Nghiên cứu việc vận dụng chuẩn mực kế toán hàng tồn kho tại các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng. - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ THÚY AN

NGHIÊN CỨU VIỆC VẬN DỤNG CHUẨN MỰC
KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ THÚY AN

NGHIÊN CỨU VIỆC VẬN DỤNG CHUẨN MỰC
KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

1.2.1. Hệ thống quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên ........................................................................................................... 10
1.2.2. Hệ thống quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ 11
1.3. ĐO LƯỜNG HÀNG TỒN KHO.................................................................. 12
1.3.1. Xác định giá trị của HTK khi doanh nghiệp tiếp nhận ..................... 12
1.3.2. Xác định giá trị hàng tồn kho khi xuất dùng..................................... 15
1.3.3. Đo lường hàng tồn kho vào thời điểm lập báo cáo tài chính ............ 17
1.4. TRÌNH BÀY HÀNG TỒN KHO TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ............. 18
1.5. CÁC VẤN ĐỀ VỀ HÀNG TỒN KHO LIÊN QUAN ĐẾN CHUẨN MỰC
KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO ............................................................................ 20
1.5.1. Chuẩn mực kế toán và sự cần thiết của chuẩn mực kế toán ............. 20
1.5.2. Những điểm khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn
mực kế toán quốc tế .................................................................................... 25


KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.................................................................................... 26
CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ....................................................... 27
2.1. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................................................. 27
2.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY ĐANG HOẠT
ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ......................................... 28
2.2.1. Về quy mô ......................................................................................... 28
2.2.2. Về lĩnh vực hoạt động ....................................................................... 29
2.2.3. Về năng lực tài chính ........................................................................ 30
2.2.4. Về trình độ công nghệ và phát triển thị trường sản phẩm: ............... 30
2.2.5. Về cấu trúc tổ chức và các quy trình quản lý.................................... 30
2.2.6. Về việc tổ chức hệ thống kế toán...................................................... 31
2.3. KHẢO SÁT SƠ BỘ VIỆC VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
HÀNG TỒN KHO............................................................................................... 32
2.3.1. Mục tiêu khảo sát .............................................................................. 33
2.3.2. Phương pháp khảo sát ....................................................................... 33

3.4.2. Kiến nghị đối với các nhà soạn thảo chuẩn mực kế toán về báo cáo
tài chính ....................................................................................................... 82
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.................................................................................... 86
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................... 89
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
PHỤ LỤC.


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC

: Báo cáo tài chính

BCĐKT

: Bảng cân đối kế toán

CMKT

: Chuẩn mực kế toán

CTCP

: Công ty cổ phần

DN

: Doanh nghiệp


2.1

Bảng thông tin về 15 doanh nghiệp được khảo sát

34

3.1

Đặc điểm qui mô doanh nghiệp trong mẫu điều tra

48

3.2

Đặc điểm lĩnh vực hoạt động doanh nghiệp trong mẫu

48

điều tra
3.3

Đặc điểm về loại hình hoạt động doanh nghiệp trong

49

mẫu điều tra
3.4

Tình hình vận dụng hệ thống quản lí hàng tồn kho


Các yếu tố liên quan đến việc các doanh nghiệp lựa

57

chọn phương pháp giá hàng xuất kho
3.10

Tình hình lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

59

3.11

Cơ sở lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

60

3.12

Tình hình lý do doanh nghiệp không trích lập việc dự

60

phòng giảm giá hàng tồn kho
3.13

Thống kê trình bày thông tin trên báo tài chính

62



Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng CMKT HTK

73

3.18

Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng CMKT HTK

76


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hàng tồn kho (HTK) là một phần quan trọng trong tài sản ngắn hạn của
nhiều doanh nghiệp, là một yếu tố không thể thiếu trong quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp (DN) nào. Do vậy, việc xác định
và đánh giá HTK có một ảnh hưởng quan trọng trong việc xác định kết quả lãi
lỗ và trình bày báo cáo tài chính của một DN.
Để đáp ứng kịp thời với tình hình thực tế về yêu cầu cung cấp thông tin
phù hợp, đa dạng và tạo điều kiện hội nhập với hệ thống thông tin kế trong
khu vực, trên thế giới cũng như theo thông lệ và chuẩn mực quốc tế trong lĩnh
vực kế toán tài chính, bộ tài chính (BTC) đã nghiên cứu soạn thảo và ban
hành 26 chuẩn mực kế toán (CMKT) Việt Nam. Các chuẩn mực này được xây
dựng dựa trên nền tảng của các CMKT quốc tế có tính đến những điều chỉnh
cho phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội Việt Nam hiện nay.
Tuy nhiên, trên thực tế việc vận dụng các CMKT nói chung trong công
tác kế toán và quá trình vận dụng CMKT HTK nói riêng tại các DN trong thời

câu hỏi.
+ Nghiên cứu chính thức bằng bảng câu hỏi điều tra : thông qua bảng
câu hỏi để thu thập thông tin về việc vận dụng CMKT HTK tại các DN trên
địa bàn TP Đà Nẵng. Sau đó, tổng hợp các câu trả lời từ bảng câu hỏi và xử lý
bằng phần mềm SPSS để phân tích và ghi nhận kết quả. Số lượng các DN để
khảo sát là 56 DN.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chuẩn mực kế toán hàng tồn kho
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu


3

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và một số kiến nghị về việc vận dụng
CMKT HTK tại các DN trên địa bàn TP Đà Nẵng
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chuẩn mực kế toán HTK đề cập đến một bộ phận tài sản có giá trị lớn tại
doanh nghiệp. Việc xác định đúng, đủ giá gốc HTK đóng vai trò quan trọng
trong quá trình quản lý, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên,
việc xác định đúng phải đủ giá gốc HTK theo quy định của chuẩn mực là việc
không đơn giản. Việc trình bày khoản mục HTK trên báo cáo tài chính. Qua
một số khảo sát, các doanh nghiệp chỉ trình bày trên báo cáo tài chính các
chính sách kế toán áp dụng trong việc đánh giá HTK, gồm cả phương pháp
tính giá trị HTK; giá trị dự phòng giảm giá HTK; giá trị hoàn nhập và trình
bày chi phí về HTK trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhưng không
thể hiện rõ những trường hợp hay sự kiện dẫn đến việc trích lập trích lập thêm
hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK.
Trong tiến trình nghiên cứu và thực hiện đề tài: “ Nghiên cứu việc vận
dụng chuẩn mực hàng tồn kho tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành

lường các biến và sử dụng mô hình phù hợp để xem xét mối quan hệ tác động
đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán. Mô hình cấu trúc được xem là thích hợp
nhất để xác định nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán trong
doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tác giả cho rằng nếu những nhân tố này thực sự có ý
nghĩa trong mô hình, kết quả nghiên cứu sẽ là nền tảng để có thể tạo lập và phát
triển kế toán trên nhiều khía cạnh. Ở góc độ quản lý vĩ mô: cần xem xét yêu
cầu kiểm toán các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một mức độ như thế nào? Điều
này được cân nhắc do lợi ích sử dụng, tuân thủ các chuẩn mực kế toán. Cơ
quan thuế nếu qua kết quả thực nghiệm, sẽ cần nhìn nhận vai trò tương đối của
mình đối với công tác kế toán ở doanh nghiệp. Ngoài ra, người soạn thảo chuẩn
mực, chế độ kế toán cần quan tâm đặc thù của kinh tế - xã hội – giáo dục của
nước ta để có thể xây dựng chuẩn mực phù hợp nhất cho doanh nghiệp vừa và


5

nhỏ. Kết quả nghiên cứu còn có thể chỉ ra vai trò của công tác đào tạo kế toán
để có thể hình thành một thế hệ kế toán viên đủ sức đảm đương trong giai đoạn
hội nhập kinh tế thế giới. Ở góc độ vi mô, người chủ doanh nghiệp sẽ thay đổi
nhìn nhận cùa mình về vai trò của thông tin kế toán để có thể tác động đến việc
vận dụng chuẩn mực kế toán. Với bài báo “Hệ thống CMKT Việt Nam: Những
vấn đề cần tiếp tục hoàn thiện” của Đoàn Xuân Tiên (2008) [11]. Đúc kết kinh
nghiệm nhiều năm công tác trong lĩnh vực kế toán, tác giả Đoàn Xuân Tiên
(2008) đã cung cấp một cái nhìn khái quát về hệ thống CMKT Việt Nam, đặc
biệt là về khả năng thực thi của CMKT trong thực tiễn. Tác giả Đoàn Xuân
Tiên (2008) đã chỉ ra những điểm thuận lợi, những vướng mắc khó khăn trong
thực tế vận dụng CMKT như quá nhiều thuật ngữ trong chuẩn mực chưa thống
nhất và thói quen chờ đợi sự hướng dẫn cụ thể của Bộ Tài chính để vận dụng
đã tồn tại trong một bộ phận không nhỏ những người làm công tác kế toán. Tác
giả đã nêu ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện hệ thống CMKT tại Việt Nam.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
HÀNG TỒN KHO
1.1. ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI HÀNG TỒN KHO
1.1.1. Định nghĩa hàng tồn kho
Để ghi nhận một tài sản là HTK, không chỉ xem xét tài sản đó có thỏa
mãn các tiêu chuẩn ghi nhận tài sản của DN mà còn xem đến tài sản mua về
sử dụng cho mục đích gì [8]. Theo CMKT HTK [2] thì HTK là những tài sản
rơi vào một trong ba trường hợp sau:
(1) Tài sản được mua về hoặc sản xuất ra nhằm mục đích bán ra trong kỳ
sản xuất kinh doanh bình thường
(2) Tài sản được mua về để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh
hoặc cung cấp dịch vụ
(3) Tài sản đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang
1.1.2. Phân loại hàng tồn kho
a. Phân loại theo mục đích sử dụng
Theo cách này, HTK được chia thành 3 loại
- Các loại dự trữ phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của DN. Tùy
theo công dụng kinh tế, loại tồn kho này gồm những loại sau:
+ Nguyên liệu và vật liệu: là những yếu tố tham gia vào quá trình sản
xuất ở DN. Loại tồn kho này trong các doanh nghiệp sản xuất (DNSX)
thường chia thành các loại sau:
Nguyên liệu và vật liệu chính: là những loại tồn kho hình thành nên thực
thể sản phẩm ở DNSX. Ở một góc độ rộng, khái niệm nguyên liệu dùng để
chỉ những sản phẩm của công nghiệp hoặc của nông nghiệp khai thác từ trong
tự nhiên chưa qua khâu chế biến công nghiệp như quặng sắt, bông hạt…Vật


8

liệu chính là sản phẩm đã được chế biến công nghiệp dùng làm đối tượng chế

DNSX, được nhập kho, chuyển sang giai đoạn sau để tiếp tục chế biến hoặc
có thể bán ra ngoài. Hàng hóa là những sản phẩm được mua vào để nhằm mục
đích bán ra ở các DNTM.
- Các loại sản phẩm và dịch vụ dở dang. Trong DNSX, loại tồn kho này
là những sản phẩm đang chế tạo nên dây chuyền sản xuất, chưa hoàn thành
quy trình công nghệ, chưa thể cung cấp cho khách hàng. Nói chung, bộ phận
tồn kho này sẽ cấu thành trong các loại dự trữ cho hoạt động tiêu thụ ở doanh
nghiệp. Trong các doanh nghiệp dịch vụ, đó là những dịch vụ còn đang trong
quá trình cung cấp cho khách hàng chưa hoàn thành.
b. Phân theo vị trí của hàng tồn kho trong quá trình luân chuyển
HTK của DN được chia thành các loại sau:
- Hàng mua đang đi đường: Là những vật tư, hàng hóa mà DN có quyền
kiểm soát, nhưng các loại hàng này chưa về nhập kho ở DN do những đặc thù
trong khâu cung ứng hay những quy định riêng rẽ trong khâu giao và cung
cấp hàng hóa.
- Hàng đang dự trữ tại kho, quầy của DN: gồm các loại nguyên vật liệu,
CDDC, hàng hóa, thành phẩm, sản phẩm dở dang đang được quản lý về mặt
vật chất tại kho hay quầy hàng của DN. Đây là những loại tồn kho sẵn sàng
phục vụ cho hoạt động sản xuất và tiêu thụ của DN. Sản phẩm dở dang cũng
được xếp vào nhóm tồn kho này.
- Hàng gửi đi bán: Là những loại thành phẩm, hàng hóa xuất khỏi kho
của DN nhưng chưa được tiêu thụ. Về mặt vật chất, những loại hàng này
không được quản lý ở kho của đơn vị. Tuy nhiên, DN vẫn có quyền kiểm soát
những tài sản này cho đến khi chuyển phần lớn rủi ro và quyền sở hữu hoặc
quyền kiểm soát cho khách hàng. Quy mô của hàng gửi đi bán tùy thuộc vào
các thức tổ chức kênh phân phối trong hoạt động tiêu thụ của DN.


10



quan ở DN đến HTK. Hệ thống này vì thế được sử dụng phổ biến ở nhiều
DN, nhất là trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin.
1.2.2. Hệ thống quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê
định kỳ
Trong một số trường hợp, HTK của DN có rất nhiều, không thể theo dõi
cụ thể giá trị cho mỗi lần xuất kho do hạn chế về khả năng xử lý số liệu. Để
thay thế cho cách quản lý tồn kho trên, kế toán chỉ có thể phản ánh tình hình
tồn kho đầu kỳ, tình hình mua vào và tình hình tồn kho cuối kỳ qua kiểm kê
thực tế. Quản lý HTK trong trường hợp này thuộc phương pháp kiểm kê định
kỳ.
Như vậy, phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi
một cách thường xuyên, liên tục trên sổ kế toán tình hình biến động của từng
loại hàng của DN. Khi áp dụng phương pháp này thì toàn bộ các loại vật tư,
hàng hóa ... mua vào đều được theo dõi qua tài khoản mua hàng. Trong kỳ,
các khoản xuất kho vật tư, hàng hóa không được phản ánh vào các tài khoản
HTK tương ứng mà cuối kỳ phải tiến hành kiểm kê thực tế của chúng để ghi
vào các tài khoản HTK.
Phương pháp này áp dụng ở những DN có nhiều chủng loại vật tư, hàng
hóa với mẫu mã khác nhau, có giá trị thấp. Hạn chế của phương pháp này là
thất thoát vật tư, hàng hóa do quản lý lỏng lẻo sẽ không bị phát hiện vì số
lượng xuất dùng để ghi chép dựa trên kiểm kê tồn kho thực tế. Vì vậy, để áp
dụng phương pháp này, đòi hỏi phải tăng cường quản lý vật tư, hàng hóa tại
kho, quầy, bến bãi.
Như vậy, căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và khả năng xử lý
thông tin, đơn vị có thể sử dụng một trong hai phương pháp trên và phải tuân
thủ nguyên tắc nhất quán. Dù vận dụng phương pháp nào đi nữa thì cuối kỳ
cũng phải kiểm kê tồn kho thực tế. Kết quả kiểm kê trong phương pháp kiểm



giá hàng mua do không đúng quy cách, phẩm chất, hàng mua trả lại, các
khoản chiết khấu thương mại khi mua hàng. Cần chú ý là khoản chiết khấu
được nhà cung cấp chấp nhận không tính trong các khoản giảm trừ.


13

Các khoản thuế không hoàn lại bao gồm: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
nhập khẩu. Đối với khoản thuế GTGT phát sinh trong quá trình mua hàng,
khoản thuế này được tính vào giá gốc vật tư, hàng hóa mua vào hay không tùy
thuộc vào:
- Hoạt động kinh doanh của DN có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hay
không.
- Cách thức DN đăng ký thuế GTGT: trực tiếp hay khấu trừ.
Trong trường hợp hoạt đông kinh doanh của DN thuộc đối tượng chịu
thuế GTGT và DN đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, giá mua và
chi phí các dịch vụ có liên quan quá trình đều là giá chưa có thuế GTGT.
Trong trường hợp hoạt đông kinh doanh của DN không thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT hay DN đăng ký nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì giá
mua và các chi phí của những dịch vụ có liên quan là giá thanh toán đối với
nhà cung cấp.
- Vật tư, thành phẩm tự sản xuất chế biến:
Đối với thành phẩm hình thành qua quá trình sản xuất ở DN, giá thực tế
của thành phẩm bao gồm 3 bộ phận:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chí phí sản xuất chung
Chi phí SXC của DN được phân thành chi phí SXC biến đổi và chi phí
SXC cố định. Chuẩn mực kế toán HTK (VAS02) còn quy định về nhìn nhận
chi phí SXC cố định có được tính hết vào sản lượng sản xuất làm ra trong kỳ

cơ sở để xác định chỉ tiêu lợi nhuận trình bày trên Báo cáo kết quả kinh doanh
và chỉ tiêu HTK trình bày trên Bảng cân đối kế toán.
Về bản chất, giá trị sản phẩm dở dang tồn tại 2 yếu tố: chi phí nguyên,
vật liệu trực tiếp và chi phí chế biến. Tuy nhiên, thật khó khăn cho việc xác
định chính xác bao nhiêu chi phí về vật liệu và chế biến đã kết tinh trong sản


15

phẩm làm dở. Vì thế, quá trình tính toán sản phẩm dở dang mang những đặc
trưng của ước tính kế toán. Đó cũng là lý do mà chuẩn mực kế toán HTK
không đưa ra nguyên tắc tính toán giá sản phẩm dở dang như các trường hợp
tồn kho khác.
- Vật tư hàng hóa hình thành từ các nguồn khác
Ngoài trường hợp mua ngoài và tự sản xuất, vật tư hàng hóa của đơn vị
có thể hình thành do chủ sở hữu góp vốn khi thành lập DN, khi tăng vốn, khi
nhận vốn góp liên doanh ... Trong tất cả những trường hợp này, giá gốc (thực
tế) của HTK là giá được các bên có liên qua chấp nhận thông qua trao đổi,
đàm phán.
Trường hợp, quá trình sản xuất có tạo ra sản phẩm phụ thì giá của sản
phẩm phụ được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được trên cơ sở ước
tính kế toán. Đó là giá bán sản phẩm phụ ước tính trừ đi chi phí ước tính để
hoàn thành và tiêu thụ sản phẩm.
1.3.2. Xác định giá trị hàng tồn kho khi xuất dùng
a. Phương pháp giá thực tế đích danh
Phương pháp giá thực tế đích danh là phương pháp mà giá thực tế đơn vị
khi HTK mua và nhập kho được tính chính xác cho số lượng của chính mặt
hàng đó khi xuất dùng hoặc tồn kho cuối kỳ. Phương pháp này đòi hỏi mỗi
loại hàng quản lý ở kho được làm dấu riêng biệt để có thể xác định chi phí ở
bất kỳ thời điểm nào. Do vậy, nó thường áp dụng cho những HTK có giá trị

hàng nào nhập kho trước tiên sẽ sử dụng để tính giá cho hàng xuất dùng hay
giá của những mặt hàng còn tồn kho cuối kỳ là giá của những mặt hàng vừa
nhập kho ở lần gần nhất. Nghĩa là đơn giá thực tế của hàng xuất kho được tính
theo đơn giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ ở gần đầu kỳ, đơn giá
của HTK cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối cuối
hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status