là động lực để phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làmtăng thu
nhập để ổn định đời sống của nhân dân trên địa bàn quận.
Hằng năm, UBND quận đã chủ động xây dựng chương trình, kế
hoạch, phối hợp với các cơ sở đào tạo mở lớp đào tạo cho cán bộ,

một thách thức khách quan trong việc phát triển nguồn nhân lực.
Năng lực vận dụng kiến thức qua đào tạo trong nhà trường vào
cuộc sống còn hạn chế. Đa số người lao động sau khi tốt nghiệp ngành
nghề đào tạo chưa nhanh chóng thích ứng với thị trường, nhất là thị trường
lao động. Nguồn nhân lực chưa được chuẩn bị tốt theo yêu cầu của công
nghiệp hóa, hiện đại hóa. Cơ cấu nhân lực về trình độ, nghề nghiệp mất
cân đối.
Chưa đẩy mạnh công tác xã hội hóa dạy nghề để khai thác các
nguồn nhân lực trong các thành phần kinh tế, đặc biệt là hệ dân lập tư
thục. Bên cạnh đó nhà nước cũng chưa có chính sách khuyến khích, ưu
đãi đối với các cơ sở dạy nghề tư nhân về miễn giảm thuế, về cấp và cho
thuê đất. Bên cạnh đó nhận thức của người lao động về trang bị nghề và
học nghề còn bất cập, không ít lao động chỉ trông chờ vào vận may để có
việc làm có thu nhập cao chứ không chủ động tự trang bị tay nghề tăng
thêm cơ hội làm việc ổn định. Mặc dù trên địa bàn quận có nhiều trung
tâm đào tạo nghề thuận lợi cho việc học nghề nhưng người lao động ít
quan tâm theo học.
CHƢƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH VÀ THỰC
HIỆN HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC TỪ THỰC TIỄN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1. Phƣơng hƣớng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
quận Liên Chiểu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Trên cơ sở những thành tựu đạt được, với định hướng phát
triển từ đây đến năm 2020, tầm nhìn 2030 là “Tiếp tục xây dựng và
phát triển Liên Chiểu trở thành đô thị lớn phía Tây Bắc của thành
16



17


đường bê tông, kiệt hẻm được nâng cao, sửa chữa. Giải quyết việc
làm cho 6.000 lao động/năm. Giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn của
thành phố cuối năm 2020 còn 0%. Giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống còn
3,7%. Giữ vững an ninh chính trị và bảo đảm trật tự an toàn xã hội
trong mọi tình huống. Tỷ lệ phá án hình sự đối với trọng án 100%,
thường án 80-85%. Hàng năm có 80-85% hộ gia đình đạt chuẩn gia
đình văn hóa. Đến năm 2020 có 100% phường đạt chuẩn phường văn
minh đô thị. Gọi công dân nhập ngũ hàng năm đạt 100% chỉ tiêu và
đảm bảo về chất lượng. Đến cuối nhiệm kỳ có 100% cán bộ các
phòng, ban, ngành, đoàn thể đạt chuẩn theo quy định. Không có tổ
chức cơ sở đảng yếu, kém; hàng năm có trên 90% đảng viên hoàn
thành tốt nhiệm vụ. Kết nạp đảng 130 đến 150 đảng viên mỗi năm.
Phát triển 10-12 tổ chức đảng, 30-35 công đoàn cơ sở, 18-20 chi đoàn
thanh niên trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn, [5,
tr. 22-23].
3.2. Chính sách phát triển nguồn nhân lực quận Liên Chiểu
đến năm 2020
Mặc dù kinh tế quận Liên Chiểu tăng đều qua các năm nhưng
chưa thực sự bền vững, chưa phát huy hết mọi nguồn lực, đặc biệt là
nguồn nhân lực chất lượng cao. Với phương hướng, nhiệm vụ phát
triển kinh tế, xã hội quận Liên Chiểu đến năm 2020 tầm nhìn 2030
thì đòi hỏi khả thích ứng cao hơn của NNL cả về trình độ học vấn, trí
tuệ, năng lực sáng tạo, trình độ chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng nghề
nghiệp, thể lực cũng như phẩm chất tâm sinh lý, ý thức, lối sống, đạo
đức,… Kế thừa những chính sách phát triển NNL trước đây, quận
Liên Chiểu cần đưa ra những chính sách có tính bước ngoặt trong
điều kiện mới, thể hiện trên một số nội dung sau:

công nghiệp và dịch vụ.
Đối với đội ngũ lực lượng lao động có cần tạo điều kiện, môi
trường làm việc thuận lợi cho người lao động, việc đào tạo và đào tạo
lại cho người lao động thích nghi với sự phát triển của khoa học công
nghệ cảu kinh tế thị trường phải được tiến hành thường xuyên. Tổ
chức các hình thức thi đua động viên, khuyến khích nâng cao tay
19


nghề, năng lực chuyên môn và có chính sách khen thưởng hợp lí. Tạo
môi trường làm việc thông thoáng cho người lao động, nâng cao
trách nhiệm xã hội thông qua các hoạt động của các tổ chức đoàn thể
như Công đoàn, Đoàn thanh niên tổ chức các hoạt động văn hóa, dã
ngoại, du lịch… Tổ chức y tế khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ,
công chức; nhất là những cán bộ, công chức mắc các bệnh nghề
nghiệp, giao lưu với các đơn vị, nâng cao sự hiểu biết, nâng cao đời
sống văn hóa tinh thần cho người lao động.
3.3.2. Nhóm giải pháp về đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân
lực, tuyển dụng, bố trí và sử dụng nguồn nhân lực
Về đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân lực
Nâng cao nhận thức của chính quyền các cấp, các ngành, trong
các doanh nghiệp, trong các gia đình và toàn xã hội, nhất là cho thanh
niên về nghề nghiệp nhằm định hướng lại giá trị xã hội nghề nghiệp,
nâng cao sự tôn vinh của xã hội đối với người thợ, đặc biệt là người
có tay nghề cao, chuyên môn kỹ thuật giỏi.
Về tuyển dụng, bố trí và sử dụng nguồn nhân lực:
Đổi mới toàn diện quy trình tuyển dụng cán bộ, công chức,
viên chức làm việc trong hệ thống chính trị từ quận đến cơ sở và các
cơ quan, đơn vị trực thuộc do quận quản lý, đảm bảo tuyển đước
người giỏi; đánh giá đúng năng lực, trình độ và giao việc đúng

đóng góp cho sự nghiệp giáo dục. Đồng thời làm tốt công tác tuyên
truyền, giáo dục làm cho nhân dân và toàn xã hội nhận thưc rõ vai trò
quan trọng của đội ngũ giáo viên trong việc nâng cao chất lượng giáo
dục.
Tiến hành rà soát thực trạng đội ngũ giáo viên trong toàn quận,
tạo điều kiện cho giáo viên đi học để nâng cao trình độ đạt chuẩn và
trên chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Công tác bồi dưỡng thường xuyên phải được quan tâm như:
Tham gia tập huận đầy đủ và có hiệu quả các lớp bồi dưỡng nghiệp
vụ, đi sâu vào việc đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng công
nghệ thông tin trong giảng dạy, đổi mới kiểm tra đánh giá, Tổ chức
các phong trào hội giảng cấp trường, cấp quận, thông qua hội giảng
21


các giáo viên được trao đổi học tập kinh nghiệm.
Có chính sách tuyển chọn học sinh khá giỏi gửi đi đào tạo tại
các trường Đại học Sư phạm và chính sách thu hút con em quận đang
học tại các trường đại học về giảng dạy tại địa phương.
3.4. Một số giải pháp thực hiện hiệu quả chính sách phát
triển nguồn nhân lực ở quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng
Trên nguyên tắc và cơ sở chung về hoàn thiện thể chế chính
sách; quận Liên Chiểu cần bổ sung một số chính sách cụ thể sau:
Chính sách đầu tư và chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chính sách tài chính và sử dụng ngân sách cho phát triển
nguồn nhân lực
Chính sách việc làm, bảo hiểm, bảo trợ xã hội
Chính sách huy động nguồn lực trong xã hội cho phát triển
nguồn nhân lực
Chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài

phẩm chất lượng chưa cao, nguồn nhân lực chất lượng cao chưa đủ
mạnh để có thể tạo ra sự đột phá trong sự phát triển đặc biệt là phát
triển kinh tế. Việc phân tích đặc điểm, những thành tựu nổi bật cũng
như những hạn chế, bất cập của nguồn nhân lực tại quận Liên Chiểu
trong thời gian qua; luận văn đã tập trung phân tích chính sách hiện
hành về PTNNL để làm rõ vấn đề chính sách PTNNL tại quận Liên
Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Phân tích, chỉ ra những kết quả đạt được
và những hạn chế, thiếu hụt từ các chính sách PTNNL như: Chính
sách đào tạo, bồi dưỡng nhân lực; chính sách tuyển dụng, bổ nhiệm,
sử dụng nhân lực và chính sách tiền lương, khen thưởng, đãi ngộ
đang áp dụng tại quận Liên Chiểu. Đồng thời, bằng các luận cứ khoa
học để đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu, công cụ, giải pháp, chủ
thể và thể chế chính sách PTNNL tại quận Liên Chiểu từ năm 2010
đến nay.
Nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách
PTNNL của quận Liên Chiểu: Trên cơ sở thực trạng chính sách
PTNNL tại quận Liên Chiểu ở chương 2; tại chương 3 luận văn đã
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status